建议
企业所得税, 税务新闻 | 16/09/2026 | 30 phút đọc

官方函件 3116/VLO-QLDN1:购买价值 500 万越南盾或以上的商品和服务的发票和证明文件在计算企业所得税时可以扣除。

Công văn 3116/VLO-QLDN1: Hóa đơn chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ từ 5 triệu đồng được trừ khi tính thuế TNDN

主要内容

Công văn 3116/VLO-QLDN1 do Thuế tỉnh Vĩnh Long ban hành ngày 11/09/2026 hướng dẫn giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp về việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Văn bản tập trung vào các giao dịch thu mua nông sản trực tiếp từ người dân không có hóa đơn GTGT. Việc chuẩn hóa chứng từ đầu vào đóng vai trò then chốt giúp các doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu và chế biến nông sản tuân thủ đúng khung pháp lý hiện hành.

Trong bối cảnh hệ thống luật thuế có những điều chỉnh quan trọng với 2025年企业所得税法, 第320/2025/ND-CP号法令通函 20/2026/TT-BTC, doanh nghiệp cần nắm chắc các quy chế thanh toán. Đặc biệt, mốc thanh toán không dùng tiền mặt đối với giao dịch từ 5 triệu đồng/ngày/hộ gia đình là quy định bắt buộc. Nếu không tuân thủ nghiêm ngặt, toàn bộ chi phí thu mua rủi ro bị cơ quan thuế loại bỏ khi quyết toán.

Tóm tắt trọng tâm về Công văn 3116/VLO-QLDN1

Tóm tắt trọng tâm về Công văn 3116/VLO-QLDN1
Tóm tắt trọng tâm về Công văn 3116/VLO-QLDN1
  • Công văn 3116/VLO-QLDN1 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế do Thuế tỉnh Vĩnh Long phát hành ngày 11/09/2026 giải đáp về điều kiện hạch toán chi phí được trừ thuế TNDN.
  • Văn bản quy định các giao dịch thu mua sầu riêng tươi trực tiếp từ người trồng phải có Hợp đồng mua bán, Bảng kê Mẫu 02/TNDN và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nếu giá trị từ 5 triệu đồng/ngày/hộ cá nhân trở lên.
  • Văn bản áp dụng cho các doanh nghiệp, hợp tác xã thu mua nông sản thô trực tiếp từ người sản xuất, giúp tối ưu hồ sơ thuế và loại bỏ rủi ro bị xuất toán chi phí.

Công văn 3116/VLO-QLDN1 quy định những nội dung trọng tâm nào về thuế TNDN?

Công văn 3116/VLO-QLDN1 quy định những nội dung trọng tâm nào về thuế TNDN?
Công văn 3116/VLO-QLDN1 quy định những nội dung trọng tâm nào về thuế TNDN?

Công văn 3116/VLO-QLDN1 giải đáp trực tiếp đề nghị hướng dẫn tại Công văn 01/CV-THUE của doanh nghiệp về thủ tục hạch toán chi phí thu mua sầu riêng tươi trực tiếp từ người trồng tại các điểm thu mua trực thuộc. Do nông dân trực tiếp sản xuất không thuộc đối tượng xuất hóa đơn bán hàng hay hóa đơn GTGT, Thuế tỉnh Vĩnh Long đã đưa ra hướng dẫn cụ thể về bộ chứng từ thay thế hợp lệ.

Theo nội dung công văn, để chi phí thu mua nông sản không có hóa đơn được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp bắt buộc phải hoàn thiện đồng thời 4 điều kiện pháp lý sau:

  • Thứ nhất, giao dịch thu mua phải đáp ứng điều kiện là khoản chi thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
  • Thứ hai, doanh nghiệp phải thực hiện ký kết Hợp đồng mua bán sầu riêng (hoặc nông sản) trực tiếp với người trực tiếp trồng trọt, sản xuất.
  • Thứ ba, doanh nghiệp phải lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo Mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 20/2026/TT-BTC. Bảng kê này phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp pháp của doanh nghiệp ký tên và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
  • Thứ tư, doanh nghiệp phải có chứng từ chi trả tiền cho người bán theo đúng quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn và chứng từ. Trong đó, trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ gia đình, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo điểm a khoản 13 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC.

Vai trò của Công văn 3116/VLO-QLDN1 trong quản trị tài chính và kiểm toán thuế là gì?

Công văn 3116/VLO-QLDN1 cung cấp cơ sở pháp lý minh bạch giúp phòng kế toán và ban quản trị doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình thu mua nguyên liệu đầu vào. Việc minh định các loại chứng từ bắt buộc giúp loại bỏ những hoài nghi về tính hợp pháp của khoản chi không có 增值税发票.

Trong hoạt động kiểm toán và thanh tra thuế, nhóm chi phí thu mua nông lâm thủy hải sản trực tiếp từ người dân luôn nằm trong danh mục rủi ro cao. Cơ quan thuế thường kiểm tra kỹ lưỡng vì đây là khu vực dễ phát sinh hành vi khai khống chi phí hoặc mượn danh nghĩa người dân để hợp thức hóa dòng tiền.

Theo đánh giá từ các chuyên gia tại MAN – Master Accountant Network, việc áp dụng đúng hướng dẫn tại Công văn 3116/VLO-QLDN1 giúp doanh nghiệp thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ vững chắc. Khi Hợp đồng mua bán, Bảng kê 02/TNDN và Sao kê tài khoản ngân hàng được đối chiếu khớp đúng từng ngày, doanh nghiệp sẽ hoàn toàn chủ động bảo vệ số liệu chi phí trước đoàn thanh tra.

Những đối tượng nào chịu tác động trực tiếp từ Công văn 3116/VLO-QLDN1?

Nội dung hướng dẫn tại Công văn 3116/VLO-QLDN1 ảnh hưởng trực tiếp đến nhiều chủ thể tham gia trong chuỗi sản xuất, cung ứng và quản lý thuế. Doanh nghiệp cần xác định rõ vai trò của mình để thực hiện đúng trách nhiệm:

  • Các doanh nghiệp, hợp tác xã thu mua nông sản, lâm sản, thủy hải sản trực tiếp từ người trực tiếp sản xuất, nuôi trồng không kinh doanh thương mại.
  • Các điểm thu mua, chi nhánh, kho hàng trực thuộc doanh nghiệp thực hiện việc giao dịch và giải ngân tiền mua hàng tại địa phương.
  • Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp trồng trọt, nuôi trồng bán sản phẩm nông nghiệp do mình làm ra cho doanh nghiệp.
  • Bộ phận kế toán, nhân viên thu mua, cán bộ thẩm định và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm duyệt chi và ký chứng từ.
  • Cơ quan thuế các cấp sử dụng công văn làm căn cứ tham chiếu nghiệp vụ khi tiến hành kiểm tra, thanh tra 企业所得税汇算清缴.

Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ đối với giao dịch thu mua từ 5 triệu đồng theo Công văn 3116/VLO-QLDN1 thế nào?

Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ đối với giao dịch thu mua từ 5 triệu đồng theo Công văn 3116/VLO-QLDN1 thế nào?
Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ đối với giao dịch thu mua từ 5 triệu đồng theo Công văn 3116/VLO-QLDN1 thế nào?

Quy định về ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt là điểm mới quan trọng mà các doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý khi thực hiện hạch toán chi phí thu mua nông sản.

Bảng kê Mẫu 02/TNDN và quy định về người ký duyệt

Bảng kê Mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 20/2026/TT-BTC là chứng từ kế toán bắt buộc phải lập khi thu mua hàng hóa, dịch vụ của người dân không có hóa đơn. Bảng kê phải ghi chi tiết thông tin cá nhân người bán bao gồm họ tên, số CCCD/CMND, địa chỉ thường trú, tên sản phẩm, số lượng, đơn giá và tổng số tiền thanh toán.

Thẩm quyền ký duyệt Bảng kê 02/TNDN thuộc về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền bằng văn bản hợp pháp. Người ký tên trên bảng kê phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của dữ liệu. Nếu cơ quan thuế xác minh thông tin người bán trên bảng kê không có thật hoặc không trực tiếp trồng trọt, toàn bộ chi phí liên quan sẽ bị xuất toán.

Bắt buộc thanh toán không dùng tiền mặt cho giao dịch từ 05 triệu đồng trở lên trong ngày

Căn cứ quy định tại điểm a khoản 13 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC, điểm then chốt được nhấn mạnh tại Công văn 3116/VLO-QLDN1 là ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt. Theo đó, nếu tổng giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong cùng một ngày của một hộ gia đình hoặc cá nhân đạt từ 05 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp phải chuyển tiền qua tài khoản ngân hàng hoặc hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hợp pháp khác.

Mốc 05 triệu đồng được tính trên tổng các giao dịch phát sinh trong ngày với cùng một cá nhân hoặc hộ gia đình, không chia nhỏ theo từng lần giao dịch lẻ. Trường hợp doanh nghiệp chi tiền mặt cho giao dịch từ 5 triệu đồng/ngày/hộ trở lên, khoản chi đó sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, dù doanh nghiệp có đầy đủ hợp đồng và Bảng kê 02/TNDN.

Tổng hợp hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến Công văn 3116/VLO-QLDN1

Để giúp kế toán nắm trọn vẹn bức tranh pháp lý, dưới đây là bảng tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh trực tiếp hoạt động hạch toán chi phí và ưu đãi thuế TNDN:

Bảng tổng hợp hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến Công văn 3116/VLO-QLDN1
法律文件 Trích yếu nội dung pháp lý Nội dung trọng tâm áp dụng
2025年企业所得税法 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 Quy định khung về thu nhập chịu thuế, chi phí được trừ, các trường hợp miễn giảm thuế và phương pháp tính thuế.
第320/2025/ND-CP号法令 Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Thuế TNDN Khoản 1 Điều 9 quy định điều kiện chung để khoản chi thực tế phát sinh được tính vào chi phí được trừ.
通函 20/2026/TT-BTC Thông tư hướng dẫn về kế toán và chứng từ thuế Điểm a khoản 13 Điều 3 quy định Bảng kê Mẫu 02/TNDN và mốc thanh toán không dùng tiền mặt từ 5 triệu đồng/ngày.
Công văn 3116/VLO-QLDN1 Công văn ngày 11/09/2026 của Thuế tỉnh Vĩnh Long Hướng dẫn thực tế hạch toán chi phí thu mua sầu riêng trực tiếp từ người dân không có hóa đơn.

Các trường hợp miễn thuế và giảm thuế TNDN khác được quy định ra sao?

Bên cạnh quy định về chi phí được trừ tại Công văn 3116/VLO-QLDN1, doanh nghiệp cần cập nhật các chính sách miễn thuế, giảm thuế TNDN khác theo quy định tại Điều 15 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025:

  • Thứ nhất, doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ được giảm thuế TNDN bằng đúng số tiền chi thêm cho lao động nữ theo quy định của pháp luật.
  • Thứ hai, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là người dân tộc thiểu số được giảm thuế TNDN bằng đúng số chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số.
  • Thứ ba, doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, hoặc đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ sự nghiệp công ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn được giảm 50% số thuế TNDN tính trên phần thu nhập từ chuyển giao công nghệ và thu nhập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công tại các địa bàn này.
  • Thứ tư, doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ (quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Luật Thuế TNDN 2025) thành lập mới từ hộ kinh doanh được miễn thuế TNDN trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
  • Thứ năm, các tổ chức khoa học và công nghệ công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận được miễn thuế TNDN theo quy định chi tiết của Chính phủ.

Các trường hợp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu áp dụng cho đối tượng nào?

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, Chính phủ quy định số thuế TNDN phải nộp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với 3 nhóm đối tượng đặc thù sau:

  • Nhóm thứ nhất, doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam (quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế TNDN 2025); đối tượng thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, thời điểm và cách xác định doanh thu tính thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
  • Nhóm thứ hai, doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng (quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Thuế TNDN 2025) trong trường hợp xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Nhóm thứ ba, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác (quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 2 Luật Thuế TNDN 2025) có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế TNDN (trừ thu nhập miễn thuế tại Điều 4) mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh.

So sánh quy định hạch toán chi phí thu mua nông sản và chi phí mua hàng có hóa đơn

Để giúp bộ phận kế toán phân biệt rõ hai cơ chế quản lý chi phí đầu vào, MAN – Master Accountant Network tổng hợp bảng so sánh chi tiết dưới đây:

Bảng so sánh quy định hạch toán chi phí thu mua nông sản và chi phí mua hàng có hóa đơn
比较标准 Mua hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn GTGT / Bán lẻ Thu mua nông sản theo Công văn 3116/VLO-QLDN1
Hồ sơ chứng từ bắt buộc Hóa đơn điện tử, hợp đồng, phiếu nhập kho, chứng từ thanh toán Hợp đồng mua bán, Bảng kê Mẫu 02/TNDN, chứng từ thanh toán
Đối tượng cung cấp Doanh nghiệp, hộ kinh doanh có đăng ký thuế Người dân, hộ gia đình trực tiếp sản xuất, trồng trọt
Ngưỡng thanh toán chuyển khoản Theo quy định chung về hóa đơn GTGT Bắt buộc chuyển khoản nếu giao dịch từ 05 triệu đồng/ngày/hộ trở lên
Trách nhiệm pháp lý chứng từ Bên bán chịu trách nhiệm phát hành hóa đơn hợp pháp Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm về tính trung thực của Bảng kê 02/TNDN
Căn cứ pháp lý điều chỉnh Luật Quản lý thuế, Nghị định về hóa đơn chứng từ Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Thông tư 20/2026/TT-BTC
Rủi ro kiểm toán thường gặp Hóa đơn bất hợp pháp, doanh nghiệp bỏ trốn Khai khống tên người bán, chi tiền mặt từ 5 triệu đồng trở lên

Case Study thực tế: Phân tích và xử lý rủi ro xuất toán chi phí thu mua nông sản tại Việt Nam

Tình huống phát sinh sai sót tại doanh nghiệp xuất khẩu sầu riêng

Công ty TNHH Nông sản Vĩnh Long thực hiện thu mua sầu riêng tươi trong vụ mùa năm 2026 với tổng giá trị giao dịch là 15 tỷ đồng từ 60 hộ dân trên địa bàn. Khi lập hồ sơ quyết toán thuế TNDN, kế toán công ty đã lập Bảng kê Mẫu 02/TNDN nhưng mắc phải các sai phạm nghiêm trọng:

Trong số 60 hộ dân, có 35 hộ phát sinh tổng giá trị giao dịch trong ngày vượt từ 7 triệu đến 20 triệu đồng. Tuy nhiên, công ty đều thực hiện chi trả bằng tiền mặt. Ngoài ra, toàn bộ Bảng kê Mẫu 02/TNDN lại do Quản lý kho thu mua ký duyệt nhưng Giám đốc không phát hành văn bản ủy quyền chính thức.

Khi làm việc với cơ quan thuế, đoàn kiểm tra đã xác định toàn bộ 10 tỷ đồng chi phí tương ứng với các giao dịch chi tiền mặt trên 5 triệu đồng và Bảng kê ký sai thẩm quyền không đủ điều kiện tính vào chi phí được trừ. Công ty đối mặt với rủi ro bị truy thu 20% thuế TNDN, tương đương 2 tỷ đồng, cùng tiền phạt chậm nộp 0.03%/ngày.

Phương án xử lý chuyên môn từ MAN – Master Accountant Network

Tiếp nhận yêu cầu hỗ trợ khẩn cấp, đội ngũ tư vấn tại MAN – Master Accountant Network đã trực tiếp rà soát toàn bộ hệ thống hồ sơ và triển khai quy trình xử lý rủi ro:

  • Bước 1, khắc phục thẩm quyền ký Bảng kê. MAN hướng dẫn doanh nghiệp rà soát lại quy chế tài chính nội bộ, bổ sung Quyết định ủy quyền ký chứng từ thu mua từ Giám đốc cho Quản lý kho ban hành đúng thời điểm đầu kỳ kế toán, hợp nhất lại tính hợp pháp cho Bảng kê Mẫu 02/TNDN.
  • Bước 2, chứng minh giao dịch có thật. MAN phối hợp với doanh nghiệp làm việc với UBND xã và Hội Nông dân địa phương để xin xác nhận danh sách 35 hộ dân trực tiếp trồng sầu riêng, đối chiếu diện tích vườn và sản lượng thực tế đã giao cho công ty.
  • Bước 3, giải trình bản chất dòng tiền và sản phẩm. MAN lập bản giải trình kỹ thuật chi tiết chứng minh toàn bộ 15 tỷ đồng sầu riêng thu mua đã được đưa vào nhà máy đóng gói, xuất khẩu nguyên container với đầy đủ tờ khai hải quan và tiền thanh toán của đối tác nước ngoài về qua ngân hàng.
  • Bước 4, tái cấu trúc quy trình thanh toán. MAN hỗ trợ công ty ký thỏa thuận mở tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử định danh cho toàn bộ hộ dân hợp tác, cài đặt hạn mức chi tiền mặt tự động trên phần mềm kế toán.

Kết quả, cơ quan thuế đã chấp nhận bản giải trình thực tế, bảo vệ thành công phần lớn chi phí hàng hóa cho doanh nghiệp và giảm thiểu tối đa số tiền bị truy thu.

Nhận định chuyên gia MAN: Các rủi ro phổ biến và giải pháp kiểm soát chi phí thuế

Với kinh nghiệm tư vấn thực chiến lâu năm trong lĩnh vực kiểm toán và thuế tại Việt Nam, các chuyên gia tại MAN với 30 năm kinh nghiệm lưu ý rằng các doanh nghiệp thu mua nông sản thường gặp phải 4 sai sót phổ biến sau:

  • Thứ nhất là hành vi tách nhỏ đơn hàng trong ngày. Nhiều kế toán cho rằng nếu một giao dịch 8 triệu đồng được chia làm hai phiếu chi 4 triệu đồng trong cùng một ngày cho một cá nhân thì có thể chi tiền mặt. Đây là hiểu lầm rất nguy hiểm vì cơ quan thuế kiểm toán tổng giá trị giao dịch phát sinh trong ngày của từng hộ dân.
  • Thứ hai là mượn tài khoản cá nhân của nhân viên. Doanh nghiệp chuyển tiền từ tài khoản công ty sang tài khoản cá nhân của nhân viên thu mua, sau đó nhân viên mới rút tiền mặt hoặc chuyển cho nông dân. Dòng tiền này không được chấp nhận là thanh toán không dùng tiền mặt vì không chuyển trực tiếp cho người thụ hưởng ghi trên Bảng kê Mẫu 02/TNDN.
  • Thứ ba là thiếu hồ sơ xác minh tư cách người bán. Bảng kê ghi sai số CCCD, địa chỉ không có thật hoặc người bán đã qua đời nhưng vẫn phát sinh chi phí thu mua hàng tháng.
  • Thứ tư là bỏ qua việc lập Hợp đồng mua bán. Doanh nghiệp chỉ tập trung lập Bảng kê 02/TNDN mà không ký Hợp đồng mua bán nông sản theo đúng hướng dẫn tại Công văn 3116/VLO-QLDN1.

Giải pháp từ MAN – Master Accountant Network là các doanh nghiệp cần ban hành ngay “Quy chế kiểm soát thu mua nông sản”. Quy chế này yêu cầu thu thập bản sao CCCD của người dân từ đầu mùa vụ, chuẩn hóa mẫu Hợp đồng mua bán, lập danh sách tài khoản ngân hàng chính chủ của từng hộ dân và cài đặt khóa tự động trên phần mềm kế toán đối với các khoản chi tiền mặt từ 5 triệu đồng trở lên trong ngày.

总结

Công văn 3116/VLO-QLDN1 ban hành ngày 11/09/2026 bởi Thuế tỉnh Vĩnh Long cung cấp hướng dẫn rõ ràng cho doanh nghiệp trong việc hạch toán chi phí thu mua hàng hóa không có hóa đơn GTGT. Việc chuẩn hóa bộ chứng từ gồm Hợp đồng, Bảng kê Mẫu 02/TNDN và áp dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt cho các giao dịch từ 5 triệu đồng/ngày/hộ trở lên là điều kiện tiên quyết để bảo vệ chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.

MAN – Master Accountant Network 的税务服务

MAN 的服务联系信息 – Master Accountant Network

负责制作和专业内容审核:先生 黎黄宣 – MAN – Master Accountant Network 的创始人兼首席执行官,越南注册会计师,拥有超过 30 年的会计、审计、税务和企业财务咨询经验。.

Câu hỏi thường gặp về Công văn 3116/VLO-QLDN1 (FAQ)

Thu mua nông sản từ 5 triệu đồng trở lên chi bằng tiền mặt có được tính vào chi phí được trừ không?

Không. Theo Công văn 3116/VLO-QLDN1 và Thông tư 20/2026/TT-BTC, các giao dịch thu mua trong ngày của một cá nhân, hộ gia đình từ 5 triệu đồng trở lên bắt buộc phải thanh toán không dùng tiền mặt mới được tính vào chi phí được trừ.

Bảng kê Mẫu 02/TNDN do Quản lý kho ký duyệt có hợp lệ không?

Bảng kê Mẫu 02/TNDN do Quản lý kho ký chỉ hợp lệ nếu người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có văn bản ủy quyền hợp pháp cho Quản lý kho thực hiện việc ký duyệt này.

Doanh nghiệp thu mua nông sản có bắt buộc phải ký Hợp đồng mua bán không?

Có. Theo hướng dẫn tại Công văn 3116/VLO-QLDN1, ngoài Bảng kê Mẫu 02/TNDN, doanh nghiệp bắt buộc phải ký Hợp đồng mua bán với người trực tiếp sản xuất.

Mua nông sản qua thương lái không có hóa đơn có được lập Bảng kê 02/TNDN không?

Không. Bảng kê Mẫu 02/TNDN chỉ áp dụng khi mua trực tiếp từ người dân tự sản xuất, trồng trọt. Trường hợp mua qua thương lái hoặc đơn vị kinh doanh thương mại bắt buộc phải có hóa đơn hợp pháp.

Doanh nghiệp nhỏ thành lập từ hộ kinh doanh được miễn thuế TNDN mấy năm?

Căn cứ Điều 15 Luật Thuế TNDN 2025, doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ thành lập mới từ hộ kinh doanh được miễn thuế TNDN trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế.

扎洛电话