Ngưỡng tiền ăn trưa, ăn giữa ca được miễn thuế TNCN chính thức được nâng lên 1,2 triệu đồng/người/tháng, áp dụng từ ngày 1/7/2026 theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Đây là mức trần do Chính phủ ban hành ngày 30/6/2026, quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, đồng thời khép lại khoảng trống pháp lý kéo dài từ giữa năm 2025 khi mức khống chế cũ 730.000 đồng bị bãi bỏ mà chưa có văn bản thay thế. Với hàng triệu người lao động và đội ngũ kế toán tiền lương, đây là con số bắt buộc phải nắm chắc để tính đúng, tính đủ nghĩa vụ thuế hàng tháng.
Trước thời điểm này, nhiều doanh nghiệp gần như phải tự ước lượng mức chi hợp lý, tiềm ẩn rủi ro bị truy thu khi quyết toán năm. Bài viết dưới đây được biên soạn dưới góc nhìn của MAN – Master Accountant Network, đơn vị tư vấn thuế, kế toán, kiểm toán với hơn 30 năm kinh nghiệm thực tế tại Việt Nam, phân tích toàn diện căn cứ pháp lý, cách xác định phần miễn thuế, đối tượng áp dụng và những rủi ro doanh nghiệp cần tránh khi vận dụng quy định mới.
| – Ngưỡng tiền ăn trưa, ăn giữa ca được miễn thuế TNCN là mức trần 1,2 triệu đồng/người/tháng áp dụng cho khoản chi bằng tiền của người sử dụng lao động cho người lao động. |
| – Cơ sở pháp lý: điểm g khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026. |
| – Đối tượng áp dụng: mọi cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công, không phân biệt loại hình doanh nghiệp hay ngành nghề. |
| – Phần chi vượt 1,2 triệu đồng/tháng bị tính vào thu nhập chịu thuế; nếu doanh nghiệp tổ chức bữa ăn trực tiếp (nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn) thì được miễn toàn bộ, không bị giới hạn theo mức trần này. |
Ngưỡng tiền ăn trưa, ăn giữa ca được miễn thuế TNCN là gì?

Ngưỡng tiền ăn trưa, ăn giữa ca được miễn thuế TNCN là mức chi tối đa bằng tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động dưới hình thức phụ cấp ăn ca, ăn trưa mà không phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Theo điểm g khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi cho người lao động vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng mới bị tính vào thu nhập chịu thuế. Phần trong hạn mức vẫn được miễn nguyên vẹn.
Quy định này cần được hiểu tách bạch theo hai hình thức chi trả. Thứ nhất, nếu doanh nghiệp tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn thì toàn bộ giá trị bữa ăn không tính vào thu nhập chịu thuế, không bị khống chế theo mức 1,2 triệu đồng. Thứ hai, nếu doanh nghiệp chi thẳng bằng tiền mặt vào lương, phần vượt ngưỡng 1,2 triệu đồng mới phải chịu thuế TNCN.
Vì sao ngưỡng miễn thuế tiền ăn trưa, ăn giữa ca quan trọng với doanh nghiệp?

Từ ngày 15/6/2025, mức khống chế cũ 730.000 đồng/người/tháng theo Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH chính thức hết hiệu lực mà không có văn bản thay thế cụ thể. Trong hơn một năm, nhiều doanh nghiệp buộc phải tự xác định “mức chi hợp lý” dựa trên thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy công ty, tiềm ẩn rủi ro khi cơ quan thuế có cách hiểu khác. Nghị định 253/2026/NĐ-CP chấm dứt tình trạng này bằng một con số cụ thể, áp dụng thống nhất trên cả nước.
Theo góc nhìn từ MAN – 会计师大师网络, việc luật hóa rõ ràng ngưỡng miễn thuế giúp bộ phận kế toán tiền lương giảm đáng kể thời gian tư vấn nội bộ, đồng thời hạn chế tranh chấp với cơ quan thuế khi quyết toán năm. Đối với người lao động, mức trần 1,2 triệu đồng cao hơn khoảng 64% so với mức 730.000 đồng trước đây, đồng nghĩa với việc giữ lại nhiều hơn phần thu nhập thực nhận mỗi tháng.
Đối tượng nào áp dụng ngưỡng miễn thuế tiền ăn trưa, ăn giữa ca?

Ngưỡng tiền ăn trưa, ăn giữa ca được miễn 个人所得税 áp dụng cho mọi cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động, không phân biệt loại hình doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp FDI hay hộ kinh doanh có sử dụng lao động. Điều kiện áp dụng gồm:
- Người lao động có hợp đồng lao động hợp pháp, trong đó khoản tiền ăn ca được thể hiện rõ trong quy chế lương hoặc thỏa ước lao động tập thể.
- Khoản chi phải mang tính chất phúc lợi ăn ca, ăn trưa, không gộp chung với lương cơ bản hoặc các khoản phụ cấp khác gây khó xác định.
- Cá nhân cư trú tại Việt Nam áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần; cá nhân không cư trú vẫn được trừ phần miễn thuế trước khi tính thuế suất 20% trên thu nhập còn lại.
Ngưỡng miễn thuế tiền ăn ca áp dụng từ thời điểm nào?
Theo điểm b khoản 1 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, quy định về tiền ăn giữa ca, tiền ăn trưa tại điểm g khoản 2 Điều 8 áp dụng chính thức từ ngày 1/7/2026. Đây là mốc thời gian bắt buộc kế toán tiền lương phải cập nhật vào hệ thống bảng lương và phần mềm tính thuế.
Đáng chú ý, Điều 70 Nghị định quy định điều khoản chuyển tiếp cho giai đoạn trước đó, gồm hai nhóm nội dung:
- Thời hạn đăng ký người phụ thuộc và thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc của kỳ tính thuế năm 2025 trở về trước vẫn thực hiện theo các văn bản pháp luật về thuế TNCN áp dụng trước ngày Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực, không bị hồi tố theo quy định mới.
- Với các trường hợp đã kê khai, nộp thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công cho kỳ tính thuế năm 2026 trong khoảng thời gian từ 1/1/2026 đến trước ngày Nghị định có hiệu lực, doanh nghiệp không phải nộp lại hồ sơ khai thuế tháng, quý mà thực hiện điều chỉnh trực tiếp vào hồ sơ quyết toán thuế năm 2026.
Đây là điểm nhiều kế toán dễ bỏ sót khi làm quyết toán cuối năm, đặc biệt với các doanh nghiệp đã trả lương và khấu trừ thuế theo cách tính cũ trong nửa đầu năm 2026.
Doanh nghiệp chậm nộp tờ khai thuế TNCN năm 2026 bị phạt bao nhiêu?
Song song với việc cập nhật ngưỡng miễn thuế tiền ăn ca, doanh nghiệp cần lưu ý mức phạt chậm nộp tờ khai thuế TNCN để tránh phát sinh thêm chi phí không đáng có. Theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, mức phạt chậm nộp tờ khai thuế TNCN năm 2026 được quy định như sau:
| Thời gian chậm nộp hồ sơ khai thuế | 惩罚级别 |
| Từ 1 đến 5 ngày, có tình tiết giảm nhẹ | 警告 |
| Từ 1 đến 30 ngày | 2,000,000 – 5,000,000 越南盾 |
| 31至60天 | 5,000,000 – 8,000,000 越南盾 |
| Từ 61 đến 90 ngày; hoặc trên 91 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; hoặc không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; hoặc không nộp phụ lục giao dịch liên kết kèm hồ sơ quyết toán thuế TNDN | 8,000,000 – 15,000,000 越南盾 |
| Trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp, đã nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra | 15.000.000 – 25.000.000 đồng (mức phạt tối đa không vượt quá số thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế) |
Ngoài phạt tiền, doanh nghiệp còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước, và buộc nộp hồ sơ khai thuế cùng các phụ lục còn thiếu. Theo các chuyên gia tại MAN – 会计师大师网络, việc kết hợp cập nhật đúng ngưỡng miễn thuế tiền ăn ca với việc tuân thủ nghiêm thời hạn nộp tờ khai là hai yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp kiểm soát rủi ro thuế và tối ưu chi phí tuân thủ trong năm 2026.
Tổng hợp văn bản pháp luật liên quan đến ngưỡng miễn thuế tiền ăn trưa, ăn giữa ca
Quy định về miễn thuế đối với tiền ăn trưa, ăn giữa ca đã có nhiều thay đổi trong thời gian gần đây. Doanh nghiệp cần cập nhật đúng các văn bản pháp luật hiện hành để áp dụng mức miễn thuế phù hợp, hạn chế rủi ro khi quyết toán thuế. Bảng dưới đây tổng hợp những văn bản pháp lý quan trọng và nội dung chính liên quan đến ngưỡng miễn thuế tiền ăn trưa, ăn giữa ca.
| 法律文件 | Số hiệu / Ngày ban hành | 相关内容 |
| 2025年个人所得税法 | Quốc hội, hiệu lực 1/7/2026 | Quy định khung 21 khoản thu nhập miễn thuế, làm căn cứ ban hành Nghị định hướng dẫn |
| Nghị định 253/2026/NĐ-CP | Chính phủ, ban hành 30/6/2026, hiệu lực 1/7/2026 | Quy định chi tiết mức trần miễn thuế tiền ăn giữa ca, ăn trưa là 1,2 triệu đồng/người/tháng |
| Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH | Bộ LĐTBXH, ban hành 1/9/2016, hết hiệu lực 15/6/2025 | Quy định mức trần cũ 730.000 đồng/người/tháng cho doanh nghiệp nhà nước, được áp dụng tham chiếu chung |
| Thông tư 003/2025/TT-BNV | Bộ Nội vụ, ban hành 28/4/2025 | Bãi bỏ Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH, không quy định mức trần thay thế, tạo khoảng trống pháp lý |
| Thông tư 111/2013/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 92/2015/TT-BTC) | 财政部 | Quy định nguyên tắc miễn thuế với khoản ăn ca tổ chức trực tiếp và khoản chi tiền theo mức hướng dẫn |
重要提示: tính đến thời điểm hiện tại, Nghị định 253/2026/NĐ-CP là văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất quy định trực tiếp mức trần 1,2 triệu đồng. Các chuyên gia tại 男人 khuyến nghị doanh nghiệp cập nhật ngay quy chế lương nội bộ để phù hợp với văn bản mới, tránh áp dụng nhầm mức tham chiếu 730.000 đồng đã hết hiệu lực từ lâu.
Thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế TNCN gồm những khoản nào?
Để xác định đúng phần được miễn, kế toán cần hiểu rõ bức tranh tổng thể về thu nhập chịu thuế. Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện chịu thuế TNCN bao gồm:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, dưới mọi hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
- Tiền thù lao và các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân chi trả, bao gồm cả khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa vượt ngưỡng miễn thuế.
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác, trừ nhóm phụ cấp mang tính chất ưu đãi, hỗ trợ đặc thù được liệt kê riêng như: phụ cấp cho người có công, phụ cấp quốc phòng – an ninh, phụ cấp độc hại – nguy hiểm, phụ cấp thu hút – khu vực, trợ cấp tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, trợ cấp sinh con – nuôi con nuôi, trợ cấp thôi việc – mất việc làm và các khoản trợ cấp mang tính bảo trợ xã hội khác theo quy định của Chính phủ.
Điểm mấu chốt cho kế toán tiền lương: khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa nằm trong nhóm “tiền thù lao, các khoản lợi ích” nêu trên. Vì vậy, khi mức chi vượt 1,2 triệu đồng/người/tháng, phần vượt phải được cộng vào thu nhập chịu thuế của nhóm này để tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần, chứ không được để riêng ngoài bảng lương chịu thuế.
Ngoài tiền ăn ca, những khoản thu nhập nào khác được miễn thuế TNCN từ 2026?
Bên cạnh khoản tiền ăn trưa, ăn giữa ca trong hạn mức, Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định tổng cộng 21 nhóm thu nhập được miễn thuế TNCN, mở rộng đáng kể so với luật cũ. Việc nắm được toàn bộ danh mục này giúp doanh nghiệp và người lao động không bỏ sót quyền lợi hợp pháp khi quyết toán thuế.
Bảng tổng hợp các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN từ 2026
| 静息态 | Nhóm thu nhập được miễn thuế TNCN (tóm lược theo Điều 4 Luật Thuế TNCN 2025) |
| 1 |
Thu nhập từ chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng bất động sản giữa các thành viên trong gia đình trực hệ (vợ chồng, cha mẹ – con, ông bà – cháu, anh chị em ruột) |
| 2 | Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất của cá nhân tại Việt Nam |
| 3 | Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất do Nhà nước giao |
| 4 | Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông, lâm, thủy sản chưa qua chế biến sâu hoặc chỉ sơ chế thông thường; sản xuất muối; lợi tức từ hợp tác xã nông nghiệp, hợp đồng “Cánh đồng lớn” |
| 5 | Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp được Nhà nước giao |
| 6 | Lãi trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ |
| 7 | Thu nhập từ kiều hối |
| 8 | Tiền lương làm đêm, làm thêm giờ; tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép |
| 9 | Lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập từ quỹ hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện |
| 10 | Học bổng từ ngân sách nhà nước hoặc từ tổ chức trong, ngoài nước theo chương trình khuyến học |
| 11 | Tiền bồi thường bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tai nạn lao động, bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo luật |
| 12 | Thu nhập từ tổ chức, quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước công nhận, hoạt động phi lợi nhuận |
| 13 | Thu nhập từ viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt |
| 14 | Tiền lương, tiền công của thuyền viên Việt Nam làm việc cho hãng tàu nước ngoài hoặc hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế |
| 15 | Thu nhập của chủ tàu, người có quyền sử dụng tàu và người làm việc trên tàu từ cung cấp hàng hóa, dịch vụ phục vụ khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ |
| 16 | Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu tín chỉ các bon, kết quả giảm phát thải khí nhà kính; lãi và chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh |
| 17 | Tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo |
| 18 | Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ khi kết quả được thương mại hóa |
| 19 | Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia, sáng lập viên từ dự án khởi nghiệp sáng tạo hoặc góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm |
| 20 | Tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại dự án ODA không hoàn lại, dự án phi chính phủ nước ngoài; người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện Liên hợp quốc; người tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc |
| 21 | Thu nhập sau thuế thu nhập doanh nghiệp của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty TNHH một thành viên |
Trong danh mục trên, khoản 8 chính là tiền lương làm đêm, làm thêm giờ, còn khoản miễn thuế tiền ăn giữa ca, ăn trưa trong hạn mức 1,2 triệu đồng được quy định chi tiết tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Điều 4 nêu trên. Theo góc nhìn từ MAN – 会计师大师网络, doanh nghiệp nên rà soát đồng thời cả 21 khoản này khi xây dựng quy chế lương, thay vì chỉ tập trung riêng lẻ vào từng khoản, để tối ưu chi phí thuế tại Việt Nam một cách toàn diện và đúng luật.
Case Study: doanh nghiệp xử lý ngưỡng miễn thuế tiền ăn ca ra sao?
背景
Công ty TNHH Y, chuyên gia công cơ khí, có 850 lao động tại khu công nghiệp Sóng Thần, Bình Dương. Trước 1/7/2026, công ty chi 900.000 đồng/người/tháng tiền ăn ca bằng hình thức chuyển khoản cùng kỳ lương, dựa trên mức tham chiếu 730.000 đồng cũ nên phần 170.000 đồng chênh lệch mỗi tháng vẫn bị tính thuế TNCN cho từng lao động.
Xử lý sau 1/7/2026
Theo tư vấn từ MAN – Master Accountant Network, công ty rà soát lại quy chế lương, đối chiếu với Nghị định 253/2026/NĐ-CP và xác nhận mức chi 900.000 đồng/tháng hiện đã nằm trọn trong ngưỡng miễn thuế 1,2 triệu đồng. Bộ phận kế toán cập nhật lại công thức tính thuế trên phần mềm, đồng thời bổ sung điều khoản tiền ăn ca vào thỏa ước lao động tập thể để có căn cứ chứng minh khi quyết toán.
Kết quả đo lường được
- Mỗi lao động được miễn thuế toàn bộ 900.000 đồng/tháng tiền ăn ca, thay vì chỉ được miễn 730.000 đồng như trước đây.
- Tổng cộng 850 lao động, công ty giúp người lao động giữ lại thêm khoảng 170.000 đồng/tháng mỗi người, tương đương gần 145 triệu đồng thu nhập không bị đánh thuế trên toàn công ty mỗi tháng.
- Hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2026 được chuẩn bị tách bạch ngay từ quý III, giúp công ty tránh phải điều chỉnh gấp vào thời điểm nộp hồ sơ tháng 3/2027.
So sánh mức trần tiền ăn ca cũ và mới thay đổi ra sao?
Mức miễn thuế đối với tiền ăn ca đã thay đổi đáng kể qua từng giai đoạn do sự điều chỉnh của các quy định pháp luật. Việc nắm rõ mức trần áp dụng và căn cứ pháp lý tương ứng sẽ giúp doanh nghiệp xây dựng chính sách phúc lợi phù hợp, đồng thời hạn chế rủi ro khi kê khai và quyết toán thuế. Bảng dưới đây tổng hợp sự thay đổi về mức trần tiền ăn ca qua các giai đoạn.
| Giai đoạn áp dụng | Mức trần miễn thuế | 法律依据 |
| Trước 15/6/2025 | 730.000 đồng/người/tháng | Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH |
| Từ 15/6/2025 đến trước 1/7/2026 | Không có mức trần cố định, áp dụng theo thỏa ước lao động hoặc nội quy doanh nghiệp | Khoảng trống pháp lý sau khi Thông tư 003/2025/TT-BNV bãi bỏ Thông tư 26 |
| Từ 1/7/2026 | 1.200.000 đồng/người/tháng | Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
Có thể thấy mức trần mới tăng khoảng 64% so với mức cũ, phản ánh đúng biến động chi phí sinh hoạt và giá cả bữa ăn thực tế tại các khu công nghiệp, đô thị lớn trong giai đoạn 2016 đến 2026.
Nhận định chuyên gia: Rủi ro doanh nghiệp thường gặp khi áp dụng ngưỡng miễn thuế tiền ăn ca
Các chuyên gia tại MAN – 会计师大师网络 với hơn 30 năm kinh nghiệm kiểm toán và tư vấn thuế tại Việt Nam lưu ý một số rủi ro doanh nghiệp hay gặp phải khi vận dụng ngưỡng miễn thuế mới.
Rủi ro 1: Áp dụng nhầm mức trần đã hết hiệu lực
Nhiều doanh nghiệp vẫn quen dùng mức 730.000 đồng cũ hoặc tự đặt mức chi tùy tiện trong giai đoạn chuyển tiếp, dẫn đến tính thiếu phần được miễn hoặc miễn sai khi mức trần mới đã tăng lên 1,2 triệu đồng. Điều này khiến người lao động bị khấu trừ thuế nhiều hơn mức đáng phải nộp, gây khiếu nại nội bộ không cần thiết.
Rủi ro 2: Gộp chung tiền ăn ca vào lương cơ bản
Khi khoản tiền ăn ca không được tách riêng thành mục cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc quy chế lương, cơ quan thuế có thể không chấp nhận áp dụng miễn thuế, tính toàn bộ khoản này vào thu nhập chịu thuế khi thanh tra, kiểm tra.
Rủi ro 3: Thiếu hồ sơ chứng minh khi tổ chức bữa ăn trực tiếp
Trường hợp doanh nghiệp tổ chức nấu ăn, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn để được miễn thuế không giới hạn mức trần, cần lưu đầy đủ hóa đơn, hợp đồng cung cấp suất ăn và bảng theo dõi số lượng suất ăn thực tế. Thiếu chứng từ này, cơ quan thuế có thể quy về hình thức chi tiền và áp mức khống chế 1,2 triệu đồng.
Rủi ro 4: Chậm cập nhật phần mềm kế toán tiền lương
Một số phần mềm kế toán nội địa chưa cập nhật kịp mức trần mới ngay từ 1/7/2026, dẫn đến sai lệch giữa bảng lương thực tế và tờ khai thuế hàng tháng. Doanh nghiệp cần rà soát và kiểm tra lại công thức tính thuế trên hệ thống trước kỳ lương đầu tiên áp dụng quy định mới.
总结
Ngưỡng tiền ăn trưa, ăn giữa ca được miễn thuế TNCN tăng lên 1,2 triệu đồng/người/tháng đánh dấu bước điều chỉnh cần thiết sau hơn một năm doanh nghiệp phải tự xoay xở trong khoảng trống pháp lý. Quy định mới vừa giúp người lao động giữ lại nhiều hơn phần thu nhập chính đáng, vừa tạo hành lang rõ ràng để doanh nghiệp hạch toán, khấu trừ thuế đúng luật ngay từ kỳ lương tháng 7/2026.
MAN – 会计师大师网络 là đơn vị tư vấn thuế, kế toán, kiểm toán với đội ngũ chuyên gia hơn 30 năm kinh nghiệm thực tế, am hiểu sâu sắc quản trị rủi ro thuế tại Việt Nam. MAN cung cấp đầy đủ các 税务咨询服务, 税务会计服务, 税务申报服务 和 税务结算服务 cho doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp trong nước và cá nhân. Để được rà soát cụ thể quy chế lương và mức miễn thuế tiền ăn ca phù hợp với tình hình doanh nghiệp, hãy liên hệ MAN – Master Accountant Network để được tư vấn.
MAN 的服务联系信息 – Master Accountant Network
- 地址: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- 手机/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- 电子邮件: man@man.net.vn
- Google Business Profile: Xem Google Business Profile của MAN – Master Accountant Network
- LinkedIn Founder: Xem hồ sơ LinkedIn của chuyên gia Lê Hoàng Tuyên
Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông 黎黄宣 – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Tài chính doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp về ngưỡng tiền ăn trưa, ăn giữa ca được miễn thuế TNCN
Là 1,2 triệu đồng/người/tháng, áp dụng từ 1/7/2026 theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Phần vượt ngưỡng, tức 300.000 đồng, sẽ được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động trong tháng đó.
Không. Nếu doanh nghiệp tổ chức bữa ăn trực tiếp bằng hình thức nấu ăn, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn, toàn bộ giá trị bữa ăn được miễn thuế, không áp dụng mức trần này.
Không. Mức 730.000 đồng theo Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH đã hết hiệu lực từ 15/6/2025 và chính thức được thay thế bằng mức 1,2 triệu đồng từ 1/7/2026.
Có. Theo Điều 70 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp không cần nộp lại hồ sơ khai thuế tháng, quý nhưng phải điều chỉnh phần chênh lệch vào hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2026. Ngưỡng tiền ăn trưa, ăn giữa ca được miễn thuế TNCN hiện nay là bao nhiêu?
Nếu công ty chi tiền ăn ca 1,5 triệu đồng/tháng thì phần nào bị tính thuế?
Doanh nghiệp tổ chức nấu ăn tập thể có bị giới hạn mức 1,2 triệu đồng không?
Mức trần 730.000 đồng cũ còn được áp dụng nữa không?
Doanh nghiệp đã nộp thuế theo mức cũ trong nửa đầu năm 2026 có phải điều chỉnh không?



