建议
税务新闻 | 03/09/2026 | 33 phút đọc

表格编号 05/QTKT-MC 退税检查报告决定 1161

Mẫu số 05/QTKT-MC Báo cáo kiểm tra hoàn thuế Quyết định 1161

主要内容

Mẫu số 05/QTKT-MC là biểu mẫu quan trọng ban hành kèm theo Quyết định 1161/QĐ-CT năm 2026 của Tổng cục Thuế, đóng vai trò căn cứ pháp lý then chốt trong việc tổng hợp kết quả kiểm tra hoàn thuế đối với người nộp thuế. Trong bối cảnh ngành thuế đẩy mạnh chuyển đổi số và áp dụng cơ chế quản lý rủi ro tự động theo 通函 89/2026/TT-BTC, việc nắm vững cấu trúc và bản chất của báo cáo này giúp doanh nghiệp chủ động phòng ngừa các rủi ro xuất phát từ việc bị truy thu hoặc từ chối hoàn thuế.

Cơ quan thuế hiện nay sử dụng hệ thống phân tích dữ liệu hóa đơn điện tử kết hợp trí tuệ nhân tạo để khoanh vùng các hồ sơ có rủi ro cao trước khi ban hành Mẫu số 05/QTKT-MC. Do đó, việc hiểu rõ quy trình lập báo cáo kiểm tra và cơ chế đối soát của đoàn kiểm tra thuế sẽ giúp kế toán trưởng cũng như chủ doanh nghiệp xây dựng phương án giải trình tối ưu, bảo vệ tối đa lợi ích hợp pháp của đơn vị mình.

Tải về Mẫu số 05/QTKT-MC tại đây

Tóm tắt trọng tâm về Mẫu số 05/QTKT-MC

Tóm tắt trọng tâm về Mẫu số 05/QTKT-MC
Tóm tắt trọng tâm về Mẫu số 05/QTKT-MC
  • Mẫu số 05/QTKT-MC là Mẫu Báo cáo kết quả kiểm tra hoàn thuế áp dụng chung cho Tổ chức, Hộ kinh doanh (HKD), Cá nhân kinh doanh (CNKD) và Cá nhân, ban hành kèm theo Quyết định 1161/QĐ-CT năm 2026.
  • 用途: Ghi nhận toàn bộ diễn biến, số liệu, căn cứ pháp lý và kết luận của cơ quan thuế sau khi thực hiện kiểm tra hồ sơ đề nghị hoàn thuế.
  • 适用对象: Áp dụng cho mọi người nộp thuế phát sinh hồ sơ đề nghị hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế hoặc kiểm tra đột xuất tại trụ sở người nộp thuế.
  • Thời điểm lập: Được lập ngay sau khi kết thúc quá trình kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế hoặc trụ sở người nộp thuế, làm căn cứ ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Thông báo từ chối hoàn thuế.

Mẫu số 05/QTKT-MC là gì và quy định pháp lý căn bản năm 2026

Mẫu số 05/QTKT-MC là gì và quy định pháp lý căn bản năm 2026
Mẫu số 05/QTKT-MC là gì và quy định pháp lý căn bản năm 2026

Định nghĩa Mẫu số 05/QTKT-MC theo Quyết định 1161/QĐ-CT

Mẫu số 05/QTKT-MC được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1161/QĐ-CT năm 2026 của Tổng cục Thuế về Quy trình kiểm tra thuế. Biểu mẫu này áp dụng thống nhất cho mọi nhóm người nộp thuế bao gồm Tổ chức, Hộ kinh doanh, Cá nhân kinh doanh và Cá nhân trên phạm vi toàn quốc. Văn bản đóng vai trò là báo cáo tổng hợp chuyên môn của đoàn kiểm tra thuế, ghi nhận toàn bộ số liệu kê khai, số liệu qua thẩm tra thực tế, các sai sót phát hiện được và đề xuất phương án xử lý của công chức thuế.

Khác với các biên bản kiểm tra thông thường, Mẫu số 05/QTKT-MC tập trung trực tiếp vào các chỉ tiêu định lượng liên quan đến nghĩa vụ hoàn thuế. Các tiêu chí cốt lõi gồm: số thuế đủ điều kiện hoàn, số thuế không đủ điều kiện hoàn, số thuế chưa đủ điều kiện hoàn và các khoản tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm hành chính phát sinh nếu có.

Phạm vi áp dụng và các đối tượng chịu tác động

Mẫu biểu này được áp dụng đồng bộ tại các Cục Thuế và Chi cục Thuế khi tiến hành công tác kiểm tra hoàn thuế. Các nhóm đối tượng chịu tác động trực tiếp bao gồm:

Vai trò của Mẫu số 05/QTKT-MC trong quản trị rủi ro thuế và hoàn thuế

Đánh giá pháp lý của văn bản kiểm tra hoàn thuế

Mẫu số 05/QTKT-MC giữ vị trí cầu nối giữa khâu kiểm tra thực tế và quyết định hành chính thuế. Nếu không có báo cáo này, cơ quan thuế không thể ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định xử lý vi phạm về thuế. Văn bản thể hiện tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của công chức thuế trước pháp luật.

Theo góc nhìn từ MAN, các số liệu được ghi nhận trong Mẫu số 05/QTKT-MC có giá trị ràng buộc cao. Khi công chức thuế đã kết luận các khoản chi phí hoặc thuế đầu vào không đủ điều kiện hoàn tại báo cáo này, việc khiếu nại hoặc giải trình bổ sung ở giai đoạn sau sẽ gặp rất nhiều khó khăn và mất nhiều thời gian.

Tác động đối với dòng tiền và kế hoạch tài chính của doanh nghiệp

Kết quả ghi nhận trên Mẫu số 05/QTKT-MC quyết định trực tiếp đến tốc độ giải ngân tiền hoàn thuế của doanh nghiệp. Một báo cáo kiểm tra với kết luận sạch sẽ giúp doanh nghiệp nhận được tiền hoàn trong vòng vài ngày làm việc. Ngược lại, nếu báo cáo chỉ ra các điểm nghi vấn chưa được làm rõ, dòng tiền của doanh nghiệp sẽ bị tắc nghẽn đáng kể.

Đội ngũ chuyên gia trên 30 năm kinh nghiệm tại MAN lưu ý rằng, nhiều doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu phụ thuộc lớn vào tiền 增值税退税 để tái đầu tư nguồn vốn lưu động. Việc hồ sơ bị đọng lại do báo cáo kiểm tra ghi nhận rủi ro có thể khiến doanh nghiệp đứt gãy chuỗi cung ứng hoặc phát sinh chi phí lãi vay không đáng có.

Khi nào cơ quan thuế lập Mẫu số 05/QTKT-MC? Các mốc thời gian quan trọng

Khi nào cơ quan thuế lập Mẫu số 05/QTKT-MC? Các mốc thời gian quan trọng
Khi nào cơ quan thuế lập Mẫu số 05/QTKT-MC? Các mốc thời gian quan trọng

Kiểm tra trước hoàn thuế có thuộc trường hợp kiểm tra đột xuất không?

Căn cứ Điều 12 Quy trình kiểm tra thuế ban hành kèm theo Quyết định 1161/QĐ-CT năm 2026, kiểm tra trước hoàn thuế là 1 trong 7 trường hợp kiểm tra đột xuất không phải lập kế hoạch. Quy định này cho phép cơ quan thuế tiến hành kiểm tra ngay khi xuất hiện dấu hiệu rủi ro mà không cần thông báo trước trong kế hoạch kiểm tra định kỳ hàng năm.

Cụ thể, Điều 12 Quyết định 1161/QĐ-CT năm 2026 quy định đầy đủ 7 trường hợp kiểm tra đột xuất không phải lập kế hoạch bao gồm:

  1. Kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
  2. Kiểm tra theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan thuế, chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan thuế cấp trên hoặc theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền.
  3. Kiểm tra đối với người nộp thuế có rủi ro cao thuộc các trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh.
  4. Kiểm tra người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế.
  5. Kiểm tra hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế có rủi ro cao.
  6. Kiểm tra trước hoàn thuế.
  7. Kiểm tra theo đề xuất sau khi kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế.

Quy trình xác định số thuế được hoàn và các mốc thời gian theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Theo điểm b khoản 1 Điều 49 Thông tư 89/2026/TT-BTC, việc xác định số thuế được hoàn đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước được thực hiện thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế với các mốc thời gian cụ thể:

  • Trường hợp phát sinh yêu cầu giải trình, bổ sung tài liệu: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế, cơ quan thuế ban hành Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo Mẫu số 01/TB-BSTT-NNT (Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC).
  • Thời hạn phản hồi của người nộp thuế: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Thông báo, người nộp thuế có trách nhiệm gửi văn bản giải trình và tài liệu chứng minh. Khoảng thời gian từ khi ban hành Thông báo đến khi nhận được giải trình không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.
  • Xử lý khi không giải trình hoặc giải trình không đạt: Hết thời hạn mà người nộp thuế không giải trình hoặc không chứng minh được số thuế đã khai là đúng, cơ quan thuế ban hành Thông báo số tiền đề nghị hoàn không được hoàn thuế, chưa đủ điều kiện hoàn thuế theo Mẫu số 04/TB-HT (Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC) theo quy định tại Điều 50 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
  • Xử lý hồ sơ có rủi ro một phần: Khi hệ thống phát hiện một phần tiền đề nghị hoàn có rủi ro cao, cơ quan thuế ban hành Thông báo Mẫu số 05/TB-HT (Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC) để chuyển phần rủi ro sang diện kiểm tra trước hoàn thuế. Phần tiền không có rủi ro vẫn được tiếp tục xử lý hoàn thuế theo quy định.
  • Xác định kết quả hoàn thuế chung: Cơ quan thuế ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Thông báo không được hoàn thuế, chưa đủ điều kiện hoàn thuế theo Điều 50 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
  • Trách nhiệm pháp lý: Hệ thống thông tin quản lý thuế và công chức thuế xử lý hồ sơ trong phạm vi tài liệu quy định tại Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC. Người nộp thuế chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin đã kê khai.

Tổng hợp văn bản pháp luật liên quan đến Mẫu số 05/QTKT-MC

Để đảm bảo tuân thủ đúng quy trình và bảo vệ quyền lợi khi làm việc với đoàn kiểm tra thuế, doanh nghiệp cần lưu ý hệ thống văn bản quy phạm pháp luật sau:

Bảng tổng hợp văn bản pháp luật liên quan đến Mẫu số 05/QTKT-MC
法律文件 签发日期/生效日期 Nội dung tóm lược liên quan đến hoàn thuế
Quyết định 1161/QĐ-CT năm 2026 2026年发行 Quy định Quy trình kiểm tra thuế, ban hành Mẫu số 05/QTKT-MC và danh mục 7 trường hợp kiểm tra đột xuất.
通函 89/2026/TT-BTC 2026年发行 Hướng dẫn Luật Quản lý thuế, quy định chi tiết Điều 46, Điều 49, Điều 50 về hồ sơ, thủ tục hoàn thuế và các mẫu thông báo Mẫu 01/TB-BSTT-NNT, Mẫu 04/TB-HT, Mẫu 05/TB-HT.
税收管理法 38/2019/QH14 Hiệu lực từ 01/07/2020 Khung pháp lý nền tảng quy định quyền, nghĩa vụ của người nộp thuế, quy trình hoàn thuế và kiểm tra thuế.
第125/2020/ND-CP号法令 Hiệu lực từ 05/12/2020 Quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đối với các sai sót phát hiện qua kiểm tra hoàn thuế.

Quy trình 5 bước xử lý hồ sơ khi có kiểm tra trước hoàn thuế

Khi hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp bị chuyển sang diện kiểm tra trước hoàn thuế, quá trình xử lý từ lúc tiếp nhận đến khi ban hành Mẫu số 05/QTKT-MC trải qua 5 bước tiêu chuẩn:

  • Bước 1: Tiếp nhận và phân loại hồ sơ trên hệ thống: Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động đối soát dữ liệu khai thuế của doanh nghiệp với cơ sở dữ liệu toàn ngành. Trường hợp phát hiện dấu hiệu rủi ro, cơ quan thuế ban hành Thông báo Mẫu số 05/TB-HT để chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước hoàn thuế.
  • Bước 2: Rà soát cơ sở dữ liệu hóa đơn và dòng tiền: Công chức thuế tiến hành kiểm tra chéo hóa đơn điện tử đầu vào của doanh nghiệp với các bên bán. Hệ thống tự động quét các hóa đơn xuất từ các doanh nghiệp bỏ trốn, ngưng hoạt động hoặc có dấu hiệu mua bán hóa đơn không hợp pháp.
  • Bước 3: Yêu cầu giải trình và thu thập tài liệu bổ sung: Cơ quan thuế gửi Thông báo Mẫu số 01/TB-BSTT-NNT. Doanh nghiệp có 10 ngày làm việc để chuẩn bị hợp đồng, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, tờ khai hải quan, biên bản giao nhận và sổ sách kế toán liên quan quy định tại Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
  • Bước 4: Kiểm tra trực tiếp tại trụ sở người nộp thuế: Đối với các trường hợp phức tạp, đoàn kiểm tra thuế tiến hành kiểm tra thực tế tại trụ sở doanh nghiệp. Nội dung kiểm tra tập trung vào năng lực sản xuất, kho bãi, máy móc thiết bị, nhân công và tính chân thực của hàng hóa xuất khẩu.
  • Bước 5: Lập Báo cáo Mẫu số 05/QTKT-MC và ra quyết định: Sau khi hoàn tất xác minh, Trưởng đoàn kiểm tra tổng hợp số liệu và lập Mẫu số 05/QTKT-MC trình Thủ trưởng cơ quan thuế. Căn cứ báo cáo này, cơ quan thuế ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Thông báo Mẫu số 04/TB-HT đối với số tiền không được hoàn.

Case study thực tế: Xử lý rủi ro hoàn thuế VAT cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu

情境背景

Tháng 3 năm 2026, Công ty TNHH Nông sản An Khánh (tên đối tượng đã được thay đổi) nộp hồ sơ đề nghị hoàn 12,5 tỷ đồng thuế GTGT cho các kỳ xuất khẩu nông sản từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2025.

Tuy nhiên, Hệ thống thông tin quản lý thuế quét dữ liệu và phát hiện 3 doanh nghiệp cung cấp nguyên liệu đầu vào cho An Khánh nằm trong danh sách doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế tại địa bàn khác. Cơ quan thuế lập tức chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước hoàn thuế và tiến hành kiểm tra tại trụ sở.

Các sai sót rủi ro phát hiện qua kiểm tra

Trong quá trình kiểm tra, đoàn kiểm tra phát hiện một số điểm không nhất quán:

  • Lô hàng thu mua trị giá 3,2 tỷ đồng từ Công ty X có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, nhưng dòng tiền sau khi chuyển sang Công ty X lập tức được rút tiền mặt tại cây ATM bởi một cá nhân không thuộc bộ máy quản lý.
  • Hợp đồng vận chuyển hàng hóa xuất khẩu thiếu bảng kê chi tiết số xe và tên tài xế thực hiện vận chuyển.
  • Tỷ lệ hao hụt nguyên liệu trong quá trình chế biến xuất khẩu cao hơn 15% so với định mức đã đăng ký ban đầu.

Giải pháp can thiệp từ góc nhìn chuyên gia MAN

Khi tiếp nhận trường hợp này, các chuyên gia tại MAN với 30 năm kinh nghiệm đã phối hợp cùng bộ phận kế toán của An Khánh triển khai các bước xử lý trọng tâm:

  1. Cung cấp bằng chứng thực tế: Thu thập toàn bộ phiếu cân xe tại kho nhận, dữ liệu định vị GPS của đơn vị vận chuyển thuê ngoài và hình ảnh chụp thực tế quá trình đóng hàng vào container.
  2. Chứng minh tính hợp pháp của dòng tiền: Làm việc với ngân hàng để xác nhận giao dịch thanh toán của An Khánh cho Công ty X là hoàn toàn đúng quy định hướng dẫn chuyển tiền, An Khánh không hề tham gia hay biết về hành vi rút tiền mặt của bên bán.
  3. Giải trình định mức hao hụt: Mời đơn vị giám định độc lập đánh giá lại chất lượng nông sản đầu vào của kỳ thu hoạch 2025 (bị ảnh hưởng bởi thời tiết xấu làm tăng tỷ lệ hư hỏng) để giải trình hợp lý số liệu hao hụt.

Kết quả thực tế đạt được

Nhờ bộ hồ sơ giải trình minh bạch và chặt chẽ, đoàn kiểm tra thuế đã chấp nhận giải trình cho 10,8 tỷ đồng tiền thuế đề nghị hoàn. Đối với phần 1,7 tỷ đồng tiền thuế liên quan đến Công ty X đang bị điều tra tra soát hóa đơn, cơ quan thuế ghi nhận vào Mẫu số 05/QTKT-MC dưới dạng “chưa đủ điều kiện hoàn” để chờ kết quả xác minh từ cơ quan chức năng, thay vì kết luận là vi phạm và xử phạt.

An Khánh đã nhận được 10,8 tỷ đồng tiền hoàn thuế chỉ sau 5 ngày làm việc kể từ khi ký Báo cáo Mẫu số 05/QTKT-MC, giúp doanh nghiệp giải tỏa áp lực tài chính.

Bảng so sánh kiểm tra trước hoàn thuế và kiểm tra sau hoàn thuế

Để giúp nhà quản lý phân biệt rõ cơ chế xử lý của cơ quan thuế, dưới đây là bảng so sánh chi tiết giữa hai hình thức kiểm tra hoàn thuế:

Bảng so sánh kiểm tra trước hoàn thuế và kiểm tra sau hoàn thuế
Tiêu chí phân biệt Kiểm tra trước hoàn thuế Kiểm tra sau hoàn thuế
法律依据 Khoản 6 Điều 12 Quyết định 1161/QĐ-CT Quy trình kiểm tra sau hoàn thuế
Thời điểm thực hiện Thực hiện trước khi cơ quan thuế chi trả tiền hoàn. Thực hiện trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành Quyết định hoàn thuế.
适用对象 Doanh nghiệp thuộc diện rủi ro cao, doanh nghiệp thành lập dưới 24 tháng, doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm. Doanh nghiệp có lịch sử tuân thủ pháp luật thuế tốt, hồ sơ thuộc diện hoàn trước kiểm sau.
Mẫu báo cáo kết quả Sử dụng Mẫu số 05/QTKT-MC. Sử dụng Mẫu Báo cáo kết quả kiểm tra thuế chung.
对现金流的影响 Tiền hoàn thuế bị giữ lại cho đến khi có kết luận kiểm tra đạt yêu cầu. Doanh nghiệp nhận tiền hoàn thuế trước, sau đó mới bị kiểm tra rà soát lại.
金融风险 Chủ yếu là nguy cơ không được hoàn thuế hoặc bị chậm thời gian nhận tiền. Rủi ro bị truy thu lại tiền thuế đã nhận, kèm theo phạt 20% và tiền chậm nộp 0,03%/ngày.

Nhận định chuyên gia từ MAN – Master Accountant Network về Mẫu số 05/QTKT-MC

Những cạm bẫy kê khai phổ biến làm đình trệ hồ sơ hoàn thuế

Thông qua thực tiễn tư vấn cho hàng trăm doanh nghiệp tại Việt Nam, giải pháp từ MAN – Master Accountant Network chỉ ra rằng nguyên nhân chính khiến Mẫu số 05/QTKT-MC có kết luận bất lợi cho doanh nghiệp không phải lúc nào cũng do doanh nghiệp cố tình gian lận. Rất nhiều trường hợp xuất phát từ sự bất cẩn trong khâu quản lý chứng từ:

  • Sự lệch pha giữa tờ khai thuế và hóa đơn điện tử: Doanh nghiệp kê khai thuế theo thời điểm lập hóa đơn, nhưng thời điểm chuyển tiền thanh toán hoặc chứng từ giao hàng lại nằm ở kỳ khác.
  • Mua hàng của doanh nghiệp rủi ro cao: Doanh nghiệp không chủ động tra cứu trạng thái hoạt động của đối tác trên Cổng thông tin của Tổng cục Thuế tại thời điểm phát sinh giao dịch.
  • Hồ sơ hải quan thiếu sót: Không đối chiếu chính xác giữa thông tin trên tờ khai hải quan xuất khẩu và dữ liệu mã hồ sơ thanh toán quốc tế qua ngân hàng.

Phương pháp soi rủi ro hóa đơn và đối soát hóa đơn điện tử

Các chuyên gia tại MAN với 30 năm kinh nghiệm lưu ý rằng, cơ quan thuế hiện đang vận hành các thuật toán phân tích chuỗi hóa đơn rất phức tạp. Hệ thống có thể truy ngược từ bên bán trực tiếp đến các tầng cung ứng trung gian để tìm ra điểm đứt gãy trong nghĩa vụ nộp thuế.

Để phòng ngừa rủi ro bị ghi nhận tiêu cực tại Mẫu số 05/QTKT-MC, doanh nghiệp cần chủ động thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ. Mọi hóa đơn đầu vào có giá trị lớn phải được xác minh 3 điểm: trạng thái hoạt động của bên bán, năng lực cung cấp thực tế của bên bán và chứng từ thanh toán ngân hàng chính chủ.

Chiến lược quản trị rủi ro hồ sơ hoàn thuế bền vững

Một chiến lược hoàn thuế hiệu quả không bắt đầu từ khi nộp hồ sơ đề nghị hoàn, mà phải bắt đầu từ khâu hạch toán kế toán hàng ngày. Doanh nghiệp nên:

  • Thực hiện rà soát sức khỏe hồ sơ thuế (Tax Health Check) định kỳ hàng quý.
  • Chuẩn bị sẵn tài liệu giải trình cho các chi phí lớn hoặc chi phí bất thường ngay trong kỳ phát sinh theo Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
  • Sử dụng dịch vụ tư vấn thuế chuyên nghiệp để đánh giá mức độ rủi ro của hồ sơ trước khi gửi lên hệ thống của cơ quan thuế.

总结

Mẫu số 05/QTKT-MC theo Quyết định 1161/QĐ-CT năm 2026 là văn bản nghiệp vụ có tính chất quyết định đến kết quả của toàn bộ quá trình kiểm tra hoàn thuế. Việc thấu hiểu các tiêu chí đánh giá, quy trình lập và các quy định pháp lý liên quan như Thông tư 89/2026/TT-BTC giúp doanh nghiệp chuyển từ thế thụ động sang chủ động kiểm soát rủi ro, bảo vệ số tiền thuế hoàn chính đáng của mình.

Đồng hành cùng cộng đồng doanh nghiệp trong hơn 3 thập kỷ qua, MAN – Master Accountant Network tự hào là đơn vị uy tín hàng đầu cung cấp các giải pháp toàn diện về thuế và kế toán. Với dịch vụ tư vấn thuế chuyên sâu, dịch vụ kế toán thuế trọn gói, dịch vụ quyết toán thuế và dịch vụ báo cáo thuế chuyên nghiệp, đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm của MAN luôn sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế, rà soát rủi ro hồ sơ hoàn thuế và làm việc hiệu quả với cơ quan thuế trên toàn quốc.

MAN – Master Accountant Network 的税务服务

MAN 的服务联系信息 – Master Accountant Network

负责制作和专业内容审核:先生 黎黄宣 – MAN – Master Accountant Network 的创始人兼首席执行官,越南注册会计师,拥有超过 30 年的会计、审计、税务和企业财务咨询经验。.

FAQ – Các câu hỏi thường gặp về Mẫu số 05/QTKT-MC

Mẫu số 05/QTKT-MC có phải là biên bản xử phạt vi phạm hành chính không?

Không. Mẫu số 05/QTKT-MC là Báo cáo kết quả kiểm tra hoàn thuế, dùng để tổng hợp nội dung và đề xuất phương án xử lý của đoàn kiểm tra. Nếu phát hiện vi phạm, cơ quan thuế sẽ căn cứ vào báo cáo này để ban hành Biên bản vi phạm hành chính và Quyết định xử phạt riêng biệt.

Doanh nghiệp có được ký trực tiếp vào Mẫu số 05/QTKT-MC không?

Mẫu số 05/QTKT-MC là văn bản do Trưởng đoàn kiểm tra và các thành viên đoàn kiểm tra lập và ký trình Thủ trưởng cơ quan thuế. Người nộp thuế sẽ làm việc và ký trên Biên bản kiểm tra thuế đính kèm báo cáo này.

Thời gian lập Mẫu số 05/QTKT-MC mất bao lâu kể từ khi kết thúc kiểm tra?

Theo quy trình kiểm tra thuế ban hành kèm Quyết định 1161/QĐ-CT năm 2026, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế hoặc kết thúc việc thẩm định hồ sơ, đoàn kiểm tra phải hoàn thành Mẫu số 05/QTKT-MC để trình cấp có thẩm quyền.

Nếu doanh nghiệp không đồng ý với kết luận trong Mẫu số 05/QTKT-MC thì phải làm gì?

Doanh nghiệp có quyền ghi nhận ý kiến bảo lưu của mình vào Biên bản kiểm tra thuế. Sau khi cơ quan thuế ban hành Quyết định không hoàn thuế hoặc Quyết định xử lý về thuế dựa trên Mẫu số 05/QTKT-MC, doanh nghiệp có quyền thực hiện thủ tục khiếu nại hành chính hoặc khởi kiện ra Tòa án theo quy định của pháp luật.

Số tiền bị kết luận chưa đủ điều kiện hoàn trong Mẫu số 05/QTKT-MC có bị mất đi không?

Không. Số tiền này chưa bị bác bỏ hoàn toàn. Khi doanh nghiệp bổ sung đầy đủ tài liệu chứng minh hoặc khi cơ quan thuế nhận được kết quả xác minh từ các cơ quan liên quan, doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ đề nghị giải quyết tiếp cho phần tiền thuế này.

扎洛电话