建议
个人所得税, 税务新闻 | 09/09/2026 | 32 phút đọc

官方文件 12004/TTPHCM-QLDN3:关于扣除 10% 个人所得税的指南。

Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3: Hướng dẫn khấu trừ 10% thuế TNCN

主要内容

Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3 do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành ngày 26/08/2026 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản chi trả cho người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động. Trong bối cảnh hệ thống pháp luật thuế có nhiều điều chỉnh lớn từ năm 2025 và 2026 với Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, 第253/2026/ND-CP号法令通函 89/2026/TT-BTC, việc nắm vững các quy định này giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật và hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu thuế.

Thực tế kiểm tra quyết toán thuế tại các doanh nghiệp cho thấy, các khoản chi trả khi thanh lý hợp đồng lao động luôn là trọng điểm thanh tra của cơ quan thuế. Sự ra đời của quy định này đòi hỏi bộ phận kế toán và nhân sự phải phối hợp chặt chẽ để xác định đúng thời điểm chi trả, bản chất từng khoản thu nhập cũng như tỷ lệ khấu trừ thuế phù hợp. Bài viết này từ MAN – Master Accountant Network sẽ phân tích toàn diện các khía cạnh pháp lý và thực tiễn áp dụng của văn bản.

Tóm tắt trọng tâm về Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3

Tóm tắt trọng tâm về Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3
Tóm tắt trọng tâm về Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3
  • Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh ban hành ngày 26/08/2026 về việc khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản chi trả từ tiền lương, tiền công từ 5 triệu đồng/lần trở lên cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động từ ngày 01/07/2026. 
  • Văn bản được dùng để làm căn cứ pháp lý hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế đúng quy định tại nguồn. 
  • Quy định áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh khi phát sinh hoạt động thanh toán các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho nhân sự đã thôi việc.

Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3 quy định gì về khấu trừ thuế TNCN khi thôi việc?

Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3 quy định gì về khấu trừ thuế TNCN khi thôi việc?
Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3 quy định gì về khấu trừ thuế TNCN khi thôi việc?

Căn cứ theo nội dung hướng dẫn tại Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3, Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh đã làm rõ nguyên tắc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi trả từ tiền lương, tiền công cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động. Hướng dẫn này được xây dựng trên sự phối hợp đồng bộ giữa nhiều văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

Doanh nghiệp cần nắm vững các căn cứ pháp lý gốc được cơ quan thuế áp dụng bao gồm:

  • Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
  • Căn cứ khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019.
  • Căn cứ Nghị định 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Căn cứ Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Căn cứ các quy định trên, nguyên tắc khấu trừ thuế đối với trường hợp người lao động nghỉ việc được xác định như sau: Trường hợp doanh nghiệp có phát sinh chi trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 5 triệu đồng/lần trở lên cho người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động từ ngày 01/07/2026 thì doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của người lao động theo mức 10% trên tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công theo quy định tại khoản 2 Điều 50 第253/2026/ND-CP号法令.

Bên cạnh đó, văn bản cũng phân định rõ về các khoản chi được miễn thuế. Các khoản chi trả những ngày không nghỉ phép cho người lao động nếu khoản chi này đáp ứng các quy định tại khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 và các khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật thì thuộc trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Điểm mấu chốt nằm ở thời điểm thanh toán và tư cách hợp đồng của cá nhân. Nếu dòng tiền được chi ra sau thời điểm quyết định chấm dứt hợp đồng lao động có hiệu lực, doanh nghiệp bắt buộc phải khấu trừ 10% tại nguồn đối với phần thu nhập chịu thuế từ 5 triệu đồng/lần trở lên.

Vai trò của Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3 trong quản trị rủi ro thuế doanh nghiệp

Đối với công tác quản trị tài chính và kiểm toán nội bộ, việc áp dụng đúng Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3 đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát rủi ro thuế TNCN. Khi người lao động nghỉ việc, doanh nghiệp thường thanh toán nhiều khoản tiền khác nhau như lương tháng cuối, tiền thưởng hiệu quả, trợ cấp thôi việc, và tiền phép năm chưa sử dụng. Việc không phân định rõ ràng bản chất pháp lý của từng khoản chi dẫn đến nguy cơ áp sai tỷ lệ khấu trừ thuế.

Các chuyên gia tại MAN với 30 năm kinh nghiệm lưu ý rằng rủi ro lớn nhất của doanh nghiệp là khấu trừ thiếu tiền 个人所得税 của người lao động. Khi cơ quan thuế thanh tra, doanh nghiệp sẽ là đơn vị chịu trách nhiệm pháp lý bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế, kèm theo tiền chậm nộp. Do người lao động đã nghỉ việc và chấm dứt liên lạc, việc đòi lại số tiền thuế nộp thiếu gần như là không thể, gây tổn thất trực tiếp đến chi phí kinh doanh.

Bên cạnh đó, việc tuân thủ đúng quy định khấu trừ tại nguồn giúp doanh nghiệp chuẩn hóa dữ liệu kê khai thuế TNCN tháng, quý và quyết toán thuế năm. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính và gia tăng điểm uy tín tuân thủ của doanh nghiệp trong mắt cơ quan quản lý thuế.

Những đối tượng nào chịu tác động bởi Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3?

Hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh tác động trực tiếp đến hai nhóm đối tượng chính trong quan hệ lao động và quản lý thuế. Việc phân định rõ đối tượng giúp các bên thực hiện đúng nghĩa vụ pháp lý.

Tổ chức, doanh nghiệp chi trả thu nhập

Tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, chi nhánh, hợp tác xã, cơ quan hoặc tổ chức có phát sinh chi trả tiền lương, tiền công hoạt động trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Doanh nghiệp đóng vai trò là đại lý khấu trừ thuế tại nguồn, có nghĩa vụ xác định đúng đối tượng, tính toán chính xác số thuế phải khấu trừ và nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn.

Người lao động chấm dứt hợp đồng lao động

Các cá nhân cư trú đã làm việc tại doanh nghiệp và đã hoàn tất thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động. Đối tượng này nhận các khoản chi trả từ tiền lương, tiền công phát sinh sau thời điểm hợp đồng hết hiệu lực với tổng mức chi trả chịu thuế từ 5.000.000 đồng/lần trở lên.

Các mốc thời gian và điều kiện thực tế áp dụng Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3

Để áp dụng chính xác quy định khấu trừ 10% theo Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3, bộ phận kế toán cần kiểm tra đầy đủ các điều kiện và mốc thời gian thực tế sau:

  • Mốc thời gian hiệu lực: Khoản chi trả phát sinh từ ngày 01/07/2026 trở đi.
  • Điều kiện pháp lý về hợp đồng: Hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp và người lao động đã chính thức chấm dứt (đã phát hành quyết định nghỉ việc hoặc biên bản thanh lý hợp đồng).
  • Thời điểm thanh toán thực tế: Tiền được chuyển khoản hoặc chi tiền mặt cho cá nhân sau ngày chấm dứt hợp đồng lao động ghi trên quyết định.
  • Ngưỡng thu nhập áp dụng: Mức chi trả cho mỗi lần đạt từ 5.000.000 đồng trở lên (tính trên tổng các khoản thu nhập chịu thuế trong lần chi trả đó).

Trường hợp khoản chi trả diễn ra trước ngày chấm dứt hợp đồng lao động (khi hợp đồng vẫn còn hiệu lực), doanh nghiệp tiếp tục thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần như chi trả lương hàng tháng thông thường.

Bảng tổng hợp các văn bản pháp luật liên quan đến Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3

Dưới đây là bảng tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật được căn cứ trong nội dung hướng dẫn của cơ quan thuế giúp kế toán dễ dàng tra cứu

Bảng tổng hợp các văn bản pháp luật liên quan đến Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3
文件编号 文件类型及签发日期 发证机关 适用内容摘要
Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3 Công văn (26/08/2026) Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh Hướng dẫn khấu trừ 10% thuế TNCN đối với khoản chi trả cho lao động đã nghỉ việc từ ngày 01/07/2026.
2025年个人所得税法 法律 国民议会 Quy định chung về thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế và mức giảm trừ gia cảnh.
第253/2026/ND-CP号法令 法令 政府 Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế TNCN; khoản 2 Điều 50 quy định về khấu trừ 10% tại nguồn.
2019年劳动法 Luật (14/11/2019) 国民议会 Khoản 3 Điều 113 quy định thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ phép hằng năm.
通函 89/2026/TT-BTC 财政部 Điều 22 hướng dẫn công tác quản lý, kê khai và nộp thuế TNCN của tổ chức chi trả thu nhập.

Thu nhập chịu thuế và miễn thuế theo Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3 gồm những gì?

Thu nhập chịu thuế và miễn thuế theo Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3 gồm những gì?
Thu nhập chịu thuế và miễn thuế theo Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3 gồm những gì?

Một trong những sai sót phổ biến nhất trong thực tế là kế toán gộp chung toàn bộ khoản chi thanh lý hợp đồng để tính thuế 10%. Theo hướng dẫn tại Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3, doanh nghiệp phải phân loại chính xác khoản nào chịu thuế và khoản nào được miễn thuế.

Phân loại chi tiết các khoản thu nhập chịu thuế TNCN

Căn cứ Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công bao gồm:

  • Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công.
  • Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức mà người lao động nhận được.
  • Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác.

Các khoản phụ cấp, trợ cấp nằm ngoài danh mục chịu thuế bao gồm:

  • Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
  • Phụ cấp quốc phòng, an ninh.
  • Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
  • Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật.
  • Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả.
  • Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
  • Trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
  • Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
  • Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Chi tiết các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN khi nghỉ việc

Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3 căn cứ khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP xác định 2 khoản thu nhập được 个人所得税豁免 khi chấm dứt hợp đồng:

  1. Tiền thanh toán những ngày chưa nghỉ phép năm: Khoản tiền do người sử dụng lao động chi trả cho những ngày người lao động chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm theo khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019.
  2. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm: Khoản trợ cấp được doanh nghiệp chi trả đúng đối tượng, đúng định mức theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

Các khoản chi này không tính vào tổng thu nhập chịu thuế để xét ngưỡng 5 triệu đồng và tuyệt đối không bị khấu trừ 10% thuế TNCN.

Mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN hiện nay

Mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN hiện nay được quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025:

  1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
    • Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 每月1550万越南盾 (每年 1.86 亿越南盾)。.
    • Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 620万越南盾/月.
  2. Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh phù hợp với tình hình kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ.
  3. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
  4. Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
    • Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động.
    • Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

Lưu ý nghiệp vụ: Tại thời điểm doanh nghiệp chi trả thu nhập sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động, doanh nghiệp 不是 áp dụng giảm trừ gia cảnh cho cá nhân. Thuế được khấu trừ thẳng 10% trên thu nhập chịu thuế. Cá nhân sẽ tự tổng hợp thu nhập và tính lại giảm trừ gia cảnh khi trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế vào cuối năm.

Case study thực tế: Tối ưu nghĩa vụ thuế khi thanh lý hợp đồng lao động tại Việt Nam

Để minh họa rõ nét quy trình xử lý, đội ngũ tư vấn tại MAN xin chia sẻ một tình huống thực tế được xử lý thành công cho doanh nghiệp khách hàng vào tháng 08/2026.

现实生活情况

Bà Trần Thị B chấm dứt hợp đồng lao động với Công ty Cổ phần Y vào ngày 10/07/2026. Ngày 15/08/2026, Công ty Y tiến hành thanh toán khoản tiền tài chính cuối cùng cho bà B bao gồm:

  1. Tiền lương nợ tháng làm việc cuối: 9.000.000 đồng.
  2. Tiền thưởng hoàn thành dự án: 11.000.000 đồng.
  3. Tiền thanh toán 4 ngày phép năm chưa nghỉ: 3.500.000 đồng (đúng khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019).
  4. Trợ cấp thôi việc theo Bộ luật Lao động: 18.000.000 đồng.

Cách xử lý sai lầm phổ biến của doanh nghiệp

Kế toán Công ty Y tính tổng số tiền chi trả: 9 + 11 + 3.5 + 18 = 41.500.000 đồng. Nhận thấy tổng số tiền trên 5 triệu đồng và chi trả sau khi nghỉ việc, kế toán đã khấu trừ 10% thuế TNCN trên toàn bộ số tiền: 41.500.000 x 10% = 4.150.000 đồng.

结果: Người lao động gửi đơn khiếu nại do bị khấu trừ sai tiền thuế đối với khoản trợ cấp thôi việc và tiền phép năm được miễn thuế.

Cách xử lý chuẩn xác theo hướng dẫn từ MAN

Theo góc nhìn từ MAN – Master Accountant Network, kế toán phải thực hiện tách biệt thu nhập trước khi tính số thuế phải khấu trừ:

Bước 1: Xác định các khoản thu nhập miễn thuế

  • Tiền phép năm chưa nghỉ: 3.500.000 đồng (Miễn thuế theo khoản 8 Điều 4 Luật Thuế TNCN 2025).
  • Trợ cấp thôi việc đúng quy định: 18.000.000 đồng (Miễn thuế theo khoản 8 Điều 4 Luật Thuế TNCN 2025).
  • Tổng thu nhập miễn thuế = 21.500.000 đồng.

Bước 2: Xác định tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công

  • Tiền lương tháng cuối: 9.000.000 đồng.
  • Tiền thưởng dự án: 11.000.000 đồng.
  • Tổng thu nhập chịu thuế = 9.000.000 + 11.000.000 = 20.000.000 đồng.

Bước 3: So sánh ngưỡng 5 triệu và tính số thuế khấu trừ 10%

  • Mức thu nhập chịu thuế là 20.000.000 đồng, đạt ngưỡng từ 5.000.000 đồng/lần trở lên.
  • Khoản chi diễn ra sau ngày chấm dứt hợp đồng lao động (15/08/2026 > 10/07/2026).
  • Số thuế TNCN Công ty Y phải khấu trừ: 20.000.000 x 10% = 2.000.000 đồng.

结果: Công ty Y thực chi trả cho bà B là 39.500.000 đồng (41.500.000 – 2.000.000). Phương pháp này tuân thủ 100% quy định pháp luật, bảo vệ lợi ích hợp pháp của lao động và loại bỏ rủi ro khi kiểm toán.

Bảng so sánh quy định khấu trừ thuế TNCN trước và sau thời điểm 01/07/2026

Sự thay đổi về chính sách thuế TNCN đối với nhân sự nghỉ việc từ thời điểm 01/07/2026 được tổng hợp cụ thể như sau:

Bảng so sánh quy định khấu trừ thuế TNCN trước và sau thời điểm 01/07/2026
比较标准 Quy định áp dụng trước ngày 01/07/2026 Quy định theo Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3 (Từ 01/07/2026)
Ngưỡng chi trả tối thiểu bắt buộc khấu trừ 10% Từ 2.000.000 đồng/lần trở lên. Từ 5.000.000 đồng/lần trở lên.
Căn cứ pháp lý cốt lõi về thuế TNCN Luật Thuế TNCN 2007 (sửa đổi) & Thông tư 111/2013/TT-BTC. Luật Thuế TNCN 2025 & Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Mức giảm trừ cho bản thân 11,0 triệu đồng/tháng. 每月1550万越南盾。.
Mức giảm trừ cho người phụ thuộc 每月440万越南盾。. 6,2 triệu đồng/tháng.
Áp dụng Bản cam kết thu nhập thấp Cho phép làm cam kết Mẫu 08/CK-TNCN nếu đủ điều kiện để tạm chưa khấu trừ 10%. Tuyệt đối không áp dụng cam kết đối với các khoản chi trả sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động.

Nhận định chuyên gia MAN về rủi ro phổ biến và giải pháp quản trị

Các chuyên gia tại MAN với 30 năm kinh nghiệm lưu ý rằng rủi ro lớn nhất trong quản trị chi phí tiền lương và thuế TNCN phát sinh từ việc thiếu quy chuẩn vận hành giữa phòng Nhân sự và phòng Kế toán. Khi thanh lý hợp đồng lao động, nếu quy trình không rõ ràng, doanh nghiệp rất dễ mắc phải 3 sai lầm nghiêm trọng sau:

Chi trả tiền lương đợt cuối trùng thời điểm quyết định nghỉ việc nhưng tính sai thuế

Nhiều kế toán có thói quen gộp tiền lương tháng cuối vào bảng lương chung của toàn công ty và tính thuế theo Biểu lũy tiến. Tuy nhiên, nếu thời điểm chi tiền diễn ra sau ngày quyết định nghỉ việc có hiệu lực, và số tiền chịu thuế từ 5 triệu đồng trở lên, việc tính theo Biểu lũy tiến là sai quy định.

Không cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động

Khi khấu trừ 10% thuế TNCN của người lao động đã nghỉ việc, doanh nghiệp có nghĩa vụ cấp Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử cho cá nhân đó. Việc thiếu chứng từ này khiến người lao động không thể tự quyết toán thuế với cơ quan thuế vào cuối năm, dẫn đến tranh chấp pháp lý không đáng có giữa người lao động và doanh nghiệp.

来自 MAN – 高级会计师网络的解决方案

Để khắc phục hoàn toàn các rủi ro trên, giải pháp từ MAN – Master Accountant Network đề xuất quy trình 4 bước quản trị rủi ro thuế khi thanh lý hợp đồng lao động:

  • Rà soát hợp đồng và quyết định nghỉ việc: Kiểm tra chính xác thời điểm có hiệu lực của Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Tách biệt dòng tiền thanh toán: Phân loại rõ ràng trong Biên bản thanh lý hợp đồng thành 3 nhóm: Khoản miễn thuế (Trợ cấp thôi việc, phép năm), Khoản chịu thuế cố định 10% (Chi trả sau nghỉ việc từ 5 triệu đồng trở lên), Khoản tính lũy tiến (Chi trả trước khi nghỉ việc).
  • Phát hành chứng từ thuế điện tử: Tự động hóa việc xuất chứng từ khấu trừ thuế ngay khi hoàn tất giao dịch thanh toán.
  • Lưu trữ hồ sơ kiểm toán: Lưu trữ đồng bộ Quyết định nghỉ việc, Bảng tính lương/trợ cấp, Chứng từ chuyển tiền và Chứng từ khấu trừ thuế để sẵn sàng giải trình khi quyết toán thuế.

总结

Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3 đã mang lại hành hành lang pháp lý rõ ràng cho các doanh nghiệp trong việc xử lý nghĩa vụ thuế TNCN đối với người lao động chấm dứt hợp đồng lao động từ ngày 01/07/2026. Việc áp dụng đúng mức khấu trừ 10% cho các khoản chi trả chịu thuế từ 5 triệu đồng/lần trở lên, kết hợp với việc bóc tách chính xác các khoản miễn thuế như trợ cấp thôi việc và tiền phép năm chưa nghỉ, chính là chìa khóa giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật và tối ưu chi phí vận hành.

MAN – Master Accountant Network 的税务服务

MAN 的服务联系信息 – Master Accountant Network

负责制作和专业内容审核:先生 黎黄宣 – MAN – Master Accountant Network 的创始人兼首席执行官,越南注册会计师,拥有超过 30 年的会计、审计、税务和企业财务咨询经验。.

Câu hỏi thường gặp về Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3 (FAQ)

Khoản chi dưới 5 triệu đồng sau khi người lao động nghỉ việc có phải khấu trừ 10% thuế không?

Theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, quy định khấu trừ 10% chỉ áp dụng cho các khoản chi từ 5.000.000 đồng/lần trở lên. Đối với khoản chi dưới 5.000.000 đồng/lần, doanh nghiệp không bắt buộc khấu trừ 10% tại thời điểm chi trả, nhưng vẫn phải ghi nhận vào danh sách chi trả thu nhập để kê khai quyết toán thuế cuối năm.

Người lao động đã nghỉ việc có được làm bản cam kết để không bị khấu trừ 10% thuế không?

Không. Quy định làm bản cam kết thu nhập thấp chỉ áp dụng cho cá nhân ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động tại thời điểm chi trả. Đối với cá nhân đã chấm dứt hợp đồng lao động, khoản chi trả phát sinh từ 5 triệu đồng/lần trở lên bắt buộc phải khấu trừ 10% tại nguồn, không được áp dụng bản cam kết.

Tiền thanh toán phép năm chưa nghỉ có bị tính thuế 10% không?

Không. Tiền chi trả cho những ngày chưa nghỉ phép năm đáp ứng đúng khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 thuộc diện thu nhập được miễn thuế TNCN theo khoản 8 Điều 4 Luật Thuế TNCN 2025. Do đó, khoản tiền này không bị tính vào thu nhập chịu thuế để khấu trừ 10%.

Doanh nghiệp có phải cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động bị khấu trừ 10% không?

Có. Doanh nghiệp có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử cho người lao động khi đã thực hiện khấu trừ 10% thuế, trừ trường hợp người lao động ủy quyền quyết toán thuế hoặc không có nhu cầu nhận chứng từ.

Nếu doanh nghiệp lỡ tính thuế theo biểu lũy tiến cho khoản chi sau nghỉ việc thì xử lý thế nào?

Doanh nghiệp cần thực hiện kê khai điều chỉnh, bổ sung hồ sơ khai thuế tháng/quý phát sinh sai sót. Đồng thời, tính toán lại số thuế phải khấu trừ theo tỷ lệ 10%, nộp bổ sung tiền thuế chênh lệch và tiền chậm nộp (nếu có) vào ngân sách nhà nước trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra.

扎洛电话