建议
个人所得税, 税务新闻 | 09/07/2026 | 25 phút đọc

Trả lương sau khi chấm dứt hợp đồng lao động từ 1/7/2026: Khấu trừ 10% hay lũy tiến?

Trả lương sau khi chấm dứt hợp đồng lao động: Khấu trừ 10% hay lũy tiến?

主要内容

Trả lương sau khi chấm dứt hợp đồng lao động là tình huống phát sinh gần như hàng tháng tại mọi doanh nghiệp có biến động nhân sự, từ công ty sản xuất đến các tập đoàn dịch vụ. Kể từ ngày 01/7/2026, Nghị định 253/2026/NĐ-CP đã thay đổi căn bản cách xác định nghĩa vụ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi trả này, khiến không ít bộ phận kế toán tiền lương lúng túng khi áp dụng.

Trước đây, nhiều doanh nghiệp vẫn quen tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần cho khoản lương trả chậm sau khi người lao động đã nghỉ việc, dẫn đến rủi ro bị truy thu và xử phạt khi cơ quan thuế thanh tra. Bài viết này, được biên soạn dưới góc nhìn thực tiễn của đội ngũ chuyên gia tại MAN – Master Accountant Network với hơn 30 năm kinh nghiệm quản trị rủi ro thuế, sẽ giúp kế toán và chủ doanh nghiệp nắm chắc quy định, mốc thời gian áp dụng và cách xử lý đúng pháp luật.

Tóm tắt trọng tâm về trả lương sau khi chấm dứt hợp đồng lao động

Tóm tắt trọng tâm về trả lương sau khi chấm dứt hợp đồng lao động
Tóm tắt trọng tâm về trả lương sau khi chấm dứt hợp đồng lao động

Trả lương sau khi chấm dứt hợp đồng lao động là việc doanh nghiệp thanh toán tiền lương, tiền công hoặc thu nhập khác cho người lao động vào thời điểm hợp đồng đã hết hiệu lực. Quy định áp dụng cho mọi cá nhân cư trú đã nghỉ việc nhưng còn khoản thu nhập chưa được chi trả. Từ 01/7/2026, nếu mức chi trả từ trên 5 triệu đồng mỗi lần, doanh nghiệp bắt buộc khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi thanh toán, không áp dụng biểu thuế lũy tiến như trước. Quy định áp dụng ngay tại kỳ trả lương gần nhất sau ngày hiệu lực của Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Trả lương sau khi chấm dứt hợp đồng lao động là gì?

Trả lương sau khi chấm dứt hợp đồng lao động là gì?
Trả lương sau khi chấm dứt hợp đồng lao động là gì?

Về bản chất pháp lý, đây là khoản chi trả phát sinh sau khi quan hệ lao động giữa hai bên đã kết thúc. Thời điểm chấm dứt hợp đồng có thể do hết hạn hợp đồng, người lao động đơn phương chấm dứt hoặc doanh nghiệp cắt giảm nhân sự.

Điểm mấu chốt nằm ở thời điểm chi trả, không phải thời điểm phát sinh thu nhập. Ví dụ, tiền lương tháng 6 nhưng doanh nghiệp trả vào tháng 7, sau khi người lao động đã nghỉ việc, thì khoản này được xếp vào nhóm thu nhập trả cho cá nhân đã chấm dứt hợp đồng lao động, chịu cơ chế khấu trừ riêng theo quy định mới.

Vì sao thời điểm chi trả lại quyết định cách tính thuế?

Theo nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công, nghĩa vụ khấu trừ phát sinh tại thời điểm người sử dụng lao động thực tế trả tiền cho người lao động, chứ không phải tại thời điểm công việc được thực hiện. Đây là nguyên tắc đã được nhiều cục thuế địa phương khẳng định trong các công văn hướng dẫn trước khi Nghị định 253/2026/NĐ-CP ra đời.

Chính vì vậy, cùng một khoản lương tháng 6, nếu trả trước ngày 01/7/2026 thì áp dụng cách tính cũ, còn nếu trả từ ngày 01/7/2026 trở đi khi hợp đồng đã chấm dứt, doanh nghiệp phải áp dụng cơ chế khấu trừ 10% theo quy định mới.

查看更多文章: 10 điểm mới của Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Điểm mới so với quy định ngưỡng thu nhập vãng lai trước đây

Một thay đổi quan trọng đi kèm là việc chính thức nâng ngưỡng thu nhập vãng lai khấu trừ thuế TNCN lên 5 triệu đồng theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, thay vì mức 2 triệu đồng từng được một số cục thuế địa phương áp dụng trước đó. Ngưỡng mới giúp giảm bớt số lượng giao dịch phải khấu trừ thuế đối với các khoản chi trả nhỏ lẻ, đồng thời tạo sự thống nhất trên phạm vi cả nước thay vì mỗi địa phương hướng dẫn một cách khác nhau như giai đoạn trước 01/7/2026.

Quy định trả lương sau khi chấm dứt hợp đồng lao động có vai trò gì trong quản trị thuế doanh nghiệp?

Với bộ phận kế toán tiền lương, việc xác định đúng cơ chế khấu trừ không chỉ giúp tuân thủ pháp luật mà còn bảo vệ doanh nghiệp trước rủi ro bị ấn định thuế. Nếu khấu trừ sai tỷ lệ hoặc sai đối tượng, doanh nghiệp có thể bị truy thu số thuế thiếu, cộng thêm tiền chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính.

Ở góc độ quản trị dòng tiền, khấu trừ 10% ngay tại nguồn giúp doanh nghiệp không phải theo dõi nghĩa vụ thuế của người lao động đã nghỉ việc, một nhóm đối tượng vốn rất khó liên hệ lại để yêu cầu bổ sung chứng từ quyết toán. Theo góc nhìn từ MAN, đây thực chất là cơ chế giúp đơn giản hóa việc kê khai cho cả hai phía, miễn là doanh nghiệp cập nhật đúng thời điểm áp dụng.

Đối tượng nào chịu tác động khi trả lương sau khi chấm dứt hợp đồng lao động?

Đối tượng nào chịu tác động khi trả lương sau khi chấm dứt hợp đồng lao động?
Đối tượng nào chịu tác động khi trả lương sau khi chấm dứt hợp đồng lao động?

Quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP áp dụng cho các nhóm sau:

  • Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng, bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Mức chi trả từ 5 triệu đồng mỗi lần trở lên: doanh nghiệp bắt buộc khấu trừ 10% trên thu nhập trước khi thanh toán.
  • Mức chi trả dưới 5 triệu đồng mỗi lần: doanh nghiệp chỉ khấu trừ 10% khi cá nhân có yêu cầu, không bắt buộc.

Cần lưu ý, quy định này không phân biệt lý do chấm dứt hợp đồng. Dù người lao động tự nghỉ việc, bị sa thải đúng luật hay hết hạn hợp đồng, một khi khoản chi trả phát sinh sau thời điểm chấm dứt và đáp ứng điều kiện về mức tiền, doanh nghiệp đều phải áp dụng cùng một cơ chế khấu trừ.

Nếu người lao động chỉ có duy nhất khoản thu nhập thuộc diện khấu trừ theo tỷ lệ trên, nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế cả năm sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, người lao động có thể làm cam kết theo Mẫu 08/CK-TNCN gửi doanh nghiệp để tạm thời chưa bị khấu trừ. Đây là điểm nhiều kế toán bỏ sót, dẫn đến khấu trừ thừa không cần thiết cho những lao động thời vụ có thu nhập thấp.

Mốc thời gian áp dụng trả lương sau khi chấm dứt hợp đồng lao động từ 01/7/2026

Mốc hiệu lực quan trọng nhất là ngày 01/7/2026, thời điểm Nghị định 253/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành. Từ ngày này trở đi, mọi khoản lương, thu nhập khác trả cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng, có mức chi trả từ trên 5 triệu đồng một lần, đều phải khấu trừ 10% 个人所得税, bất kể khoản thu nhập đó phát sinh từ tháng nào trước đó.

Ví dụ minh họa từ chính văn bản hướng dẫn: người lao động ký hợp đồng lao động 12 tháng, chấm dứt hợp đồng từ ngày 01/7/2026. Tiền lương tháng 6 được chi trả trong tháng 7/2026 sẽ khấu trừ 10% thuế TNCN, không tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần như cách làm trước đây.

Doanh nghiệp cần rà soát ngay các khoản lương còn nợ người lao động đã nghỉ việc trước ngày 01/7/2026 nhưng dự kiến chi trả sau mốc này, để áp dụng đúng tỷ lệ khấu trừ, tránh sai sót khi quyết toán thuế TNCN cuối năm.

Tổng hợp văn bản pháp luật liên quan đến trả lương sau khi chấm dứt hợp đồng lao động

Dưới đây là các văn bản pháp lý cốt lõi mà bộ phận kế toán, nhân sự cần nắm để áp dụng chính xác quy định:

Bảng tổng hợp văn bản pháp luật liên quan đến trả lương sau khi chấm dứt hợp đồng lao động
文档 Ngày ban hành/hiệu lực Nội dung tóm lược
Nghị định 253/2026/NĐ-CP Hiệu lực từ 01/7/2026 Quy định khấu trừ 10% TNCN đối với thu nhập trả cho cá nhân không hợp đồng hoặc hợp đồng dưới 3 tháng, bao gồm cả người đã chấm dứt hợp đồng, mức chi trả từ 5 triệu đồng/lần
Nghị định 252/2026/NĐ-CP Ban hành năm 2026 Hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2026, làm căn cứ liên quan đến các quy định về khấu trừ thuế
111/2013/TT-BTC 通函 Ban hành 15/08/2013 Tại tiết b2, điểm b, khoản 1, Điều 25 quy định khấu trừ thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần đối với lao động có hợp đồng từ 3 tháng trở lên
80/2021/TT-BTC 通函 Ban hành năm 2021 Ban hành Mẫu 08/CK-TNCN, mẫu cam kết không khấu trừ thuế TNCN dành cho cá nhân có thu nhập thấp
Công văn 7889/NBI-QLDN3 Ban hành 17/6/2026, Thuế tỉnh Ninh Bình Hướng dẫn tại địa phương về việc khấu trừ 10% TNCN với khoản chi trả sau chấm dứt hợp đồng, trước khi Nghị định 253/2026/NĐ-CP thống nhất áp dụng trên toàn quốc

Có thể thấy, trước khi Nghị định 253/2026/NĐ-CP ra đời, một số cục thuế địa phương như Ninh Bình đã chủ động hướng dẫn theo hướng khấu trừ tại nguồn cho khoản chi trả sau chấm dứt hợp đồng. Nghị định mới đã luật hóa và thống nhất cách hiểu này trên phạm vi cả nước, đồng thời nâng ngưỡng khấu trừ từ 2 triệu đồng lên 5 triệu đồng mỗi lần chi trả so với hướng dẫn cũ tại Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Nội dung cụ thể của Công văn 7889/NBI-QLDN3 ngày 17/6/2026

Công văn do Thuế tỉnh Ninh Bình ban hành nêu rõ hai điểm cốt lõi mà doanh nghiệp cần nắm. 

  • Thứ nhất, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động thực tế trả tiền, không phải thời điểm phát sinh công việc, đồng thời khoản chi trả này vẫn khấu trừ theo biểu lũy tiến từng phần với trường hợp thuộc tiết b2, điểm b, khoản 1, Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
  • Thứ hai, với lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên nhưng nhận thu nhập sau khi đã chấm dứt hợp đồng, nếu tổng mức trả từ 2 triệu đồng một lần trở lên thì phải khấu trừ 10% trước khi chi trả. Trường hợp người lao động chỉ có duy nhất khoản thu nhập này và ước tính cả năm chưa đến mức chịu thuế, cá nhân có thể làm cam kết gửi doanh nghiệp để tạm thời chưa bị khấu trừ. Đây chính là tiền đề để Nghị định 253/2026/NĐ-CP sau này thống nhất nâng ngưỡng lên 5 triệu đồng và áp dụng chung trên cả nước.

Doanh nghiệp cần lưu ý, nội dung công văn địa phương chỉ mang tính hướng dẫn áp dụng tại thời điểm ban hành. Từ 01/7/2026, quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP mới là căn cứ chính thức và thống nhất áp dụng chung, doanh nghiệp không nên tiếp tục dẫn chiếu công văn cũ khi mức chi trả nằm trong khoảng từ 2 đến 5 triệu đồng.

Case study thực tế: Doanh nghiệp xử lý sai cách tính thuế khi trả lương sau khi chấm dứt hợp đồng lao động

Một công ty sản xuất tại khu vực phía Nam có trường hợp điển hình: nhân viên A ký hợp đồng lao động 12 tháng, nghỉ việc từ ngày 05/7/2026. Do vướng công tác bàn giao công việc, đến ngày 20/7/2026 công ty mới chốt và chi trả khoản lương tháng 6 trị giá 18 triệu đồng cùng khoản phụ cấp chưa thanh toán 3 triệu đồng, tổng cộng 21 triệu đồng.

Bộ phận kế toán ban đầu áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần như thông lệ cũ, tính ra số thuế phải nộp khoảng 1,2 triệu đồng dựa trên thu nhập tính thuế sau giảm trừ gia cảnh của cả năm ước tính. Tuy nhiên, theo quy định mới có hiệu lực từ 01/7/2026, vì đây là khoản chi trả sau khi hợp đồng đã chấm dứt và mức chi trả 21 triệu đồng vượt ngưỡng 5 triệu đồng, công ty phải khấu trừ đúng 10% trên toàn bộ số tiền, tương đương 2,1 triệu đồng, trước khi thanh toán cho nhân viên A.

Sự chênh lệch 900.000 đồng nếu không được điều chỉnh kịp thời sẽ trở thành khoản thuế thiếu, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm nộp bổ sung cùng tiền chậm nộp khi cơ quan thuế rà soát. Đây là tình huống mà các chuyên gia tại MAN với 30 năm kinh nghiệm thường gặp khi hỗ trợ doanh nghiệp rà soát hồ sơ khấu trừ thuế cuối năm, đặc biệt tại các công ty có tỷ lệ biến động nhân sự cao.

Bảng so sánh cách tính thuế trước và sau ngày 01/7/2026

Dưới đây là bảng so sánh những thay đổi quan trọng trong cách khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với tiền công, tiền thù lao trước và sau ngày 01/7/2026. Việc đối chiếu giúp doanh nghiệp và cá nhân dễ nhận biết các điểm mới về căn cứ pháp lý, phương pháp khấu trừ, ngưỡng thu nhập áp dụng và quy định về cam kết miễn khấu trừ để thực hiện đúng theo quy định hiện hành.

Bảng so sánh cách tính thuế trước và sau ngày 01/7/2026
标准 Trước 01/7/2026 Từ 01/7/2026
法律依据 Thông tư 111/2013/TT-BTC và hướng dẫn địa phương Nghị định 253/2026/NĐ-CP
如何计算税额 Biểu thuế lũy tiến từng phần (nếu hợp đồng từ 3 tháng) Khấu trừ cố định 10% trên thu nhập
Ngưỡng áp dụng khấu trừ Từ 2 triệu đồng/lần (theo hướng dẫn một số địa phương) Từ 5 triệu đồng/lần trở lên
Trường hợp dưới ngưỡng Không thống nhất giữa các địa phương Khấu trừ 10% chỉ khi cá nhân yêu cầu
Cam kết miễn khấu trừ Áp dụng theo Mẫu 08/CK-TNCN nếu đủ điều kiện Vẫn áp dụng, không thay đổi điều kiện

Nhận định chuyên gia: Rủi ro thường gặp và cách xử lý tối ưu

Qua thực tế tư vấn cho hàng trăm doanh nghiệp, các chuyên gia tại MAN nhận thấy ba rủi ro phổ biến nhất khi doanh nghiệp xử lý trả lương sau khi chấm dứt hợp đồng lao động.

  • Thứ nhất, nhiều kế toán vẫn nhầm lẫn giữa thời điểm phát sinh thu nhập và thời điểm chi trả, dẫn đến áp sai biểu thuế. Giải pháp từ MAN – Master Accountant Network là xây dựng bảng theo dõi riêng cho các khoản lương còn nợ nhân viên nghỉ việc, gắn cờ cảnh báo theo ngày dự kiến chi trả để bộ phận kế toán chủ động chuyển đổi cách tính khi cần.
  • Thứ hai, doanh nghiệp thường bỏ sót việc thu thập cam kết 08/CK-TNCN cho lao động thời vụ có thu nhập thấp, dẫn đến khấu trừ thừa gây thắc mắc và mất thời gian giải quyết khiếu nại sau này. Việc chuẩn hóa quy trình thu thập cam kết ngay tại thời điểm ký hợp đồng, thay vì chờ đến lúc chi trả, giúp tiết kiệm đáng kể thời gian xử lý.
  • Thứ ba, một số doanh nghiệp lo ngại việc khấu trừ 10% sẽ khiến người lao động phản ứng vì nhận thấy số tiền thực lĩnh giảm. Đội ngũ tại MAN khuyến nghị doanh nghiệp nên chủ động thông báo bằng văn bản cho người lao động về căn cứ pháp lý áp dụng, kèm phiếu lương chi tiết thể hiện rõ số thuế đã khấu trừ, giúp giảm thiểu tranh chấp không đáng có và củng cố uy tín của doanh nghiệp trong quản trị nhân sự.

Nhìn chung, việc am hiểu sâu sắc thực tế quản trị rủi ro thuế tại Việt Nam đòi hỏi doanh nghiệp không chỉ cập nhật văn bản mới mà còn phải chuẩn hóa quy trình nội bộ tương ứng, tránh tình trạng áp dụng chắp vá theo từng trường hợp phát sinh.

Mẫu cam kết không khấu trừ thuế TNCN 2026 (Mẫu 08/CK-TNCN) sử dụng như thế nào?

Mẫu cam kết thuế TNCN áp dụng năm 2026 là Mẫu 08/CK-TNCN, ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính. Đây là văn bản mà cá nhân có thu nhập thuộc diện phải khấu trừ 10% lập ra, gửi cho doanh nghiệp để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế khi thu nhập ước tính cả năm chưa đến mức chịu thuế.

  • Điều kiện để sử dụng mẫu 08/CK-TNCN: Cá nhân chỉ được lập cam kết theo mẫu này khi đáp ứng đồng thời hai điều kiện: chỉ có duy nhất nguồn thu nhập tại đơn vị chi trả thuộc diện khấu trừ theo tỷ lệ 10%, và đã có mã số thuế tại thời điểm cam kết. Nếu người lao động có thêm nguồn thu nhập khác hoặc chưa đăng ký mã số thuế cá nhân, doanh nghiệp không được chấp nhận cam kết và vẫn phải khấu trừ 10% theo đúng quy định.
  • Doanh nghiệp cần lưu trữ cam kết như thế nào?: Bản cam kết cần được doanh nghiệp lưu giữ cùng hồ sơ tính thuế và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu kiểm tra, thanh tra. Theo kinh nghiệm triển khai thực tế của MAN, doanh nghiệp nên số hóa toàn bộ cam kết theo từng mã nhân viên, tránh tình trạng thất lạc hồ sơ giấy, đặc biệt với các đơn vị có số lượng lớn lao động thời vụ hoặc cộng tác viên ký hợp đồng ngắn hạn.

总结

Trả lương sau khi chấm dứt hợp đồng lao động từ ngày 01/7/2026 đã chuyển từ cơ chế tính thuế theo biểu lũy tiến sang khấu trừ cố định 10% cho các khoản chi trả từ trên 5 triệu đồng mỗi lần, theo quy định thống nhất tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Đây là thay đổi có tác động trực tiếp đến quy trình tính lương, hồ sơ khấu trừ và nghĩa vụ 个人所得税结算 cuối năm của mọi doanh nghiệp có biến động nhân sự thường xuyên.

Các dịch vụ thuế tại MAN – Master Accountant Network

MAN 的服务联系信息 – Master Accountant Network

Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông 黎黄宣 – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Tài chính doanh nghiệp. 

Câu hỏi thường gặp về trả lương sau khi chấm dứt hợp đồng lao động

Trả lương sau khi chấm dứt hợp đồng lao động có bắt buộc khấu trừ 10% thuế TNCN không?

Có, nếu mức chi trả từ trên 5 triệu đồng mỗi lần, doanh nghiệp bắt buộc khấu trừ 10% theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, áp dụng từ ngày 01/7/2026.

Nếu khoản trả dưới 5 triệu đồng thì có phải khấu trừ thuế không?

Không bắt buộc. Doanh nghiệp chỉ khấu trừ 10% khi cá nhân có yêu cầu bằng văn bản.

Người lao động thu nhập thấp có được miễn khấu trừ không?

Có thể, nếu người lao động làm cam kết theo Mẫu 08/CK-TNCN xác nhận thu nhập chưa đến mức chịu thuế và gửi cho doanh nghiệp trước thời điểm chi trả.

Quy định mới có áp dụng cho khoản lương phát sinh trước 01/7/2026 không?

Có, nếu thời điểm chi trả thực tế rơi vào từ 01/7/2026 trở đi, dù thu nhập phát sinh từ trước đó, doanh nghiệp vẫn áp dụng cách tính mới.

Doanh nghiệp khấu trừ sai tỷ lệ bị xử lý như thế nào?

Doanh nghiệp có thể bị truy thu số thuế còn thiếu, tính tiền chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.

扎洛电话