建议
税务新闻 | 01/10/2026 | 50 phút đọc

Ngành chế biến gỗ có được gia hạn nộp thuế theo Nghị Định 245/2026 không?

Ngành chế biến gỗ có được gia hạn nộp thuế theo Nghị Định 245/2026 không?

主要内容

Ngành chế biến gỗ có được gia hạn nộp thuế theo Nghị định 245/2026 không? Câu trả lời là có, và đây là thông tin hàng nghìn xưởng cưa, nhà máy ván bóc, cơ sở đồ mộc cần nắm ngay. Ngày 27/6/2026, Chính phủ ban hành 第245/2026/ND-CP号法令, gia hạn thời hạn nộp 增值税, 企业所得税, 个人所得税 và tiền thuê đất trong năm 2026 cho 43 ngành kinh tế, lĩnh vực tại Phụ lục I. Chế biến gỗ nằm ở mục 6, sản xuất giường, tủ, bàn, ghế nằm riêng ở mục 14.

Mốc quan trọng nhất là ngày 02/11/2026, hạn chót gửi Văn bản đề nghị gia hạn nếu doanh nghiệp chưa gửi cùng hồ sơ khai thuế. Gửi sau ngày này, quyền gia hạn mất hoàn toàn. Bài viết dưới đây trích dẫn nguyên văn các điều khoản then chốt, kèm bảng thời hạn, tình huống minh họa có số liệu và các lưu ý về rủi ro thuế từ góc nhìn thực tế của MAN – 会计师大师网络, đơn vị có đội ngũ chuyên gia trên 30 năm kinh nghiệm kiểm toán và tư vấn thuế tại Việt Nam.

Tóm tắt trọng tâm về Ngành chế biến gỗ có được gia hạn nộp thuế theo Nghị định 245/2026 không?

Tóm tắt trọng tâm về Ngành chế biến gỗ có được gia hạn nộp thuế theo Nghị định 245/2026 không?
Tóm tắt trọng tâm về Ngành chế biến gỗ có được gia hạn nộp thuế theo Nghị định 245/2026 không?
  • Gia hạn nộp thuế theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP là việc cho phép người nộp thuế thuộc các ngành tại Phụ lục I lùi thời hạn nộp thuế GTGT, thuế TNDN tạm nộp, thuế TNCN của hộ kinh doanh và 50% tiền thuê đất năm 2026, không bị tính tiền chậm nộp.
  • Dùng để làm gì: giữ lại dòng tiền tối đa 5 tháng để duy trì sản xuất, không phải vay vốn để nộp thuế. Đây là gia hạn, không phải miễn hay giảm thuế.
  • Áp dụng cho ai: doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa, rơm, rạ, vật liệu tết bện (mục 6); sản xuất giường, tủ, bàn, ghế (mục 14); doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ.
  • Khi nào cần làm: gửi Văn bản đề nghị gia hạn theo Mẫu Phụ lục II cùng hồ sơ khai thuế, hoặc chậm nhất ngày 02/11/2026. Các khoản được gia hạn phải nộp chậm nhất từ 02/11/2026 đến 30/12/2026 tùy loại thuế.

Ngành chế biến gỗ có được gia hạn nộp thuế theo Nghị định 245/2026 không?

Ngành chế biến gỗ có được gia hạn nộp thuế theo Nghị định 245/2026 không?
Ngành chế biến gỗ có được gia hạn nộp thuế theo Nghị định 245/2026 không?

Có. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện sẽ được gia hạn nộp thuế theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP 

Căn cứ pháp lý xác định đối tượng được gia hạn là gì?

Khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định nguyên văn như sau:

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  1. Nghị định này quy định việc gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2026.
  2. Đối tượng áp dụng của Nghị định này bao gồm:

a) Doanh nghiệp, tổ chức (bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế giá trị gia tăng riêng, khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp), hộ gia đình, cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và có phát sinh số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn theo quy định tại Điều 2 Nghị định này;

…”

Mục I Phụ lục I ban hành kèm Nghị định liệt kê 43 ngành kinh tế, lĩnh vực được áp dụng gia hạn thời hạn nộp thuế, tiền thuê đất. Các mục từ 1 đến 14 được trích nguyên văn dưới đây; mục 6 và mục 14 liên quan trực tiếp đến ngành gỗ:

“1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

2. Sản xuất, chế biến thực phẩm.

3. Dệt.

4. Sản xuất trang phục.

5. Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan.

6. Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện.

7. Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy.

8. Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic.

9. Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác.

10. Sản xuất kim loại.

11. Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại.

12. Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính và sản phẩm quang học.

13. Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác.

14. Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế.

…”

Như vậy, doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện sẽ được gia hạn nộp thuế theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP. Hoạt động sản xuất giường, tủ, bàn, ghế được gia hạn theo mục 14.

Ngoài ra, mục 1 “Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản” bao phủ khâu trồng rừng và khai thác gỗ ở đầu chuỗi cung ứng.

Cụm từ “trừ giường, tủ, bàn, ghế” có nghĩa là đồ nội thất bị loại khỏi diện gia hạn?

Không. Đây là cách phân ngành theo hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, trong đó sản xuất giường, tủ, bàn, ghế là một ngành riêng. Nghị định tách thành hai mục, và cả hai đều có tên trong danh mục được gia hạn.

Mục II Phụ lục I quy định cách xác định ngành, trích nguyên văn:

“1. Danh mục ngành kinh tế nêu Mục I được xác định theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Trong đó, phân ngành kinh tế theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg gồm 5 cấp và việc xác định ngành kinh tế được áp dụng theo nguyên tắc: Trường hợp tên ngành kinh tế nêu tại các điểm nêu trên thuộc ngành cấp 1 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 2, cấp 3, cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 1; trường hợp thuộc ngành cấp 2 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 3, cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 2; …”

Theo góc nhìn từ MAN, sai lầm thường gặp nhất là kế toán đọc vội cụm “trừ giường, tủ, bàn, ghế” rồi kết luận xưởng nội thất không được gia hạn. Thực tế, một nhà máy vừa xẻ gỗ vừa đóng bàn ghế xuất khẩu được tích cả ô 6 và ô 14 trên Văn bản đề nghị gia hạn.

Gia hạn nộp thuế mang lại giá trị gì cho doanh nghiệp ngành gỗ?

Giá trị lớn nhất là dòng tiền không lãi suất. Ngành gỗ có vòng quay vốn dài: mua nguyên liệu, sấy, gia công, chờ đơn hàng và thanh toán quốc tế. Giữ lại vài trăm triệu đến vài tỷ đồng tiền thuế trong 2 đến 5 tháng giúp doanh nghiệp không phải vay ngân hàng để nộp ngân sách.

Cụ thể, chính sách tác động đến bốn khía cạnh quản trị:

  • Tài chính: số thuế GTGT được giãn tối đa 5 tháng, thuế TNDN tạm nộp quý II giãn 3 tháng, quý III giãn 2 tháng, 50% tiền thuê đất năm 2026 giãn 5 tháng.
  • 税: Điều 4 Nghị định quy định không tính tiền chậm nộp đối với số tiền được gia hạn trong thời gian gia hạn. Doanh nghiệp vẫn kê khai đúng hạn, chỉ lùi thời điểm nộp tiền.
  • Kế toán: số thuế được gia hạn vẫn là nghĩa vụ phải trả, không phải khoản được miễn hay giảm. Sổ sách vẫn ghi nhận đầy đủ nghĩa vụ thuế theo kỳ phát sinh.
  • 审计: khi kiểm toán báo cáo tài chính năm 2026, kiểm toán viên sẽ đối chiếu Văn bản đề nghị gia hạn, tờ khai và chứng từ nộp tiền. Thiếu một mắt xích, số dư thuế phải nộp cuối năm dễ bị đặt câu hỏi.

Các chuyên gia tại MAN với 30 năm kinh nghiệm lưu ý rằng gia hạn là “vay” của ngân sách, không phải “được cho”. Nhiều doanh nghiệp dùng hết khoản tiền giữ lại cho sản xuất, đến tháng 11 và tháng 12 thì các khoản đến hạn dồn cùng lúc. Bài toán tối ưu chi phí thuế ở đây là lập lịch trả nợ thuế ngay từ khi gửi văn bản đề nghị, không đợi đến sát hạn.

Những ai trong chuỗi ngành gỗ được gia hạn nộp thuế?

Phạm vi khá rộng, bao phủ gần như toàn bộ chuỗi giá trị gỗ. Các nhóm sau thuộc diện được gia hạn:

  • Doanh nghiệp, tổ chức chế biến gỗ, sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa, kể cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc khai thuế GTGT, TNDN riêng (mục 6).
  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có xưởng cưa xẻ, bóc ván, sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ, mây tre đan và vật liệu tết bện (mục 6).
  • Đơn vị sản xuất giường, tủ, bàn, ghế (mục 14).
  • Đơn vị trồng rừng, khai thác gỗ thuộc ngành lâm nghiệp (mục 1).
  • Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, không phụ thuộc ngành nghề, theo điểm b khoản 2 Điều 1.

Điểm b khoản 2 Điều 1 quy định nguyên văn:

“b) Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế giá trị gia tăng riêng, khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, có phát sinh số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn theo quy định tại Điều 2 Nghị định này.”

Như vậy, một công ty thương mại nhỏ chuyên bán buôn đồ gỗ, dù không trực tiếp sản xuất, vẫn có thể được gia hạn nếu đáp ứng tiêu chí doanh nghiệp nhỏ hoặc siêu nhỏ.

Doanh nghiệp gỗ kinh doanh nhiều ngành có được gia hạn toàn bộ số thuế không?

Có. Khoản 5 Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định nguyên văn:

“5. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhiều ngành kinh tế khác nhau trong đó có ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này thì: Doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được gia hạn toàn bộ số thuế giá trị gia tăng, số thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định tại Nghị định này.”

Ví dụ: công ty vừa chế biến gỗ, vừa kinh doanh vận tải và cho thuê kho. Toàn bộ số thuế GTGT, TNDN phải nộp của các kỳ được gia hạn đều được lùi hạn, không cần tách riêng phần doanh thu từ gỗ.

Khoản thuế nào được gia hạn, khoản nào không?

Bảng dưới tổng hợp từ Điều 2 và Mẫu Phụ lục II của Nghị định. Đây là phần kế toán ngành gỗ hay nhầm nhất.

Bảng tổng hợp những khoản thuế được gia hạn và những khoản không được
Khoản nghĩa vụ Được gia hạn? Căn cứ, ghi chú
Thuế GTGT kê khai tháng 5 đến tháng 9, quý II và quý III năm 2026 Có, tối đa 5 tháng Khoản 1 Điều 2, gồm cả số thuế phải phân bổ, số thuế nộp theo từng lần phát sinh
Thuế GTGT khâu nhập khẩu (ví dụ gỗ tròn, gỗ xẻ nhập khẩu) 不是 Khoản 1 Điều 2 loại trừ rõ
Thuế TNDN tạm nộp quý II, quý III năm 2026 Có, 3 tháng và 2 tháng Khoản 2 Điều 2
Thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh Có, tối đa 5 tháng Khoản 1 Điều 2
Thuế TNCN doanh nghiệp khấu trừ từ tiền lương người lao động Không nêu tại Điều 2 Mẫu Phụ lục II chỉ có ô TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
50% tiền thuê đất năm 2026 (kỳ thứ nhất), thuê trực tiếp của Nhà nước, trả hằng năm Có, 5 tháng Khoản 3 Điều 2
Tiền thuê lại đất trong khu công nghiệp từ doanh nghiệp hạ tầng Không thuộc khoản 3 Điều 2 Khoản 3 chỉ áp dụng cho đất Nhà nước cho thuê trực tiếp

Doanh nghiệp chế biến gỗ được gia hạn nộp thuế đến khi nào?

Hạn nộp sớm nhất là 02/11/2026, muộn nhất là 30/12/2026, tùy loại thuế và kỳ tính thuế. Nghị định có hiệu lực từ ngày ký 27/6/2026 đến hết ngày 30/12/2026.

Khoản 1 Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định nguyên văn:

“1. Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế giá trị gia tăng (bao gồm cả số thuế giá trị gia tăng phải phân bổ, số thuế phải nộp theo từng lần phát sinh) tối đa là 05 tháng.

Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối đa là 05 tháng.

具体如下:

a) Kỳ tính thuế tháng 5 năm 2026 chậm nhất là ngày 20 tháng 11 năm 2026;

b) Kỳ tính thuế tháng 6, tháng 7, tháng 8 và tháng 9 năm 2026 chậm nhất là ngày 21 tháng 12 năm 2026;

c) Kỳ tính thuế quý II năm 2026 chậm nhất là ngày 02 tháng 11 năm 2026;

d) Kỳ tính thuế quý III năm 2026 chậm nhất là ngày 30 tháng 12 năm 2026.

Quy định tại khoản này không áp dụng đối với số thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu.”

Khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 2 quy định nguyên văn về thuế TNDN và tiền thuê đất:

“2. Thời gian gia hạn đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý II năm 2026 là 03 tháng; thời gian gia hạn đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý III năm 2026 là 02 tháng, cụ thể như sau:

a) Số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý II năm 2026 chậm nhất ngày 02 tháng 11 năm 2026;

b) Số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý III năm 2026 chậm nhất ngày 30 tháng 12 năm 2026.

3. Thời gian gia hạn đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 là 05 tháng, cụ thể như sau:

a) Đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 (là số tiền thuê đất phải nộp kỳ thứ nhất năm 2026) của người nộp thuế đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm: thời hạn nộp tiền thuê đất được gia hạn chậm nhất là ngày 02 tháng 11 năm 2026;”

Bảng tổng hợp hạn nộp sau gia hạn:

Khoản thuế 纳税期 延长期 Hạn nộp chậm nhất
Thuế GTGT, thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh 2026年5月 最多 5 个月 20/11/2026
Thuế GTGT, thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh Tháng 6, 7, 8, 9/2026 最多 5 个月 21/12/2026
Thuế GTGT, thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh 2026年第二季度 最多 5 个月 02/11/2026
Thuế GTGT, thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh 2026年第三季度 最多 5 个月 30/12/2026
企业所得税预缴款 2026年第二季度 3个月 02/11/2026
企业所得税预缴款 2026年第三季度 2个月 30/12/2026
50% tiền thuê đất năm 2026 Kỳ thứ nhất 5个月 02/11/2026

Thủ tục gửi Văn bản đề nghị gia hạn gồm những bước nào?

Thủ tục gọn, nhưng sai một bước là mất quyền gia hạn. Trình tự theo Điều 3 Nghị định:

  1. Vẫn kê khai, nộp tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN theo tháng hoặc quý đúng hạn như bình thường, chỉ chưa phải nộp tiền thuế của kỳ được gia hạn (khoản 1 Điều 3).
  2. Lập Văn bản đề nghị gia hạn theo Mẫu tại Phụ lục II. Doanh nghiệp gỗ tích ô số 6, và tích thêm ô số 14 nếu có sản xuất giường, tủ, bàn, ghế.
  3. Gửi một lần cho toàn bộ số thuế, tiền thuê đất của các kỳ được gia hạn, bằng phương thức điện tử, nộp bản giấy trực tiếp hoặc qua bưu chính. Theo hướng dẫn đăng trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ, từ ngày 17/07/2026 người nộp thuế có thể gửi văn bản qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan thuế.
  4. Nộp tiền thuế được gia hạn chậm nhất theo thời hạn tại Điều 2.

Khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định nguyên văn:

“1. Người nộp thuế thực hiện kê khai, nộp Tờ khai thuế giá trị gia tăng, Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành nhưng chưa phải nộp số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp phát sinh của các kỳ được gia hạn theo quy định tại Điều 2 Nghị định này.

2. Người nộp thuế trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế thuộc đối tượng được gia hạn gửi Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất (sau đây gọi là Văn bản đề nghị gia hạn) lần đầu hoặc thay thế khi phát hiện có sai sót (bằng phương thức điện tử; gửi bản giấy trực tiếp đến cơ quan thuế hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính) theo Mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp một lần cho toàn bộ số thuế, tiền thuê đất phát sinh trong các kỳ tính thuế được gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế theo tháng (hoặc theo quý) theo quy định pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp Văn bản đề nghị gia hạn không nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng (hoặc theo quý) thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 02 tháng 11 năm 2026.

Cơ quan thuế căn cứ Văn bản đề nghị gia hạn đã tiếp nhận để thực hiện gia hạn đối với toàn bộ số thuế, tiền thuê đất thuộc diện được gia hạn phát sinh trong các kỳ tính thuế quy định tại Nghị định này, bao gồm cả các kỳ phát sinh trước thời điểm người nộp thuế nộp Văn bản đề nghị gia hạn.

…

3. Trường hợp người nộp thuế gửi Văn bản đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế sau ngày 02 tháng 11 năm 2026 thì không được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.”

Lưu ý thêm: cơ quan thuế không gửi văn bản chấp nhận gia hạn. Đoạn đầu khoản 5 Điều 3 quy định nguyên văn:

“5. Cơ quan thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động cập nhật thời hạn nộp thuế, tiền thuê đất được gia hạn đối với từng kỳ kê khai của người nộp thuế trên cơ sở dữ liệu đăng ký thuế, hồ sơ khai thuế, Văn bản đề nghị gia hạn, thông tin quản lý nghĩa vụ thuế và thông tin quản lý tiền thuê đất, bao gồm cả số thuế phải nộp tăng thêm do khai bổ sung thuộc trường hợp được gia hạn theo khoản 4 Điều 2 Nghị định này. Cơ quan thuế không phải thông báo cho người nộp thuế về việc chấp nhận gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất.”

Vì vậy, doanh nghiệp không nhận được văn bản phản hồi là bình thường, nhưng cần tự lưu bằng chứng đã gửi.

Tiền chậm nộp được xử lý ra sao trong thời gian gia hạn?

Không bị tính. Điều 4 Nghị định quy định nguyên văn đoạn đầu:

“Không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn trong khoảng thời gian được gia hạn thời hạn nộp (bao gồm cả trường hợp người nộp thuế gửi Văn bản đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế sau khi đã nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này; trường hợp người nộp thuế khai bổ sung làm tăng số phải nộp của kỳ tính thuế được gia hạn và trường hợp cơ quan có thẩm quyền qua kiểm tra, thanh tra xác định người nộp thuế được gia hạn có số phải nộp tăng thêm của các kỳ tính thuế được gia hạn).”

Ngược lại, nếu không thuộc diện gia hạn, doanh nghiệp vẫn phải chịu tiền chậm nộp. Đoạn tiếp theo của khoản 5 Điều 3 quy định nguyên văn:

“Trường hợp trong thời gian gia hạn, cơ quan thuế có cơ sở xác định người nộp thuế không thuộc đối tượng gia hạn thì cơ quan thuế có văn bản thông báo cho người nộp thuế về việc không gia hạn và người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế, tiền thuê đất và tiền chậm nộp trong khoảng thời gian đã thực hiện gia hạn vào ngân sách nhà nước.”

Cùng khoản này quy định: nếu sau khi hết thời gian gia hạn, qua thanh tra, kiểm tra mới phát hiện người nộp thuế không thuộc đối tượng được gia hạn, người nộp thuế phải nộp số tiền còn thiếu, tiền phạt và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.

Về hiệu lực và các khoản đã nộp trước khi Nghị định ban hành, khoản 1 và khoản 2 Điều 5 quy định nguyên văn:

“1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành đến hết ngày 30 tháng 12 năm 2026. Sau thời gian gia hạn theo Nghị định này, thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

2. Trường hợp người nộp thuế đã nộp các khoản thuế, tiền thuê đất thuộc diện được gia hạn theo quy định tại Điều 2 Nghị định này trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không điều chỉnh lại.”

Gỗ sơ chế thông thường là gì và vì sao kế toán ngành gỗ cần nắm?

Gỗ sơ chế thông thường là gỗ mới qua công đoạn chế biến ban đầu, chưa làm thay đổi bản chất gỗ. Khoản 15 Điều 3 Thông tư 26/2025/TT-BNNMT, được bổ sung bởi điểm c khoản 1 Điều 20 Thông tư 84/2025/TT-BNNMT, quy định nguyên văn:

“Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

…

  1. Gỗ sơ chế thông thường là gỗ sau khai thác, được xử lý qua các công đoạn chế biến ban đầu (cắt, cưa, xẻ, chẻ, bóc ván hoặc lạng ván, băm, nghiền) nhưng chưa làm thay đổi bản chất gỗ, nhằm tạo nguyên liệu hoặc bán thành phẩm phục vụ cho các công đoạn chế biến, sản xuất sản phẩm gỗ, kinh doanh tiếp theo hoặc tạo thuận lợi cho việc vận chuyển, lưu kho, bảo quản. Gỗ sơ chế thông thường bao gồm: gỗ xẻ thô, gỗ đẽo hộp mà bề mặt còn thô nhám, chưa qua công đoạn bào trơn hoặc xử lý hoàn thiện; gỗ bóc hoặc gỗ lạng chưa được ép thành ván ép hoặc các loại ván công nghiệp khác; dăm gỗ (dăm mảnh, dăm nghiền) và phụ phẩm gỗ phát sinh trong quá trình chế biến như: mùn cưa, vỏ cây, đầu mẩu, bìa bắp và dăm bào.

…”

Định nghĩa này thuộc pháp luật lâm nghiệp, không trực tiếp quyết định quyền gia hạn thuế. Tuy vậy, nó hữu ích ở hai điểm. Thứ nhất, giúp mô tả đúng công đoạn sản xuất khi chứng minh doanh nghiệp có hoạt động chế biến gỗ. Thứ hai, giúp ghi đúng tên hàng hóa trên Bảng kê thu mua và hồ sơ nguồn gốc gỗ, như gỗ xẻ thô, gỗ bóc, dăm gỗ hay mùn cưa.

Mua gỗ, lâm sản của người dân có được thanh toán bằng tiền mặt không?

Được, nếu giá trị mua trong ngày của từng hộ, cá nhân dưới 05 triệu đồng. Từ 05 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp phải thanh toán không dùng tiền mặt thì khoản chi mới được trừ khi tính thuế TNDN.

Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 quy định nguyên văn các phần liên quan:

“Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

  1. 除本法令第十条规定的不可扣除费用外,企业在确定应纳税所得额时,如果符合下列a、b、c点的条件,可以扣除费用:

a) 与企业生产经营活动相关的实际支出,包括与企业研发活动相关的、在纳税期间按实际支出一定比例可扣除的额外支出;;

……

b) 支出有法律要求的发票和文件作为证明。.

对于以下情况:直接从生产者或渔民处购买农产品、林产品和水产品;直接从手工艺品生产者处购买用黄麻、莎草、竹子、芦苇、树叶、藤条、稻草、椰子壳或农产品回收材料制成的手工艺品;从收集者处购买废料;直接从个人处购买家用物品和资产;从个人或家庭企业(不包括上述情况)处购买商品和服务,且收入低于增值税起征点,则必须按照会计法规定向卖方提供付款凭证、发票和收据(如果每个家庭或个人在某一天购买的商品和服务价值达到或超过500万越南盾,则必须以非现金方式支付),以及由企业法定代表人或授权人签字并核实的所购商品和服务清单;;

c) 购买商品、服务或其他个人付款金额超过500万越南盾时,需要提供非现金支付收据。非现金支付收据必须符合增值税法的相关规定。.

…”

Ngày 26/02/2026, Bộ Tài chính ban hành Công văn 404/CST-TNV về việc thanh toán không dùng tiền mặt khi thu mua gỗ, lâm sản của người dân, hướng dẫn như sau:

“Các khoản thanh toán của doanh nghiệp, bao gồm khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ được lập Bảng kê theo quy định, trong đó có thu mua gỗ, lâm sản của người dân sản xuất trực tiếp bán ra có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên để được tính vào chi phí được trừ thì doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”

Ví dụ thực tế: trong cùng một ngày, xưởng mua gỗ keo của hộ ông A hai chuyến, 3 triệu đồng và 2,5 triệu đồng. Tổng giá trị mua trong ngày của hộ này là 5,5 triệu đồng. Theo cách đọc của chúng tôi đối với điểm b, cả hai chuyến cần thanh toán qua ngân hàng; tách chuyến để trả tiền mặt không giúp tránh được điều kiện này.

Những văn bản pháp luật nào liên quan đến gia hạn nộp thuế ngành gỗ năm 2026?

Nghị định 245/2026/NĐ-CP là văn bản trung tâm, nhưng để áp dụng đúng, kế toán cần đọc kèm các văn bản xác định ngành, quy mô doanh nghiệp và điều kiện chi phí. Bảng dưới tổng hợp những văn bản đã dẫn trong bài.

Bảng tổng hợp những văn bản pháp luật nào liên quan đến gia hạn nộp thuế ngành gỗ năm 2026
文档 签发编号和签发日期 相关内容
Nghị định gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN và tiền thuê đất năm 2026 245/2026/NĐ-CP, ngày 27/6/2026, hiệu lực từ ngày ký đến hết 30/12/2026 Đối tượng (Điều 1), thời gian gia hạn (Điều 2), trình tự (Điều 3), tiền chậm nộp (Điều 4), danh mục 43 ngành (Phụ lục I), mẫu văn bản đề nghị (Phụ lục II)
税收征管法 Số 38/2019/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15 Căn cứ ban hành Nghị định 245/2026/NĐ-CP; thời hạn nộp thuế sau khi hết thời gian gia hạn
Quyết định ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam 36/2025/QĐ-TTg, ngày 29/9/2025 Căn cứ xác định ngành kinh tế tại Phụ lục I, phân ngành 5 cấp
Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định hướng dẫn Nghị định 80/2021/NĐ-CP, ngày 26/8/2021 Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được gia hạn theo điểm b khoản 2 Điều 1
Nghị định hướng dẫn Luật Thuế TNDN 320/2025/NĐ-CP, ngày 15/12/2025 Điều 9: điều kiện chi phí được trừ, Bảng kê thu mua, ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt 05 triệu đồng
Công văn của Bộ Tài chính 404/CST-TNV, ngày 26/02/2026 Thu mua gỗ, lâm sản của người dân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt
Thông tư 26/2025/TT-BNNMT, được bổ sung bởi Thông tư 84/2025/TT-BNNMT Khoản 15 Điều 3; điểm c khoản 1 Điều 20 Định nghĩa gỗ sơ chế thông thường

Case study: Một nhà máy gỗ tại TP.HCM áp dụng Nghị định 245/2026 như thế nào?

Đây là tình huống minh họa, số liệu giả định, được dựng từ các trường hợp tư vấn điển hình. Mục đích là cho thấy cách đọc từng điều khoản khi áp vào một doanh nghiệp cụ thể.

背景

Công ty X tại khu vực Bình Dương cũ, nay thuộc TP.HCM, có hai mảng: xẻ gỗ keo, bóc ván làm nguyên liệu và một xưởng đóng bàn ghế xuất khẩu. Công ty khai thuế GTGT theo tháng, thuê đất trực tiếp của Nhà nước theo hình thức trả tiền hằng năm, tiền thuê đất năm 2026 là 960 triệu đồng. Công ty cũng nhập khẩu một phần gỗ xẻ nguyên liệu.

如何处理

  • Xác định ngành: mảng xẻ gỗ, bóc ván thuộc mục 6; xưởng bàn ghế thuộc mục 14. Công ty tích cả hai ô trên Văn bản đề nghị gia hạn.
  • Xác định loại thuế: tích ô thuế GTGT, thuế TNDN và tiền thuê đất. Không tích ô TNCN vì đó là ô dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
  • Kỳ tháng 5/2026: công ty đã nộp 420 triệu đồng ngày 20/6/2026, trước khi Nghị định có hiệu lực. Theo khoản 2 Điều 5, khoản này không điều chỉnh lại.
  • Thuế GTGT khâu nhập khẩu gỗ nguyên liệu: vẫn nộp theo thời hạn thông thường vì khoản 1 Điều 2 loại trừ.
  • Thời điểm gửi: cùng tờ khai thuế GTGT tháng 6/2026, tức vẫn trước hạn chót 02/11/2026.

测量结果

Bảng dưới tính số tiền được giãn và chi phí vốn tránh được, với giả định nếu không được gia hạn, công ty phải vay ngân hàng với lãi suất 7%/năm. Số tháng giãn được làm tròn theo hạn nộp thông thường của từng kỳ.

Khoản thuế Số tiền (triệu đồng) Hạn nộp sau gia hạn Số tháng giãn (ước tính) Chi phí vốn tránh được (triệu đồng)
Thuế GTGT tháng 6/2026 380 21/12/2026 5 11,08
Thuế GTGT tháng 7/2026 450 21/12/2026 4 10,50
Thuế GTGT tháng 8/2026 400 21/12/2026 3 7,00
Thuế GTGT tháng 9/2026 350 21/12/2026 2 4,08
Thuế TNDN tạm nộp quý II/2026 300 02/11/2026 3 5,25
Thuế TNDN tạm nộp quý III/2026 320 30/12/2026 2 3,73
50% tiền thuê đất năm 2026 480 02/11/2026 5 14,00
全部的 2.680 55,64

Cách tính chi phí vốn: số tiền nhân số tháng giãn nhân 7% chia 12. Ví dụ dòng tiền thuê đất: 480 × 5 × 7% / 12 = 14,00 triệu đồng.

Công ty giữ lại 2,68 tỷ đồng trong 2 đến 5 tháng và tránh được khoảng 55,6 triệu đồng chi phí lãi vay. Đổi lại, lịch trả nợ thuế dồn vào ba mốc: 780 triệu đồng ngày 02/11/2026, 1.580 triệu đồng ngày 21/12/2026 và 320 triệu đồng ngày 30/12/2026. Giải pháp từ MAN – Master Accountant Network trong tình huống này là lập quỹ dự phòng thuế riêng ngay từ tháng 7, trích theo tỷ lệ doanh thu hằng tháng, để tháng 12 không phải vay ngắn hạn trả thuế.

Nhận định chuyên gia: Doanh nghiệp gỗ thường gặp rủi ro thuế nào khi áp dụng gia hạn?

Gia hạn nộp thuế nghe đơn giản, nhưng các chuyên gia tại MAN với 30 năm kinh nghiệm kiểm toán và tư vấn thuế ghi nhận sáu lỗi lặp đi lặp lại ở doanh nghiệp ngành gỗ. Mỗi lỗi đều có cách phòng tránh cụ thể.

Rủi ro 1: Hiểu sai cụm “trừ giường, tủ, bàn, ghế”

Kế toán xưởng nội thất tưởng mình bị loại nên không gửi văn bản. Hậu quả là doanh nghiệp tự bỏ qua quyền lợi hợp pháp. Cách xử lý: đối chiếu cả mục 6 và mục 14 Phụ lục I, tích đủ ô trên Mẫu Phụ lục II.

Rủi ro 2: Tưởng mọi loại thuế đều được gia hạn

Hai khoản hay bị nhầm là thuế GTGT khâu nhập khẩu và thuế TNCN doanh nghiệp khấu trừ từ lương người lao động. Nếu chậm nộp các khoản này, tiền chậm nộp vẫn tính theo mức 0,03%/ngày quy định tại Điều 59 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Ví dụ: 200 triệu đồng thuế TNCN khấu trừ nộp chậm 60 ngày phát sinh 3,6 triệu đồng tiền chậm nộp.

Rủi ro 3: Ngành đăng ký khác hoạt động thực tế

Cơ quan thuế xem xét hoạt động sản xuất, kinh doanh thực tế. Một công ty chỉ mua bán đồ gỗ, không sản xuất, khó chứng minh thuộc mục 6 hoặc mục 14, trừ khi là doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ. Theo khoản 5 Điều 3, nếu bị xác định không thuộc diện gia hạn, doanh nghiệp phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp; nếu phát hiện sau thanh tra, kiểm tra còn bị phạt. Cách xử lý: lưu hồ sơ chứng minh như quy trình sản xuất, hóa đơn đầu ra, định mức nguyên vật liệu.

Rủi ro 4: Gửi văn bản trễ hoặc không lưu bằng chứng

Sau ngày 02/11/2026, văn bản gửi đến không còn giá trị. Cơ quan thuế cũng không gửi thông báo chấp nhận. Cách xử lý: gửi điện tử để có biên nhận, lưu bản có dấu tiếp nhận nếu nộp giấy.

Rủi ro 5: Khai bổ sung sau khi hết thời hạn gia hạn

Khoản 4 Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định nguyên văn:

“4. Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn dẫn đến làm tăng số phải nộp và gửi đến cơ quan thuế trước khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn thì số thuế được gia hạn bao gồm cả số phải nộp tăng thêm do khai bổ sung. Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn sau khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn thì không được gia hạn số phải nộp tăng thêm do khai bổ sung.”

Cách xử lý: rà soát tờ khai các kỳ tháng 6 đến tháng 9 và quý II, quý III trước các mốc hạn nộp, khai bổ sung sớm nếu phát hiện sai sót.

Rủi ro 6: Trả tiền mặt khi mua gỗ của người dân

Đây không phải rủi ro của gia hạn, nhưng thường đi kèm khi cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ doanh nghiệp gỗ. Khoản mua từ 05 triệu đồng trở lên trong ngày của một hộ mà trả tiền mặt sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ, làm tăng thuế TNDN. Giải pháp từ MAN – Master Accountant Network là mở tài khoản nhận tiền cho từng hộ cung cấp gỗ thường xuyên và đối chiếu Bảng kê với sao kê ngân hàng hằng tháng.

Theo góc nhìn từ MAN, quản trị rủi ro thuế tại Việt Nam không nằm ở việc biết luật, mà ở việc biến luật thành checklist cho từng kỳ khai thuế. Doanh nghiệp làm được điều đó thường qua kiểm tra thuế với rất ít điều chỉnh.

总结

Ngành chế biến gỗ có được gia hạn nộp thuế theo Nghị định 245/2026 không? Câu trả lời là có, cho cả mảng chế biến gỗ (mục 6) lẫn sản xuất giường, tủ, bàn, ghế (mục 14), với thời gian gia hạn tối đa 5 tháng cho thuế GTGT, 2 đến 3 tháng cho thuế TNDN tạm nộp và 5 tháng cho 50% tiền thuê đất năm 2026. Giá trị thực sự chỉ đến khi doanh nghiệp gửi văn bản trước ngày 02/11/2026, phân biệt đúng khoản được và không được gia hạn, và chuẩn bị dòng tiền cho các mốc nộp cuối năm.

MAN – Master Accountant Network 的税务服务

MAN – Master Accountant Network 的服务联系信息

负责制作和专业内容审核:先生 黎黄宣 – MAN – Master Accountant Network 的创始人兼首席执行官,越南注册会计师,拥有超过 30 年的会计、审计、税务和企业财务咨询经验。.

Câu hỏi thường gặp về gia hạn nộp thuế ngành chế biến gỗ

Xưởng sản xuất bàn ghế gỗ có được gia hạn nộp thuế không?

Có. Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế được liệt kê tại mục 14 Phụ lục I Nghị định 245/2026/NĐ-CP. Cụm “trừ giường, tủ, bàn, ghế” tại mục 6 chỉ là cách tách ngành, không phải loại trừ.

Đã nộp thuế GTGT tháng 5/2026 trước ngày 27/6/2026 thì có được điều chỉnh lại không?

Không. Khoản 2 Điều 5 quy định các khoản thuộc diện gia hạn đã nộp trước ngày Nghị định có hiệu lực thi hành thì không điều chỉnh lại.

Gửi Văn bản đề nghị gia hạn sau ngày 02/11/2026 thì sao?

Không được gia hạn theo khoản 3 Điều 3. Doanh nghiệp phải nộp thuế theo thời hạn thông thường của Luật Quản lý thuế.

Cơ quan thuế có gửi thông báo chấp nhận gia hạn không?

Không. Theo khoản 5 Điều 3, cơ quan thuế tự cập nhật thời hạn nộp trên hệ thống và không phải thông báo việc chấp nhận. Doanh nghiệp cần tự lưu bằng chứng đã gửi văn bản.

Hộ kinh doanh xưởng mộc có được gia hạn thuế TNCN không?

Có. Thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được gia hạn tối đa 05 tháng. Hộ khai theo quý thì kỳ quý II nộp chậm nhất 02/11/2026, kỳ quý III nộp chậm nhất 30/12/2026.

扎洛电话