建议
增值税, 税务新闻 | 2026年4月9日 | 阅读时长:30分钟

关于确定开具增值税发票的时间和汇率的官方文件 7533/TNI-QLDN2。

Công văn 7533/TNI-QLDN2 về xác định thời điểm, tỷ giá xuất hóa đơn GTGT

主要内容

Công văn 7533/TNI-QLDN2 do Thuế tỉnh Tây Ninh ban hành ngày 25/8/2026 đã giải quyết các vướng mắc quan trọng của doanh nghiệp về thời điểm lập hóa đơn, tỷ giá quy đổi hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) hàng xuất khẩu và nghĩa vụ kê khai thuế. Trong bối cảnh các quy định mới tại 2025年税收管理法第254/2026/ND-CP号法令 bắt đầu đi vào thực thi, việc hiểu đúng bản chất pháp lý giúp doanh nghiệp tuân thủ chuẩn xác và phòng ngừa rủi ro bị truy thu.

Việc xác định sai thời điểm xuất hóa đơn hoặc áp dụng không đúng tỷ giá hạch toán doanh thu xuất khẩu thường dẫn đến nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính và chênh lệch chi phí 企业所得税. Bài viết này từ đội ngũ chuyên gia MAN – Master Accountant Network sẽ phân tích toàn diện các căn cứ pháp lý, bài học thực tế và giải pháp quản trị hóa đơn tối ưu cho doanh nghiệp.

Tóm tắt trọng tâm về Công văn 7533/TNI-QLDN2

Tóm tắt trọng tâm về Công văn 7533/TNI-QLDN2
Tóm tắt trọng tâm về Công văn 7533/TNI-QLDN2
  • Công văn 7533/TNI-QLDN2 là gì? Công văn 7533/TNI-QLDN2 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Thuế tỉnh Tây Ninh ban hành ngày 25/8/2026 giải đáp về thời điểm, tỷ giá xuất hóa đơn GTGT xuất khẩu, thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ thu tiền trước và trách nhiệm của người mua hóa đơn.
  • 这适用于哪些人? Các doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, gia công xuất khẩu, các đơn vị cung cấp dịch vụ có phát sinh khoản thu tiền trước và bộ phận kế toán – thuế chịu trách nhiệm kê khai.
  • Khi nào cần lưu ý? Khi doanh nghiệp thực hiện thông quan hàng hóa xuất khẩu, lập hóa đơn thương mại/hóa đơn GTGT điện tử, hạch toán doanh thu ngoại tệ và lập Báo cáo tài chính theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Bối cảnh pháp lý ban hành Công văn 7533/TNI-QLDN2 năm 2026

Bối cảnh pháp lý ban hành Công văn 7533/TNI-QLDN2 năm 2026
Bối cảnh pháp lý ban hành Công văn 7533/TNI-QLDN2 năm 2026

Giai đoạn 2025-2026 đánh dấu bước ngoặt lớn trong hệ thống văn bản pháp luật về quản lý thuế và hóa đơn chứng từ tại Việt Nam. Sự ra đời của Luật Quản lý thuế 2025 cùng các Nghị định hướng dẫn thi hành đã đặt ra các tiêu chuẩn chuẩn hóa khắt khe đối với giao dịch điện tử và quản trị doanh thu.

Doanh nghiệp khi thực hiện giao dịch kinh tế phải đối chiếu đồng thời nhiều văn bản quy phạm pháp luật. Việc áp dụng đúng văn bản tại đúng thời điểm là điều bắt buộc để đảm bảo tính hợp pháp của chi phí được trừ và thuế GTGT đầu ra, đầu vào.

Cụ thể, Thuế tỉnh Tây Ninh ban hành Công văn 7533/TNI-QLDN2 dựa trên hệ thống căn cứ pháp lý nền tảng bao gồm:

  • Khoản 1 Điều 9, điểm c khoản 3 Điều 6, khoản 4 Điều 14 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ.
  • Điểm c khoản 8 Phụ lục nội dung của hóa đơn ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
  • Khoản 9 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều về quản lý thuế.
  • Khoản 6 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về nguyên tắc khai thuế và tính thuế.
  • Điều 1 Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp.

Các chuyên gia tại MAN với 30 năm kinh nghiệm lưu ý rằng, sự kết hợp giữa các văn bản này đòi hỏi kế toán không chỉ nắm luật thuế mà phải am hiểu sâu sắc quy trình kế toán tài chính.

Vai trò và giá trị của Công văn 7533/TNI-QLDN2 trong quản trị tài chính và kiểm toán

Doanh nghiệp xuất nhập khẩu thường đối mặt với sự bất đồng bộ giữa thời điểm thông quan hải quan và thời điểm phát hành hóa đơn. Văn bản hướng dẫn này tháo gỡ điểm nghẽn pháp lý kéo dài nhiều năm qua.

Thông qua nội dung chỉ đạo, cơ quan thuế xác định rõ ranh giới giữa nghĩa vụ thuế GTGT và hạch toán kế toán doanh thu. Điều này tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác kiểm toán độc lập và quyết toán thuế.

Theo góc nhìn từ MAN, sự rõ ràng trong mốc thời gian xuất hóa đơn giúp bộ phận kế toán thiết lập được quy trình kiểm soát nội bộ chuẩn hóa. Tình trạng lệch số liệu giữa tờ khai hải quan và tờ khai 增值税 sẽ được giảm thiểu tối đa.

Ngoài ra, văn bản còn bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp trước các tranh chấp về thời điểm tính chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN. Doanh nghiệp dễ dàng giải trình logic với thanh tra thuế trong các kỳ quyết toán.

Những đối tượng nào chịu tác động trực tiếp bởi Công văn 7533/TNI-QLDN2?

Phạm vi điều chỉnh của hướng dẫn này không chỉ giới hạn trong địa bàn tỉnh Tây Ninh mà còn mang tính tham chiếu cho toàn bộ cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam. Việc nhận diện đúng nhóm đối tượng chịu ảnh hưởng giúp các bên chủ động thực thi.

  • Nhóm đối tượng đầu tiên là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu hàng hóa và gia công xuất khẩu. Các đơn vị này thường phát sinh các giao dịch ngoại tệ phức tạp và vận chuyển hàng qua nhiều chặng hải quan.
  • Nhóm đối tượng thứ hai bao gồm các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ có giao dịch thanh toán ứng trước hoặc nhận tiền đặt cọc từ khách hàng. Quản trị thời điểm lập hóa đơn trong trường hợp này rất dễ sai sót.
  • Nhóm đối tượng thứ ba là bộ phận nhân sự kế toán, kiểm toán viên nội bộ và đại lý thuế. Đây là lực lượng trực tiếp vận hành hệ thống chứng từ và chịu trách nhiệm kê khai nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

Xác định thời điểm và tỷ giá xuất hóa đơn GTGT hàng xuất khẩu theo Công văn 7533/TNI-QLDN2 như thế nào?

Xác định thời điểm và tỷ giá xuất hóa đơn GTGT hàng xuất khẩu theo Công văn 7533/TNI-QLDN2 như thế nào?
Xác định thời điểm và tỷ giá xuất hóa đơn GTGT hàng xuất khẩu theo Công văn 7533/TNI-QLDN2 như thế nào?

Xác định sai thời điểm lập hóa đơn xuất khẩu là một trong những lỗi phổ biến nhất dẫn đến phạt tiền vi phạm hành chính về hóa đơn. Hướng dẫn tại công văn đã làm rõ mốc thời gian tối đa và quy tắc xác định tỷ giá đối với hoạt động xuất khẩu. Doanh nghiệp thực hiện hoạt động xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả hàng gia công xuất khẩu) cần tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc về thời điểm và tỷ giá giao dịch.

Thời điểm lập hóa đơn hàng xuất khẩu

Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn bán hàng hóa nói chung là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Tuy nhiên, đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn GTGT điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ để vận chuyển hàng hóa ra cảng hoặc địa điểm làm thủ tục hải quan, việc quản lý và lập chứng từ phải tuân thủ đúng quy định tại điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Tỷ giá quy đổi khi xuất hóa đơn GTGT ngoại tệ

Khi lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa xuất khẩu phát sinh bằng ngoại tệ, doanh nghiệp phải ghi rõ tỷ giá quy đổi ra Đồng Việt Nam (VND). Căn cứ hướng dẫn tại điểm c khoản 8 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, tỷ giá ghi trên hóa đơn được xác định cụ thể theo quy định về tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá hạch toán tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Kế toán cần lưu ý ghi nhận đúng tỷ giá của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch tại thời điểm lập hóa đơn để tránh lệch dòng tiền.

Hạch toán kế toán và ghi sổ doanh thu xuất khẩu

Để ghi nhận chi phí, doanh nghiệp và lập Báo cáo tài chính chuẩn xác, Công ty phải áp dụng đồng bộ các nguyên tắc tại Thông tư 99/2025/TT-BTC. Công ty căn cứ tình hình thực tế phát sinh để xác định nghĩa vụ thuế, thực hiện kê khai trên tờ khai thuế GTGT và tờ khai quyết toán thuế TNDN theo đúng quy định pháp luật. Chênh lệch tỷ giá giữa thời điểm thông quan hải quan, thời điểm lập hóa đơn và thời điểm thực tế thu tiền ngoại tệ phải được phản ánh chính xác vào tài khoản doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trong kỳ.

Thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ khi thu tiền trước được quy định ra sao?

Nhiều doanh nghiệp thường nhầm lẫn giữa khoản tiền thu trước dịch vụ và tiền đặt cọc, dẫn đến việc chậm lập hóa đơn và bị cơ quan thuế truy thu. Khoản 2 Điều 9 第254/2026/ND-CP号法令 đã phân định rõ ranh giới pháp lý này.

Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài), nguyên tắc chung là thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn chính là thời điểm thu tiền.

Ngoại lệ duy nhất: Trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định của Bộ luật Dân sự để bảo đảm thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ thì chưa phải lập hóa đơn tại thời điểm nhận tiền đặt cọc.

Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng theo khoản 3 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Các chuyên gia tại MAN nhấn mạnh: Bản chất của hợp đồng và chứng từ thu tiền sẽ quyết định khoản tiền đó là “tiền ứng trước” hay “tiền đặt cọc”. Nếu hợp đồng ghi là đặt cọc nhưng bản chất là thanh toán trước theo tiến độ, cơ quan thuế hoàn toàn có căn cứ để xác định là hành vi chậm lập hóa đơn.

Trách nhiệm pháp lý của người mua hàng hóa, dịch vụ khi sử dụng hóa đơn

Không chỉ người bán chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hóa đơn, người mua cũng gánh chịu các nghĩa vụ pháp lý khắt khe khi đưa hóa đơn vào hạch toán chi phí được trừ và khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Căn cứ khoản 3 Điều 18 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, người mua hàng hóa, dịch vụ có 2 trách nhiệm cốt lõi:

  • Sử dụng hóa đơn đúng mục đích: Hóa đơn mua vào phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp. Nghiêm cấm việc mua bán, sử dụng hóa đơn khống, hóa đơn không hợp pháp để hợp thức hóa chi phí.
  • Cung cấp thông tin hóa đơn: Có trách nhiệm chủ động và kịp thời cung cấp thông tin ghi trên hóa đơn cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi được yêu cầu kiểm tra, thanh tra.

Khi người mua không tuân thủ trách nhiệm này, toàn bộ chi phí liên quan có thể bị loại khỏi chi phí hợp lệ khi tính thuế TNDN, đồng thời bị truy thu thuế GTGT kèm tiền chậm nộp.

Bảng tổng hợp văn bản pháp luật và so sánh các trường hợp xuất hóa đơn

Để giúp kế toán doanh nghiệp tra cứu nhanh chóng, MAN đã hệ thống hóa các văn bản pháp lý cùng bảng phân biệt thời điểm lập hóa đơn theo quy định hiện hành.

Hệ thống văn bản pháp luật quy định trong Công văn 7533/TNI-QLDN2

文件编号 文本类型 主要法规
2025年税收管理法 法律 Khoản 6 Điều 12: Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và trách nhiệm pháp lý của người nộp thuế.
第254/2026/ND-CP号法令 法令 Điều 6, 9, 14, 18 & Phụ lục: Quy định chi tiết về hóa đơn điện tử, thời điểm lập và tỷ giá.
第167/2025/ND-CP号法令 法令 Khoản 9 Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục và quản lý thuế.
通函 99/2025/TT-BTC Điều 1: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, hạch toán tài khoản và Báo cáo tài chính.
Công văn 7533/TNI-QLDN2 公文 Hướng dẫn thực thi xác định thời điểm, tỷ giá xuất hóa đơn GTGT hàng xuất khẩu.

Bảng so sánh thời điểm lập hóa đơn cho các giao dịch đặc thù

标准 Bán hàng hóa trong nước 出口商品 Dịch vụ thu tiền trước Dịch vụ đặt cọc (Bộ luật Dân sự)
发票日期 Chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng. Tự xác định, chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo sau ngày thông quan. Thời điểm thu tiền. Chưa phải lập hóa đơn khi nhận tiền.
Yêu cầu chứng từ kèm theo Biên bản giao nhận, hợp đồng, phiếu xuất kho. Tờ khai hải quan đã thông quan, vận đơn (Bill of Lading). Phiếu thu, giấy báo Có ngân hàng, hợp đồng dịch vụ. Thỏa thuận đặt cọc, phiếu thu cọc đúng bản chất.
Tỷ giá áp dụng (nếu có) Tỷ giá mua/bán ngân hàng thương mại tại thời điểm lập. Tỷ giá theo Phụ lục Nghị định 254/2026/NĐ-CP tại thời điểm lập hóa đơn. Tỷ giá tại thời điểm nhận tiền ứng trước. Không phát sinh do chưa lập hóa đơn.

Case Study thực tế: Xử lý rủi ro tỷ giá và thời điểm xuất hóa đơn tại doanh nghiệp xuất khẩu

Dưới đây là một tình huống thực tế được các chuyên gia tư vấn thuế tại MAN trực tiếp hỗ trợ giải quyết cho khách hàng kinh doanh lĩnh vực chế biến nông sản xuất khẩu tại Tây Ninh vào quý 3/2026.

情境背景

Công ty Cổ phần Mộc Xanh thực hiện lô hàng xuất khẩu tinh bột sắn sang thị trường Châu Âu.

  • Ngày 10/09/2026: Hàng hóa hoàn tất thủ tục thông quan hải quan (Tờ khai luồng xanh). Giá trị lô hàng: 100.000 USD. Tỷ giá trên Tờ khai hải quan: 25.400 VND/USD.
  • Ngày 12/09/2026 (Chủ Nhật): Ngày nghỉ cuối tuần.
  • Ngày 15/09/2026: Kế toán mới tiến hành xuất Hóa đơn GTGT điện tử xuất khẩu. Tỷ giá ngân hàng ngày 15/09/2026: 25.500 VND/USD.

Rủi ro pháp lý và phân tích từ chuyên gia

Khi kiểm tra hồ sơ, bộ phận quản trị rủi ro thuế của MAN đã chỉ ra 2 sai phạm nghiêm trọng:

  • Về thời điểm lập hóa đơn: Ngày thông quan là thứ Sáu (10/09/2026). Ngày làm việc tiếp theo theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP phải là Thứ Hai (13/09/2026). Doanh nghiệp lập hóa đơn vào ngày 15/09/2026 là bị trễ 2 ngày làm việc. Hành vi này vi phạm quy định về thời điểm lập hóa đơn.
  • Về chênh lệch tỷ giá hạch toán: Kế toán lấy tỷ giá ngày 15/09/2026 (25.500 VND/USD) để ghi nhận doanh thu trên hóa đơn thay vì tỷ giá chuẩn xác tại ngày lập hóa đơn hợp pháp (13/09/2026 là 25.420 VND/USD), làm lệch doanh thu tính thuế GTGT và thuế TNDN.

Phương án giải quyết từ MAN

Để khắc phục sai sót và tối thiểu hóa số tiền phạt, giải pháp từ MAN – Master Accountant Network được triển khai như sau:

  • Chủ động lập biên bản điều chỉnh hóa đơn điện tử sai sót, điều chỉnh lại ngày lập và tỷ giá chuẩn xác về ngày 13/09/2026.
  • Thực hiện kê khai bổ sung tờ khai thuế GTGT và điều chỉnh sổ sách kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC trước khi cơ quan thuế phát hành quyết định kiểm tra.
  • Cung cấp văn bản giải trình chi tiết nguyên nhân khách quan, giúp doanh nghiệp giảm thiểu mức phạt hành chính xuống khung tối thiểu theo quy định quản lý thuế.

Nhận định chuyên gia MAN về rủi ro thuế và kinh nghiệm kiểm toán thực tế

Theo góc nhìn từ MAN, các quy định mới tại Công văn 7533/TNI-QLDN2 và Nghị định 254/2026/NĐ-CP đã siết chặt tính kết nối dữ liệu giữa Hải quan và Thuế. Mọi sự chênh lệch về thời gian và giá trị đều được hệ thống quản lý rủi ro của ngành thuế tự động cảnh báo.

Thực tế kiểm toán và quyết toán thuế cho hàng trăm doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp xuất nhập khẩu lớn tại Việt Nam cho thấy các lỗi phổ biến sau:

  • Không theo dõi sát ngày thông quan: Kế toán thường chờ chứng từ gốc hoặc thông báo từ đơn vị dịch vụ logistics mới xuất hóa đơn, dẫn đến vượt quá “ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày thông quan”.
  • Lẫn lộn giữa tỷ giá hải quan và tỷ giá hóa đơn: Tỷ giá trên tờ khai hải quan dùng để tính thuế xuất nhập khẩu. Tỷ giá trên hóa đơn điện tử dùng để hạch toán doanh thu bán hàng. Việc dùng sai tỷ giá gây sai lệch nghĩa vụ thuế TNDN.
  • Cố tình hạch toán thu tiền trước thành tiền đặt cọc: Nhằm mục đích hoãn thời điểm xuất hóa đơn GTGT. Khi cơ quan thuế thanh tra hợp đồng kinh tế và dòng tiền, toàn bộ số thuế GTGT đầu ra bị truy thu kèm tiền chậm nộp 0,03%/ngày.

Đội ngũ chuyên gia trên 30 năm kinh nghiệm tại MAN khuyên các doanh nghiệp nên thiết lập ngay quy trình phối hợp tự động giữa bộ phận Xuất Nhập Khẩu và bộ phận Kế toán. Đồng thời, doanh nghiệp nên thực hiện rà soát sức khỏe thuế định kỳ (Tax Health Check) để phát hiện và xử lý kịp thời các sai lệch hóa đơn trước khi bước vào kỳ quyết toán thuế.

总结

Công văn 7533/TNI-QLDN2 đã đưa ra những hướng dẫn hết sức cụ thể và kịp thời giúp doanh nghiệp tháo gỡ các vướng mắc về thời điểm xuất hóa đơn, tỷ giá hạch toán đối với hàng hóa xuất khẩu và dịch vụ thu tiền trước. Việc tuân thủ chính xác các mốc thời gian thông quan hải quan, áp dụng đúng chuẩn mực kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế mà còn xây dựng hệ thống quản trị tài chính an toàn, minh bạch.

Nếu doanh nghiệp của bạn đang gặp khó khăn trong việc xử lý hóa đơn xuất nhập khẩu, chênh lệch tỷ giá hoặc cần tối ưu hóa quy trình tuân thủ thuế, MAN – 会计师大师网络 sẵn sàng đồng hành. Với vị thế là đơn vị tư vấn hàng đầu tại Việt Nam, MAN cung cấp các giải pháp toàn diện bao gồm: 税务结算服务, 税务会计服务, 税务申报服务税务咨询服务. Đội ngũ chuyên gia trên 30 năm kinh nghiệm của MAN cam kết mang lại sự an tâm tuyệt đối và giá trị bền vững cho sự phát triển của doanh nghiệp.

MAN – Master Accountant Network 的税务服务

MAN 的服务联系信息 – Master Accountant Network

负责制作和专业内容审核:先生 黎黄宣 – MAN – Master Accountant Network 的创始人兼首席执行官,越南注册会计师,拥有超过 30 年的会计、审计、税务和企业财务咨询经验。.

Câu hỏi thường gặp về Công văn 7533/TNI-QLDN2 (FAQ)

Ngày thông quan rơi vào ngày nghỉ cuối tuần thì hạn chót xuất hóa đơn xuất khẩu là khi nào?

Hạn chót là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày nghỉ. Nếu hàng thông quan vào Thứ Bảy hoặc Chủ Nhật, ngày làm việc tiếp theo chậm nhất là ngày Thứ Hai kế tiếp theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Doanh nghiệp xuất khẩu có bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT điện tử không?

Có. Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp xuất khẩu phải lập hóa đơn thương mại điện tử hoặc hóa đơn GTGT điện tử (tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp và yêu cầu quản lý) để kê khai thuế GTGT và thuế TNDN.

Nhận tiền tạm ứng dịch vụ xây dựng có phải xuất hóa đơn GTGT không?

Có. Khoản 2 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định thời điểm thu tiền trước dịch vụ là thời điểm phải lập hóa đơn, trừ trường hợp tiền đặt cọc bảo đảm thực hiện hợp đồng theo Bộ luật Dân sự.

Nếu áp dụng sai tỷ giá trên hóa đơn xuất khẩu thì xử lý thế nào?

Doanh nghiệp phải lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn có sai sót về tỷ giá, đồng thời thực hiện kê khai bổ sung lại tờ khai thuế GTGT và hạch toán điều chỉnh lại sổ sách kế toán.

Sử dụng hóa đơn không đúng mục đích bị xử lý ra sao?

Căn cứ khoản 3 Điều 18 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, người mua sử dụng hóa đơn không đúng mục đích sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, bị loại chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và có thể bị xử phạt về hành vi gian lận hoặc trốn thuế.

扎洛电话