Kỳ tính thuế thu nhập cá nhân là mốc thời gian pháp lý cốt lõi để xác định chính xác nghĩa vụ thuế của từng cá nhân đối với ngân sách nhà nước. Việc nắm vững quy định này giúp người nộp thuế và doanh nghiệp chủ động trong công tác kê khai, khấu trừ, tránh rủi ro vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Trong bối cảnh cơ quan thuế tăng cường thanh tra tự động dựa trên dữ liệu điện tử tập trung, việc xác định sai kỳ tính thuế có thể dẫn đến truy thu, phạt chậm nộp và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chi phí tuân thủ. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết toàn bộ khung pháp lý hiện hành, phương pháp tính toán và giải pháp quản trị rủi ro từ thực tiễn tư vấn doanh nghiệp.
Tóm tắt trọng tâm về Kỳ tính thuế thu nhập cá nhân

- Kỳ tính thuế thu nhập cá nhân là khoảng thời gian xác định số tiền thuế thu nhập cá nhân phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Dùng để làm căn cứ kê khai, tính thuế, khấu trừ và quyết toán thuế thu nhập cá nhân chính xác cho từng loại thu nhập.
- Áp dụng cho toàn bộ cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có phát sinh thu nhập chịu thuế tại Việt Nam hoặc nhận từ Việt Nam.
- Cần áp dụng khi thực hiện kê khai thuế theo từng lần phát sinh, kê khai theo tháng, quý hoặc khi thực hiện quyết toán thuế năm.
Kỳ tính thuế thu nhập cá nhân là gì và quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP như thế nào?

Pháp luật thuế quy định thời điểm và khoảng thời gian tính thuế nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ và công bằng giữa các đối tượng nộp thuế. Việc phân loại kỳ tính thuế căn cứ vào tình trạng cư trú và bản chất của từng nguồn thu nhập.
Bản chất pháp lý của kỳ tính thuế trong hệ thống quản trị thuế
Kỳ tính thuế đóng vai trò là khoảnh khắc cắt dọc dòng thu nhập của cá nhân theo chu kỳ thời gian nhất định. Theo quy định pháp luật, kỳ tính thuế giúp cơ quan quản lý xác định tổng thu nhập chịu thuế, các khoản giảm trừ gia cảnh và thuế suất tương ứng.
Nếu không có kỳ tính thuế rõ ràng, việc tổng hợp thu nhập để áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần sẽ không thể thực hiện. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tính chính xác của nghĩa vụ thuế.
Phân loại kỳ tính thuế áp dụng đối với cá nhân cư trú
Theo Điều 66 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú được phân chia cụ thể thành hai hình thức chính tùy thuộc vào bản chất của nguồn thu nhập:
- Kỳ tính thuế theo năm dương lịch: Áp dụng bắt buộc đối với các khoản thu nhập có tính chất ổn định, thường xuyên bao gồm thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh.
- Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh: Áp dụng đối với các khoản thu nhập không mang tính chu kỳ hằng tháng như đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế và quà tặng.
Kỳ tính thuế theo năm dương lịch cho thu nhập từ tiền lương và kinh doanh
Kỳ tính thuế theo năm dương lịch tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12. Hình thức này áp dụng bắt buộc đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.
Trường hợp trong 01 năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam thì kỳ tính thuế được tính tròn theo năm dương lịch đó.
Quy tắc 12 tháng liên tục đối với cá nhân lần đầu đến Việt Nam
Đối với trường hợp trong 01 năm dương lịch đầu tiên, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên, kỳ tính thuế đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục đó.
Từ năm thứ hai trở đi, kỳ tính thuế căn cứ theo năm dương lịch nếu cá nhân đáp ứng điều kiện cư trú trong năm dương lịch. Số thuế còn phải nộp trong năm tính thuế thứ 2 được xác định theo công thức:
| Số thuế còn phải nộp năm tính thuế thứ 2 = Số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 2 – Số thuế tính trùng được trừ |
里面:
| Số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 2 = Thu nhập tính thuế của năm tính thuế thứ 2 x Thuế suất thuế thu nhập cá nhân |
Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh đối với các nguồn thu nhập khác
Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với các khoản thu nhập mang tính bất thường hoặc không có tính chu kỳ hằng tháng. Cụ thể bao gồm:
- Thu nhập từ đầu tư vốn.
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm cả chuyển nhượng chứng khoán.
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
- Thu nhập từ trúng thưởng, bản quyền, nhượng quyền thương mại.
- Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng và các khoản thu nhập chịu thuế khác.
Quy định kỳ tính thuế áp dụng cho cá nhân không cư trú
Đối với cá nhân không cư trú, quy định về kỳ tính thuế được đơn giản hóa để phù hợp với đặc thù quản lý. Toàn bộ các khoản thu nhập chịu thuế của cá nhân không cư trú đều áp dụng kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập.
Doanh nghiệp chi trả thu nhập cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế ngay tại thời điểm chi trả hoặc chuyển giao thu nhập, không thực hiện quyết toán năm cho đối tượng này.
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân được quy định ra sao?
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là căn cứ then chốt để xác định nghĩa vụ thuế phát sinh vào kỳ kê khai nào. Khoản 4 Điều 64 và khoản 3 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định phân biệt rõ hai đối tượng:
- Đối với cá nhân cư trú (Khoản 3 Điều 46): Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập (kể cả các khoản lợi ích bằng tiền/không bằng tiền, trợ cấp, phụ cấp).
- Đối với cá nhân không cư trú (Khoản 4 Điều 64): Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập.
Mốc thời điểm tính thuế đối với cá nhân cư trú từ tiền lương, tiền công
Theo khoản 3 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân cư trú là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Quy định này áp dụng cho mọi hình thức chi trả, bao gồm cả các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản trợ cấp, phụ cấp và thu nhập khác quy định tại Điều 8 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP trong kỳ tính thuế.
Mốc thời điểm tính thuế đối với cá nhân không cư trú
Căn cứ khoản 4 Điều 64 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập.
Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của cá nhân không cư trú được tính bằng tổng thu nhập nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân với thuế suất cố định 20%.
Xử lý các khoản lợi ích không bằng tiền và trợ cấp, phụ cấp
Các khoản lợi ích không bằng tiền như tiền nhà ở do người sử dụng lao động trả thay, tiền phí hội viên, dịch vụ chăm sóc sức khỏe hay các khoản phụ cấp không thuộc diện miễn thuế đều phải được tính vào thu nhập chịu thuế tại thời điểm chi trả hoặc thời điểm cá nhân được hưởng lợi ích.
Doanh nghiệp cần hạch toán đúng thời điểm phát sinh chi phí và thời điểm người lao động nhận lợi ích để kê khai thuế chính xác theo tháng hoặc quý.
Nguyên tắc quy đổi thu nhập chịu thuế ra Đồng Việt Nam theo quy định mới
Khi phát sinh thu nhập bằng ngoại tệ hoặc tài sản, dịch vụ không bằng tiền, người nộp thuế phải quy đổi ra Đồng Việt Nam (VND) theo đúng quy định tại Điều 17 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Phương pháp quy đổi thu nhập nhận được bằng ngoại tệ
Thu nhập chịu thuế nhận được bằng ngoại tệ bắt buộc phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản giao dịch hoặc nơi tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập mở tài khoản thực hiện chi trả tại thời điểm phát sinh thu nhập.
Trường hợp tổ chức hoặc cá nhân chi trả không mở tài khoản tại Việt Nam, tỷ giá quy đổi được xác định theo tỷ giá trung tâm của Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ hoặc tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh thu nhập.
Phương pháp quy đổi thu nhập nhận được không bằng tiền (In-kind benefits)
Đối với thu nhập chịu thuế nhận được không bằng tiền, giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam được tính theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường của sản phẩm, dịch vụ đó hoặc sản phẩm, dịch vụ cùng loại hay tương đương tại thời điểm phát sinh thu nhập.
Doanh nghiệp cần lưu giữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ giao dịch hoặc báo giá thị trường để làm căn cứ giải trình với cơ quan thuế khi thanh tra.
Vai trò của kỳ tính thuế thu nhập cá nhân trong tài chính và kiểm toán doanh nghiệp

Việc xác định đúng kỳ tính thuế có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc quản trị chi phí và tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp. Đây không chỉ là thủ tục hành chính mà còn là mắt xích kiểm soát rủi ro tài chính.
Tác động của kỳ tính thuế đến công tác kê khai và quyết toán thuế
Xác định sai kỳ tính thuế sẽ dẫn đến việc lệch kỳ kê khai thuế hằng tháng, hằng quý và làm sai lệch số liệu quyết toán thuế năm. Điều này khiến doanh nghiệp đối mặt với nguy cơ bị truy thu thuế do tính sai thời điểm khấu trừ.
Ngoài ra, việc xác định đúng kỳ tính thuế giúp bộ phận kế toán phân bổ chính xác các khoản chi phí tiền lương, tiền công vào đúng kỳ kế toán tương ứng, bảo đảm tính trung thực của báo cáo tài chính.
Tối ưu chi phí tuân thủ và hạn chế rủi ro bị truy thu thuế
Khi doanh nghiệp nắm chắc quy định về kỳ tính thuế, quy trình quyết toán thuế cho nhân sự toàn công ty sẽ diễn ra trơn tru. Bộ phận nhân sự và kế toán có thể chủ động lập kế hoạch dòng tiền để nộp thuế đúng hạn.
Đặc biệt đối với các doanh nghiệp có sử dụng lao động nước ngoài, việc áp dụng đúng quy tắc 12 tháng liên tục giúp tránh tình trạng nộp trùng thuế hoặc bị phạt do chậm nộp hồ sơ quyết toán.
Tổng hợp hệ thống văn bản pháp lý hiện hành về thuế thu nhập cá nhân
Để giúp doanh nghiệp và người nộp thuế dễ dàng tra cứu, dưới đây là bảng tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật quan trọng nhất đang áp dụng:
| Số hiệu văn bản | 文本类型 | Ngày ban hành | Nội dung tóm lược về kỳ tính thuế và TNCN |
| Nghị định 253/2026/NĐ-CP | 法令 | 2026 | Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế TNCN; chi tiết Điều 66 (kỳ tính thuế), Điều 64 & 46 (thời điểm tính thuế), Điều 17 (quy đổi thu nhập). |
| 个人所得税法 | 法律 | Quốc hội | Khung pháp lý nền tảng quy định về đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, biểu thuế và kỳ tính thuế TNCN. |
| 111/2013/TT-BTC 通函 | 圆 | 15/08/2013 | Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế TNCN và Nghị định 65/2013/NĐ-CP (Các nội dung không trái Nghị định 253/2026/NĐ-CP vẫn tiếp tục áp dụng). |
| 通函 92/2015/TT-BTC | 圆 | 15/06/2015 | Hướng dẫn thực hiện thuế TNCN và thuế GTGT đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh. |
| Công văn hướng dẫn quyết toán thuế năm | Công văn | Hằng năm | Tổng cục Thuế / Cục Thuế ban hành hằng năm nhằm hướng dẫn cụ thể việc xác định kỳ tính thuế và hồ sơ quyết toán TNCN. |
Bảng tổng hợp so sánh các loại kỳ tính thuế thu nhập cá nhân
Sự khác biệt về kỳ tính thuế giữa cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú được tóm tắt rõ ràng trong bảng dưới đây:
| 标准 | Cá nhân cư trú (Tiền lương, kinh doanh) | Cá nhân cư trú (Thu nhập khác) | Cá nhân không cư trú (Mọi thu nhập) |
| 判定依据 | Năm dương lịch hoặc 12 tháng liên tục đầu tiên. | Theo từng lần phát sinh thu nhập. | Theo từng lần phát sinh thu nhập. |
| 适用税率 | Biểu thuế lũy tiến từng phần (từ 5% đến 35%). | Thuế suất toàn phần tùy theo từng loại thu nhập. | Thuế suất toàn phần (20% đối với tiền lương, tiền công). |
| 税款计算时间 | Thời điểm trả thu nhập hoặc nhận thu nhập. | Thời điểm chuyển nhượng, nhận thưởng, nhận tiền. | Thời điểm trả thu nhập hoặc nhận thu nhập. |
| Nghĩa vụ quyết toán | Phải quyết toán năm (trực tiếp hoặc ủy quyền). | Không thực hiện quyết toán năm. | Không thực hiện quyết toán năm. |
| Quy đổi ngoại tệ | Theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại. | Theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại. | Theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại. |
Case study thực tế: Xử lý kỳ tính thuế cho chuyên gia nước ngoài trong năm đầu sang Việt Nam
Để hiểu rõ cách vận dụng quy định tại Điều 66 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, chúng ta cùng phân tích một tình huống thực tế do doanh nghiệp gặp phải.
Bối cảnh tình huống
Ông Erich, chuyên gia người Đức, lần đầu tiên đến Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động ký với Công ty A.
- Ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam: 01/09/2025.
- Năm dương lịch 2025 (01/09/2025 – 31/12/2025): Ông Erich có mặt tại Việt Nam tổng cộng 110 ngày (dưới 183 ngày).
- Tính trong 12 tháng liên tục (01/09/2025 – 31/08/2026): Ông Erich có mặt tại Việt Nam tổng cộng 210 ngày (từ 183 ngày trở lên).
- Năm dương lịch 2026 (01/01/2026 – 31/12/2026): Ông Erich tiếp tục cư trú tại Việt Nam. Khoảng thời gian từ 01/01/2026 đến 31/08/2026 (8 tháng) bị tính trùng giữa hai kỳ tính thuế.
- Thu nhập từ tiền lương chịu thuế trung bình: 100.000.000 VND/tháng.
Phương án xử lý và tính toán chi tiết
Do năm 2025 ông Erich có mặt dưới 183 ngày nhưng trong 12 tháng liên tục lại đạt trên 183 ngày, kỳ tính thuế được xác định như sau:
Kỳ tính thuế thứ nhất (12 tháng liên tục từ 01/09/2025 đến 31/08/2026):
- Tổng thu nhập chịu thuế 12 tháng: 1.200.000.000 VND.
- Giảm trừ gia cảnh cho bản thân 12 tháng: 132.000.000 VND (11 triệu VND x 12 tháng).
- Thu nhập tính thuế 12 tháng: 1.068.000.000 VND (trung bình 89.000.000 VND/tháng).
- Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần năm để tính tổng số thuế phải nộp của kỳ thứ nhất. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán kỳ thứ nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc 12 tháng liên tục (ngày 30/11/2026).
Kỳ tính thuế thứ hai (Năm dương lịch 2026 từ 01/01/2026 đến 31/12/2026):
- Giả định năm 2026 ông Erich vẫn là cá nhân cư trú. Kỳ tính thuế thứ hai được tính theo năm dương lịch 2026.
- Khoảng thời gian từ 01/01/2026 đến 31/08/2026 bị tính trùng giữa kỳ thứ nhất và kỳ thứ hai (8 tháng).
Xác định số thuế tính trùng được trừ:
- Số thuế tính trùng được trừ = (Số thuế phải nộp của kỳ tính thuế thứ nhất / 12 tháng) x 8 tháng (số tháng tính trùng).
Xác định số thuế còn phải nộp năm 2026:
- Số thuế còn phải nộp năm 2026 = Số thuế phải nộp phát sinh cả năm 2026 – Số thuế tính trùng được trừ.
Bài học thực tiễn rút ra
Nếu doanh nghiệp không chủ động theo dõi số ngày cư trú của lao động nước ngoài, kế toán dễ mắc sai lầm khi kê khai ông Erich là cá nhân không cư trú trong năm 2025 với thuế suất 20%. Điều này dẫn đến việc kê khai sai nghĩa vụ quyết toán và bị truy thu tiền thuế cùng tiền chậm nộp.
Nhận định chuyên gia MAN về những rủi ro thuế phổ biến và giải pháp tối ưu
Việc thực thi quy định về thuế tại Việt Nam đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc cả về lý thuyết lẫn thực tế thanh tra thuế.
3 sai sót lớn nhất doanh nghiệp Việt thường gặp về kỳ tính thuế
Thông qua quá trình cung cấp dịch vụ kiểm toán và tư vấn thuế, các chuyên gia ghi nhận 3 nhóm rủi ro phổ biến sau:
- Nhầm lẫn giữa thời điểm trả thu nhập và kỳ làm việc: Kế toán thường hạch toán thuế theo tháng làm việc thay vì thời điểm thực tế chi trả tiền lương. Ví dụ, lương tháng 12/2025 chi trả vào ngày 05/01/2026 phải được đưa vào kỳ tính thuế năm 2026, nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn đưa vào kỳ tính thuế năm 2025.
- Theo dõi sai mốc 183 ngày của nhân sự nước ngoài: Việc không lưu giữ hộ chiếu, không đối soát chứng từ xuất nhập cảnh khiến doanh nghiệp xác định sai tư cách cư trú, dẫn đến áp dụng sai biểu thuế và sai kỳ tính thuế.
- Bỏ sót thu nhập quy đổi không bằng tiền: Nhiều khoản chi trả như tiền thuê nhà, tiền vé máy bay về nước, tiền học phí cho con lao động nước ngoài không được quy đổi và đưa vào đúng thời điểm phát sinh thu nhập chịu thuế.
Kinh nghiệm thực tiễn từ MAN – Master Accountant Network trong quản trị rủi ro thuế
Theo góc nhìn từ MAN – Master Accountant Network, quản trị rủi ro thuế TNCN không dừng lại ở việc lập báo cáo cuối năm mà phải là một quy trình kiểm soát liên tục hằng tháng.
Các chuyên gia tại MAN với 30 năm kinh nghiệm lưu ý rằng, việc xây dựng file theo dõi biến động cư trú và lưu trữ chứng từ thanh toán ngân hàng chính là “lá chắn” vững chắc nhất khi giải trình với cơ quan thuế. Giải pháp từ MAN – Master Accountant Network tập trung vào việc rà soát lại toàn bộ quy trình khấu trừ thuế tại nguồn, bảo đảm thời điểm khấu trừ luôn trùng khớp với thời điểm chi trả thực tế.
Doanh nghiệp nên thực hiện kiểm tra sức khỏe thuế định kỳ để phát hiện sớm các sai lệch về kỳ tính thuế, từ đó chủ động điều chỉnh trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra.
总结
Kỳ tính thuế thu nhập cá nhân là quy định pháp lý quan trọng đòi hỏi người nộp thuế và doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Việc xác định đúng kỳ tính thuế, thời điểm tính thuế và quy tắc quy đổi ngoại tệ không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện chính xác nghĩa vụ với ngân sách nhà nước mà còn tối ưu hóa chi phí tuân thủ, loại bỏ nguy cơ bị phạt do truy thu thuế.
Các dịch vụ thuế tại MAN – Master Accountant Network
MAN 的服务联系信息 – Master Accountant Network
- 地址: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- 手机/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- 电子邮件: man@man.net.vn
- Google Business Profile: Xem Google Business Profile của MAN – Master Accountant Network
- LinkedIn Founder: Xem hồ sơ LinkedIn của chuyên gia Lê Hoàng Tuyên
Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông 黎黄宣 – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Tài chính doanh nghiệp.
Các câu hỏi thường gặp về kỳ tính thuế thu nhập cá nhân (FAQ)
Cá nhân ủy quyền quyết toán thuế TNCN cần lưu ý gì về kỳ tính thuế?
Cá nhân chỉ được ủy quyền quyết toán thuế cho doanh nghiệp chi trả thu nhập khi có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm quyết toán, đồng thời chỉ có thu nhập tại một nơi hoặc có thu nhập vãng lai bình quân tháng không quá 10 triệu VND đã được khấu trừ 10%. Kỳ tính thuế ủy quyền phải là trọn năm dương lịch.
Thu nhập từ tiền thưởng Tết chi trả vào tháng 1 sẽ tính vào kỳ tính thuế nào?
Thu nhập từ tiền thưởng Tết chi trả vào tháng 1 năm 2026 sẽ được tính vào kỳ tính thuế năm 2026, căn cứ theo thời điểm chi trả thực tế quy định tại khoản 3 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, không phụ thuộc vào việc khoản thưởng đó thuộc kết quả kinh doanh của năm 2025.
Làm thế nào để tính số ngày cư trú tại Việt Nam trong kỳ tính thuế?
Số ngày cư trú tại Việt Nam được tính căn cứ vào con dấu kiểm chứng của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đóng trên hộ chiếu hoặc thị thực của cá nhân khi đến và đi. Ngày đến và ngày đi được tính là 01 ngày cư trú.
Người lao động nghỉ việc giữa năm thì kỳ tính thuế được xác định ra sao?
Đối với người lao động nghỉ việc giữa năm, kỳ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công vẫn là năm dương lịch. Tại thời điểm nghỉ việc, doanh nghiệp chỉ thực hiện khấu trừ thuế hằng tháng/quý. Đến cuối năm dương lịch, cá nhân đó tự thực hiện quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế hoặc ủy quyền nếu đủ điều kiện.
Khấu trừ thuế TNCN đối với hợp đồng thử việc áp dụng theo kỳ tính thuế nào?
Đối với người lao động ký hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng dưới 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 VND/lần trở lên, doanh nghiệp thực hiện khấu trừ 10% theo từng lần phát sinh thu nhập. Cuối năm, khoản thu nhập này sẽ được tổng hợp chung vào kỳ tính thuế theo năm dương lịch nếu cá nhân đó là cá nhân cư trú.



