Tư vấn
Thuế GTGT | 07/07/2026 | 30 phút đọc

Hoàn thuế GTGT

Hoàn thuế GTGT

Nội dung chính

Hoàn thuế GTGT là quyền lợi hợp pháp nhưng cũng là một trong những thủ tục thuế bị từ chối nhiều nhất tại Việt Nam do sai sót hồ sơ hoặc hiểu chưa đúng điều kiện áp dụng. Theo Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025) và Nghị định 181/2025/NĐ-CP, các trường hợp, điều kiện và thời hạn hoàn thuế đã có nhiều thay đổi so với giai đoạn trước, đặc biệt sau khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT được Quốc hội thông qua ngày 11/12/2025 và tiếp tục được điều chỉnh bởi Luật số 09/2026/QH16.

Với doanh nghiệp xuất khẩu, doanh nghiệp có dự án đầu tư lớn hoặc đơn vị sản xuất hàng hóa chịu thuế suất 5%, số tiền thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ có thể lên tới hàng tỷ đồng bị đọng vốn nếu không nắm rõ quy trình. Bài viết này hệ thống hóa toàn bộ quy định pháp luật hiện hành, kèm theo phân tích thực tế từ đội ngũ chuyên gia tại MAN – Master Accountant Network, đơn vị có hơn 30 năm kinh nghiệm tư vấn thuế và kiểm toán tại Việt Nam.

Hoàn thuế GTGT là gì?

Hoàn thuế GTGT là gì
Hoàn thuế GTGT là gì

Hoàn thuế giá trị gia tăng là quá trình cơ quan thuế hoàn trả lại số tiền thuế mà tổ chức hoặc cá nhân đã nộp vào ngân sách nhà nước nhưng thuộc diện được hoàn theo quy định pháp luật. Đây là một trong những cơ chế tài chính nhằm đảm bảo tính công bằng và hợp lý trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.

Hoàn thuế GTGT khác với khấu trừ thuế. Nếu khấu trừ là việc trừ trực tiếp số thuế đầu vào hợp lệ vào nghĩa vụ thuế trong kỳ, thì hoàn thuế là việc người nộp thuế nhận lại khoản tiền đã nộp thừa hoặc phát sinh từ hoạt động xuất khẩu, đầu tư hoặc các trường hợp đặc thù khác.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hoàn thuế GTGT được quy định rõ tại Điều 19 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành từ cơ quan quản lý thuế.

Đối tượng nào được áp dụng hoàn thuế GTGT?

Đối tượng nào được áp dụng hoàn thuế GTGT
Đối tượng nào được áp dụng hoàn thuế GTGT

Theo Điều 15 Luật Thuế GTGT 2024 và hướng dẫn tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP, các nhóm đối tượng sau được xem xét hoàn thuế:

  • Doanh nghiệp có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, nếu số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên trong tháng hoặc quý.
  • Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới hoặc mở rộng đang trong giai đoạn đầu tư, với số thuế đầu vào của dự án chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên, sau khi đã bù trừ với thuế phải nộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh hiện hữu.
  • Cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất 5%, nếu số thuế đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng liên tục hoặc 4 quý liên tục.
  • Cơ sở kinh doanh giải thể, phá sản có số thuế GTGT nộp thừa hoặc chưa khấu trừ hết.
  • Người nước ngoài, Việt kiều mua hàng tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.
  • Chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại hoặc viện trợ nhân đạo.
  • Đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.

Đáng lưu ý, kể từ 01/7/2025, các trường hợp hoàn thuế do chuyển đổi sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia tách doanh nghiệp không còn được áp dụng, khác với quy định trước đây. Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác mà không qua sản xuất, gia công trong nước cũng không thuộc diện được hoàn.

Khi nào doanh nghiệp cần và được phép nộp hồ sơ hoàn thuế GTGT?

Khi nào doanh nghiệp cần và được phép nộp hồ sơ hoàn thuế GTGT
Khi nào doanh nghiệp cần và được phép nộp hồ sơ hoàn thuế GTGT

Thời điểm nộp hồ sơ phụ thuộc vào từng nhóm đối tượng cụ thể:

  • Với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu: nộp theo tháng hoặc quý ngay khi số thuế đầu vào chưa khấu trừ hết đạt từ 300 triệu đồng.
  • Với dự án đầu tư đã hoàn thành nhưng chưa thực hiện hoàn thuế: nộp hồ sơ trong vòng 1 năm kể từ ngày phát sinh doanh thu, không tính doanh thu chạy thử hoặc thanh lý nguyên vật liệu.
  • Với cơ sở chịu thuế suất 5%: tính mốc sau 12 tháng liên tục hoặc 4 quý liên tục kể từ kỳ phát sinh số thuế chưa khấu trừ hết.

Điều kiện chung áp dụng cho mọi trường hợp, theo Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, bao gồm: nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, có sổ kế toán và chứng từ kế toán hợp lệ, có tài khoản ngân hàng đăng ký theo mã số thuế, đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế đầu vào và không thuộc các hành vi bị cấm theo Điều 13 Luật Thuế GTGT 2024.

Một điều kiện kỹ thuật thường bị bỏ sót là ngưỡng chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Theo Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, hàng hóa dịch vụ mua vào từ 5 triệu đồng trở lên (đã gồm thuế GTGT) bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới đủ điều kiện khấu trừ, kéo theo điều kiện hoàn thuế.

Cách tính hoàn thuế GTGT

Phương pháp tính hoàn thuế giá trị gia tăng dựa trên nguyên tắc so sánh giữa số thuế đầu vào và đầu ra trong kỳ kê khai. Công thức tính như sau:

Công thức cơ bản:

Số thuế GTGT được hoàn = Thuế GTGT đầu vào – Thuế GTGT đầu ra
  • Nếu kết quả là số âm (thuế đầu vào lớn hơn thuế đầu ra), doanh nghiệp đủ điều kiện để đề nghị hoàn thuế.

  • Nếu kết quả là số dương (thuế đầu ra lớn hơn thuế đầu vào), doanh nghiệp cần nộp thêm phần chênh lệch vào ngân sách nhà nước.

Ví dụ minh họa:

Để làm rõ cách áp dụng công thức hoàn thuế GTGT trong thực tế, dưới đây là một tình huống cụ thể mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong quá trình kê khai thuế.

Bảng 1: Tình huống hoàn thuế GTGT theo công thức cơ bản
Khoản mục Số tiền (VNĐ)
Thuế GTGT đầu vào 500.000.000
Thuế GTGT đầu ra 300.000.000
Số thuế được hoàn 200.000.000

Trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào là 500 triệu đồng và số thuế đầu ra là 300 triệu đồng. Do thuế đầu vào lớn hơn đầu ra, chênh lệch 200 triệu đồng được xác định là số thuế được hoàn. Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp có thể làm thủ tục đề nghị hoàn thuế để nhận lại khoản này từ ngân sách nhà nước.

Bảng so sánh hai hình thức xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT

Bảng so sánh hai hình thức xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT
Bảng so sánh hai hình thức xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT

Để lựa chọn phương án xử lý phù hợp, doanh nghiệp cần hiểu rõ hai cơ chế giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT đang được cơ quan thuế áp dụng. Mỗi hình thức có điều kiện áp dụng, thời hạn xử lý và mức độ kiểm soát khác nhau, ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ thu hồi dòng tiền cũng như rủi ro pháp lý. Bảng dưới đây giúp bạn so sánh nhanh các điểm khác biệt quan trọng giữa hoàn thuế trước, kiểm tra sau và kiểm tra trước, hoàn thuế sau.

Bảng so sánh hai hình thức xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT
Tiêu chí Hoàn thuế trước, kiểm tra sau Kiểm tra trước, hoàn thuế sau
Đối tượng áp dụng Hồ sơ đủ điều kiện, không thuộc diện rủi ro Hồ sơ hoàn lần đầu, doanh nghiệp từng vi phạm trong 2 năm, hồ sơ dự án đầu tư, xuất khẩu giá trị lớn
Thời hạn giải quyết Tối đa 6 ngày làm việc Tối đa 40 ngày
Cơ chế kiểm soát Hậu kiểm trong vòng 1 đến 5 năm theo mức độ rủi ro Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trước khi ra quyết định
Ưu điểm Giải phóng vốn nhanh Giảm rủi ro bị truy thu sau này
Rủi ro Có thể bị hậu kiểm và truy thu nếu sai sót Kéo dài thời gian, ảnh hưởng dòng tiền

Ví dụ hoàn thuế GTGT thực tế

Doanh nghiệp xuất khẩu được hoàn thuế GTGT như thế nào

Xuất khẩu là một trong những trường hợp phổ biến được hoàn thuế GTGT theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế GTGT và hướng dẫn tại Thông tư 219/2013/TT-BTC. Thuế suất GTGT áp dụng cho hàng hóa xuất khẩu là 0%, trong khi các chi phí đầu vào như nguyên liệu, dịch vụ logistics, vận chuyển… vẫn chịu thuế GTGT đầu vào từ 5% đến 10%.

  • Tình huống thực tế: Một doanh nghiệp chuyên xuất khẩu gạo phát sinh tổng thuế GTGT đầu vào là 800 triệu đồng trong kỳ. Doanh nghiệp này xuất khẩu khoảng 70% sản lượng, nên phần thuế đầu vào được phân bổ tương ứng và đủ điều kiện để hoàn thuế.
  • Kết quả hoàn: Doanh nghiệp được hoàn lại 560 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ hàng xuất khẩu chịu thuế suất 0%.
  • Điểm cần lưu ý: Để được hoàn thuế, doanh nghiệp phải có đầy đủ chứng từ thanh toán qua ngân hàng, hợp đồng xuất khẩu, tờ khai hải quan, cùng hóa đơn GTGT hợp lệ. Trường hợp chứng từ thiếu hoặc không khớp số liệu, hoàn thuế có thể bị tạm dừng hoặc truy thu.

Dự án đầu tư mới có được hoàn thuế không

Theo khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13, doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư có thể được hoàn thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ.

  • Tình huống thực tế: Một dự án xây dựng nhà máy sản xuất hàng tiêu dùng quy mô lớn tại tỉnh phía Nam có tổng số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư là 1,2 tỷ đồng. Trong giai đoạn đầu vận hành, doanh thu còn thấp, thuế đầu ra chỉ đạt 400 triệu đồng.
  • Kết quả hoàn: Phần chênh lệch là 800 triệu đồng sẽ được xem xét hoàn thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện về hồ sơ pháp lý, giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép xây dựng, hóa đơn đầu vào và chưa đi vào sản xuất kinh doanh đầy đủ.
  • Lưu ý quan trọng: Dự án đầu tư cần đảm bảo có mã số thuế riêng, tài khoản riêng và chưa đi vào hoạt động kinh doanh chính thức thì mới được xét hoàn thuế theo từng đợt đầu tư.

Doanh nghiệp bị dồn thuế GTGT đầu vào nhiều kỳ

Nhiều doanh nghiệp hoạt động thương mại hoặc dịch vụ không được hoàn thuế ngay trong từng kỳ, dẫn đến tình trạng dư thuế GTGT đầu vào nhiều tháng liên tiếp. Đây là tình huống khá phổ biến với các đơn vị có doanh thu chịu thuế GTGT thấp hoặc doanh thu không phát sinh.

  • Tình huống thực tế: Một doanh nghiệp kê khai thuế theo tháng, liên tục phát sinh thuế đầu vào lớn hơn đầu ra do đầu tư nâng cấp hệ thống, mua sắm thiết bị và dịch vụ công nghệ. Sau 6 tháng, số thuế GTGT chưa được khấu trừ đã tích lũy lên đến 300 triệu đồng.
  • Kết quả hoàn: Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ hoàn thuế đối với phần dư thuế đã tích lũy nếu không vi phạm về hóa đơn, chứng từ, nợ thuế hay các vấn đề pháp lý khác.
  • Vấn đề thường gặp: Nhiều trường hợp bị từ chối hoàn thuế do vi phạm về hóa đơn điện tử không hợp lệ, sai sót trong kê khai đầu vào hoặc đơn vị cung cấp hàng hóa dịch vụ không còn hoạt động. Đây là lý do doanh nghiệp cần kiểm tra định kỳ tính hợp pháp của nhà cung cấp trước khi lập hồ sơ hoàn thuế.

Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT

Không phải mọi khoản thuế giá trị gia tăng đầu vào đều đủ điều kiện hoàn trả. Theo quy định hiện hành, cơ quan thuế sẽ từ chối hoàn thuế nếu người nộp thuế vi phạm một trong các điều kiện hoặc thuộc các trường hợp loại trừ được nêu rõ tại Điều 20 Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Hóa đơn không hợp lệ hoặc không đủ điều kiện khấu trừ

Một trong những lý do phổ biến khiến hồ sơ hoàn thuế bị bác là do sử dụng hóa đơn GTGT không hợp lệ. Cụ thể:

  • Hóa đơn không có đầy đủ các thông tin bắt buộc như mã số thuế, tên người bán, ngày lập hóa đơn.

  • Hóa đơn không có chữ ký điện tử hợp lệ hoặc không được phát hành theo đúng quy định của pháp luật về hóa đơn điện tử.

  • Hóa đơn đầu vào từ các doanh nghiệp bỏ trốn, ngừng hoạt động hoặc không còn địa chỉ kinh doanh.

Theo quy định, những hóa đơn này không được khấu trừ, do đó cũng không được dùng để hoàn thuế.

Giao dịch không phát sinh trên thực tế hoặc không thuộc diện hoàn thuế

Các trường hợp mua bán khống, kê khai hàng hóa dịch vụ không có thật hoặc lập hóa đơn sai mục đích, đều không được hoàn thuế. Ngoài ra, các khoản thuế đầu vào phát sinh từ hoạt động không thuộc diện được hoàn cũng bị loại trừ. Ví dụ:

  • Hoạt động tiêu dùng nội bộ.

  • Mua hàng để biếu, tặng mà không phục vụ sản xuất kinh doanh hàng hóa chịu thuế GTGT.

  • Các giao dịch không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với trường hợp bắt buộc).

Hàng hóa dịch vụ không chịu thuế hoặc không chịu thuế đúng bản chất

Theo Điểm b Khoản 2 Điều 20 Thông tư 80/2021/TT-BTC, các trường hợp sau không được hoàn thuế:

“Người nộp thuế có hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc có hàng hóa, dịch vụ không phát sinh hoạt động bán ra thực tế, hoặc kê khai khấu trừ không đúng quy định.”

Điều này đồng nghĩa với việc, nếu doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực bán hàng hóa không chịu thuế (như giáo dục, y tế không thu phí…) thì phần thuế đầu vào cũng không được xét hoàn, dù có hóa đơn hợp lệ.

Hành vi gian lận, trốn thuế

Nếu doanh nghiệp bị cơ quan thuế xác định có hành vi kê khai gian dối, lập hồ sơ khống để hoàn thuế, hồ sơ sẽ bị từ chối hoàn và có thể bị xử phạt, truy thu hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy mức độ vi phạm. Đây là điểm quan trọng các doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý khi lập hồ sơ hoàn thuế.

Cá nhân có được hoàn thuế VAT không?

Điều kiện hoàn thuế VAT cho cá nhân

  • Cá nhân nước ngoài mua hàng tại Việt Nam có hóa đơn GTGT và rời khỏi Việt Nam trong thời gian không quá 60 ngày.
  • Cửa hàng bán hàng phải là điểm hoàn thuế được Tổng cục Thuế công nhận.

Thủ tục hoàn thuế cho cá nhân

  • Xuất trình hóa đơn, chứng từ gốc, hộ chiếu, hóa đơn chứng nhận mua hàng.
  • Đăng ký với cơ quan hải quan và nhận tiền hoàn tại cửa khẩu hoặc qua ngân hàng trong vòng 60 ngày.

Quy định về hoàn thuế GTGT mới nhất

Cơ chế hoàn thuế giá trị gia tăng đang ngày càng được hoàn thiện nhằm đảm bảo minh bạch, rút ngắn thời gian xử lý và ứng dụng công nghệ trong quản lý thuế. Năm 2025, một số quy định mới đã được ban hành nhằm cải tiến quy trình hoàn thuế theo hướng thuận tiện hơn cho người nộp thuế.

Căn cứ pháp lý hiện hành

Các quy định về hoàn thuế GTGT được cập nhật theo hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có hoạt động hoàn thuế.

  • Luật Quản lý thuế năm 2019, được sửa đổi bổ sung một số điều năm 2022, trong đó quy định về quyền, nghĩa vụ của người nộp thuế và trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc xử lý hoàn thuế.

  • Công văn số 1164/TCT-KK ngày 05/6/2025 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn cập nhật quy trình giải quyết hoàn thuế qua hệ thống điện tử.

Những điểm mới nổi bật trong hoàn thuế GTGT năm 2025

Tiêu chí Trước năm 2025 Từ năm 2025 trở đi
Thời gian giải quyết 10 ngày làm việc 5 ngày làm việc
Hình thức nộp hồ sơ Nộp bản giấy tại chi cục thuế Nộp trực tuyến qua hệ thống eTax
Phương thức kiểm tra Hậu kiểm sau 1 năm Kiểm tra điện tử trong vòng 30 ngày

Các thay đổi trong năm 2025 cho thấy xu hướng chuyển đổi số mạnh mẽ trong quản lý thuế. Việc rút ngắn thời gian giải quyết từ 10 xuống còn 5 ngày làm việc và chuyển đổi hoàn toàn sang hình thức nộp hồ sơ điện tử không chỉ giúp tiết kiệm chi phí và thời gian cho doanh nghiệp mà còn giảm thiểu rủi ro về mặt pháp lý trong việc kiểm tra chứng từ. Đồng thời, cơ chế kiểm tra điện tử thay thế hậu kiểm thủ công giúp tăng tính minh bạch và hiệu quả của cơ quan thuế trong khâu giám sát.

Quy trình hoàn thuế GTGT chi tiết năm 2025

Thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng hiện nay được thực hiện hoàn toàn trên môi trường điện tử, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và minh bạch hóa quy trình tiếp nhận hồ sơ. Dưới đây là các bước cơ bản để doanh nghiệp thực hiện hoàn thuế GTGT:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và đúng quy định

Doanh nghiệp cần chuẩn bị các tài liệu cần thiết theo quy định tại Điều 28 Thông tư 80/2021/TT-BTC. Tùy theo loại hình hoàn thuế (xuất khẩu, đầu tư mới, dự án ODA…), hồ sơ có thể bao gồm:

  • Tờ khai thuế GTGT kỳ phát sinh đề nghị hoàn

  • Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào

  • Hợp đồng xuất khẩu và tờ khai hải quan (nếu là hoàn thuế với hàng xuất khẩu)

  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (ủy nhiệm chi, sao kê ngân hàng…)

  • Giải trình về tình hình sản xuất kinh doanh nếu được yêu cầu

Bước 2: Nộp hồ sơ qua cổng thông tin điện tử

Doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ hoàn thuế thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tại địa chỉ: https://thuedientu.gdt.gov.vn

Tại đây, người nộp thuế đăng nhập bằng tài khoản đã đăng ký với cơ quan thuế, chọn mục “Hoàn thuế điện tử”, tải lên hồ sơ và ký xác nhận bằng chữ ký số.

Bước 3: Cơ quan thuế tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế sẽ thực hiện rà soát và đánh giá tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ. Nếu không phát hiện rủi ro, cơ quan thuế sẽ ra quyết định hoàn thuế ngay trong kỳ mà không cần kiểm tra trước.

Trường hợp hồ sơ có nghi vấn hoặc thuộc diện kiểm tra trước hoàn, thời gian xử lý có thể kéo dài thêm và doanh nghiệp sẽ nhận được thông báo cụ thể.

Bước 4: Nhận tiền hoàn thuế

Sau khi có quyết định hoàn, khoản tiền hoàn thuế sẽ được chuyển trực tiếp vào tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp đã đăng ký với cơ quan thuế. Việc chuyển tiền thường được thực hiện trong 1–2 ngày làm việc sau khi có quyết định.

Những lỗi phổ biến khiến hồ sơ hoàn thuế bị từ chối

Dù thực hiện đúng quy trình, nhiều doanh nghiệp vẫn gặp phải tình trạng hồ sơ hoàn thuế bị từ chối hoặc kéo dài xử lý do các sai sót phổ biến sau:

  • Hóa đơn không hợp lệ hoặc bị trùng lặp: Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn GTGT có sai sót về định danh, không có mã xác thực điện tử, hoặc hóa đơn bị khai trùng trong nhiều kỳ tính thuế sẽ bị từ chối khấu trừ và hoàn.
  • Thiếu tờ khai hải quan đối với hàng xuất khẩu:Đối với hồ sơ hoàn thuế từ hoạt động xuất khẩu, tờ khai hải quan điện tử là chứng từ bắt buộc. Trường hợp không có bản chính, thiếu thông tin hoặc không khớp dữ liệu với hệ thống Hải quan sẽ bị bác hoàn.
  • Không chứng minh được thanh toán không dùng tiền mặt: Theo quy định tại Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC, các khoản chi từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Việc thiếu sao kê, ủy nhiệm chi hoặc thanh toán bằng tiền mặt sẽ khiến khoản thuế tương ứng không được hoàn.

Kết luận

Hoàn thuế GTGT là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp xuất khẩu và doanh nghiệp có dự án đầu tư lớn, giải phóng dòng vốn lưu động thay vì để đọng vốn trong khoản thuế đầu vào chưa khấu trừ hết. Tuy nhiên, quy định pháp luật liên tục được cập nhật qua Luật Thuế GTGT 2024, Nghị định 181/2025/NĐ-CP và các luật sửa đổi năm 2025, 2026, đòi hỏi doanh nghiệp phải theo sát từng thay đổi về ngưỡng áp dụng, chứng từ và thời hạn xử lý để tránh mất quyền lợi hoặc bị chuyển sang diện kiểm tra kéo dài.

Với hơn 30 năm kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực kiểm toán, kế toán và tư vấn thuế tại Việt Nam, MAN – Master Accountant Network đồng hành cùng doanh nghiệp từ rà soát hồ sơ đầu vào, chuẩn hóa chứng từ, đến đại diện làm việc với cơ quan thuế trong các dịch vụ quyết toán thuế, kế toán thuế, tư vấn thuế và báo cáo thuế.

Các dịch vụ thuế tại MAN – Master Accountant Network

Thông tin liên hệ dịch vụ tại MAN – Master Accountant Network

Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Tài chính doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp về hoàn thuế GTGT

Hoàn thuế GTGT mất bao lâu?

Tối đa 6 ngày làm việc nếu hồ sơ thuộc diện hoàn trước, kiểm tra sau. Tối đa 40 ngày nếu thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau, tính từ ngày cơ quan thuế thông báo chấp nhận hồ sơ.

Doanh nghiệp mới thành lập có được hoàn thuế GTGT không?

Có, nếu doanh nghiệp có dự án đầu tư đáp ứng điều kiện tại Điều 15 Luật Thuế GTGT 2024, số thuế đầu vào của giai đoạn đầu tư chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.

Hóa đơn dưới 5 triệu đồng có cần chứng từ chuyển khoản để được hoàn thuế không?

Không bắt buộc. Ngưỡng yêu cầu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt áp dụng từ 5 triệu đồng trở lên theo Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Hồ sơ hoàn thuế bị quá thời hạn xử lý thì phải làm gì?

Doanh nghiệp có quyền khiếu nại theo Luật Quản lý thuế 2019, gửi đơn kèm chứng cứ về thời điểm nộp hồ sơ và thông báo chấp nhận hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Doanh nghiệp sáp nhập có còn được hoàn thuế GTGT không?

Không. Kể từ 01/7/2025, trường hợp hoàn thuế do chuyển đổi sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia tách doanh nghiệp đã bị bãi bỏ theo quy định mới của Luật Thuế GTGT 2024 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

ZaloPhone