Tải mẫu số 10 Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi đúng phiên bản là bước đầu tiên khi doanh nghiệp kê khai hoặc bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi (CSHHL) trong năm 2026. Mẫu này ban hành kèm Thông tư 68/2025/TT-BTC và đã được thay thế bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Thông tư 121/2026/TT-BTC。 根据 Công văn 3164/DNTN-GS năm 2026, có 42.911 doanh nghiệp thành lập hoặc đăng ký thay đổi từ 01/7/2025 đến 07/10/2026 nhưng chưa có thông tin kê khai CSHHL. Nhóm này được đưa vào diện địa phương ưu tiên kiểm tra.
Bối cảnh pháp lý hiện nay khiến việc kê khai không thể làm qua loa. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh đang tăng cường hướng dẫn, kiểm tra trong 04 tháng cuối năm 2026 theo Quyết định 948/QĐ-TTg và Công văn 13767/BTC-DNTN. Kê khai không trung thực, không chính xác thông tin CSHHL, thông tin để xác định CSHHL có thể bị phạt từ 30 đến 70 triệu đồng đối với tổ chức, theo Điều 43 Nghị định 122/2021/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 288/2026/NĐ-CP. Bài viết tổng hợp nơi tải mẫu, 9 ghi chú khi điền, tiêu chí xác định CSHHL và kinh nghiệm thực tế từ MAN – Master Accountant Network.
Tóm tắt trọng tâm về Mẫu số 10 Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi

- Mẫu số 10 là biểu mẫu “Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp” dùng khi kê khai thông tin về CSHHL trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hiện áp dụng theo Thông tư 121/2026/TT-BTC (thay thế mẫu cũ tại Thông tư 68/2025/TT-BTC).
- Dùng để: kê khai cá nhân là CSHHL và thông tin để xác định CSHHL theo tiêu chí tại Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP.
- Áp dụng cho: công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh. Doanh nghiệp thành lập từ 01/7/2025 kê khai khi đăng ký thành lập; doanh nghiệp thành lập trước 01/7/2025 bổ sung khi làm thủ tục đăng ký, thông báo thay đổi gần nhất hoặc chủ động bổ sung sớm hơn.
- Khi nào cần: khi đăng ký thành lập, khi thay đổi thông tin CSHHL, và ngay lúc này nếu doanh nghiệp có tên trong danh sách kèm Công văn 3164/DNTN-GS (hạn do Sở Tài chính từng tỉnh quy định, ví dụ Quảng Ninh trước 31/10/2026, Phú Thọ trước 15/11/2026).
Tải mẫu số 10 Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi ở đâu, theo văn bản nào?

Trước khi tải, doanh nghiệp cần xác định đúng văn bản đang có hiệu lực. Nhiều bộ hồ sơ bị sai ngay từ khâu này vì người làm dùng lại file mẫu lưu từ năm 2025.
Căn cứ pháp lý của Mẫu số 10
Chuỗi căn cứ được xác định như sau:
- Văn bản gốc: Phụ lục I “Biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp” kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC (có biểu mẫu được thay thế bởi Thông tư 121/2026/TT-BTC).
- Văn bản thay thế: Mẫu số 10 ban hành kèm Thông tư 68/2025/TT-BTC bị thay thế bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Thông tư 121/2026/TT-BTC.
- 总结: Mẫu số 10 – Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất là mẫu quy định tại Thông tư 121/2026/TT-BTC.
Nguyên tắc sử dụng được xác định rõ: khi thực hiện thủ tục kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, doanh nghiệp sử dụng Mẫu số 10 – Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Tải mẫu số 10 Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi mới nhất ở đâu?
Khi tải về, kế toán nên kiểm tra ba điểm:
- Phần căn cứ hoặc chú thích ghi Thông tư 121/2026/TT-BTC, không phải Thông tư 68/2025/TT-BTC.
- Ghi chú 2 dẫn chiếu Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP về tiêu chí xác định CSHHL.
- Có đủ 9 ghi chú hướng dẫn điền (phân tích chi tiết ở phần dưới).
Mẫu số 10 cũ theo Thông tư 68/2025/TT-BTC còn dùng được không?
Mẫu số 10 kèm Thông tư 68/2025/TT-BTC đã bị thay thế bởi Thông tư 121/2026/TT-BTC. Vì vậy, doanh nghiệp nên dùng mẫu theo Thông tư 121/2026/TT-BTC cho mọi hồ sơ kê khai CSHHL nộp từ nay.
Theo góc nhìn từ MAN, lỗi dùng mẫu cũ thường xuất phát từ thói quen “lấy hồ sơ lần trước sửa lại”. Cách làm này tiết kiệm vài phút nhưng kéo theo nguy cơ dẫn chiếu sai văn bản về tiêu chí xác định CSHHL.
Doanh nghiệp nào phải kê khai chủ sở hữu hưởng lợi và hạn chót là khi nào?
Không phải doanh nghiệp nào cũng có cùng thời điểm kê khai. Mốc phân loại là ngày 01/7/2025, theo quy định chuyển tiếp tại Điều 3 Luật sửa đổi Luật Doanh nghiệp 2025.
Nghĩa vụ kê khai theo thời điểm thành lập
Căn cứ khoản 3 Điều 20, 21, 22 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi bởi khoản 7, 8, 9 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Doanh nghiệp 2025) và quy định chuyển tiếp tại Điều 3 Luật sửa đổi Luật Doanh nghiệp 2025:
| 案件 | 义务 |
| Doanh nghiệp thành lập từ 01/7/2025 (công ty TNHH, công ty hợp danh, công ty cổ phần) | Kê khai CSHHL ngay khi đăng ký thành lập |
| Doanh nghiệp thành lập trước 01/7/2025 | Bổ sung thông tin CSHHL (nếu có) và thông tin để xác định CSHHL (nếu có) đồng thời khi làm thủ tục đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất; được bổ sung sớm hơn nếu doanh nghiệp có yêu cầu |
| Công ty cổ phần | Kê khai thêm thông tin cổ đông là tổ chức sở hữu từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên |
Đợt kiểm tra chủ sở hữu hưởng lợi cuối năm 2026 diễn ra thế nào?
Các văn bản chỉ đạo được ban hành theo chuỗi từ trên xuống:
- Quyết định 948/QĐ-TTg năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ: đẩy mạnh rà soát, kiểm tra, thúc đẩy doanh nghiệp kê khai CSHHL.
- Công văn 13767/BTC-DNTN ngày 03/9/2026 của Bộ Tài chính: triển khai Quyết định 948. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tăng cường hướng dẫn, kiểm tra việc kê khai CSHHL trong 04 tháng cuối năm 2026 (từ tháng 9 đến hết tháng 12/2026).
- Công văn 3164/DNTN-GS năm 2026 của Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể: thống kê 42.911 doanh nghiệp thành lập hoặc đăng ký thay đổi từ 01/7/2025 đến 07/10/2026 nhưng không có thông tin kê khai CSHHL, là nhóm địa phương ưu tiên kiểm tra.
- Công văn của Sở Tài chính từng tỉnh: quy định thời hạn kê khai cụ thể.
Mục đích của đợt kiểm tra là bảo đảm thông tin CSHHL đầy đủ, chính xác, cập nhật; phục vụ quản lý nhà nước, phòng, chống rửa tiền và minh bạch hoạt động doanh nghiệp.
Hạn kê khai cụ thể tại một số địa phương
Không có một hạn chung toàn quốc. Mỗi Sở Tài chính tự quy định thời hạn, ví dụ:
| Địa phương | 文档 | Hạn kê khai |
| 广宁 | Công văn 11059/STC-QLDN năm 2026 | Trước 31/10/2026 |
| 富寿 | Công văn 9464/STC-ĐKKD năm 2026 | Trước 15/11/2026 |
Các chuyên gia tại MAN với 30 năm kinh nghiệm lưu ý rằng doanh nghiệp không nên chờ đến khi có thủ tục thay đổi mới bổ sung. Nếu có tên trong danh sách kèm Công văn 3164/DNTN-GS, doanh nghiệp nên kiểm tra ngay công văn của Sở Tài chính nơi đặt trụ sở để biết hạn chính xác.
Ai là chủ sở hữu hưởng lợi cần ghi vào Mẫu số 10?
Điền đúng mẫu phụ thuộc vào việc xác định đúng người. Ghi chú 2 của Mẫu số 10 dẫn chiếu thẳng đến Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, văn bản sửa đổi Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Theo đó, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều 个人 trực tiếp, gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế doanh nghiệp. Khái niệm này không bao gồm cá nhân là người đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước. Việc xác định đi theo ba tiêu chí, áp dụng lần lượt.
Tiêu chí 1: Sở hữu từ 25% trở lên
- Cá nhân trực tiếp, gián tiếp hoặc vừa trực tiếp vừa gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ trở lên, hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên.
- Sở hữu gián tiếp: thông qua tổ chức hoặc thỏa thuận pháp lý khác.
- Nhóm cá nhân có quan hệ gia đình (khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020) hoặc theo hợp đồng cùng nhau sở hữu từ 25% trở lên: tất cả cá nhân trong nhóm là CSHHL.
- Công ty hợp danh: mọi thành viên hợp danh đều là CSHHL, không phụ thuộc tỷ lệ vốn hay quyền biểu quyết.
Tiêu chí 2: Quyền kiểm soát
Tiêu chí này dùng khi không có cá nhân đạt tiêu chí 1, hoặc có căn cứ cho thấy người đạt tiêu chí 1 không phải CSHHL thực sự. Quyền kiểm soát thể hiện qua một hoặc nhiều quyền sau:
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên; Giám đốc, Tổng giám đốc.
- Sửa đổi, bổ sung điều lệ doanh nghiệp.
- Thay đổi cơ cấu tổ chức.
- Quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp.
- Tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp.
Tiêu chí 3: Người quản lý có quyền hạn lớn nhất
Khi không có cá nhân nào đáp ứng tiêu chí 1 và 2, doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt cho doanh nghiệp (trừ người đại diện vốn nhà nước).
Ví dụ minh họa cách áp dụng ba tiêu chí
Các tình huống dưới đây là ví dụ giả định để làm rõ quy định, không phải hồ sơ khách hàng thực tế:
- Tình huống A: Công ty TNHH có ông B sở hữu 40% vốn điều lệ. Ông B đạt tiêu chí 1 và được kê khai là CSHHL kèm tỷ lệ sở hữu.
- Tình huống B: Bà C sở hữu 15%, chồng bà C sở hữu 12% vốn điều lệ. Riêng từng người dưới 25%, nhưng nhóm vợ chồng có quan hệ gia đình cùng sở hữu 27%. Cả hai được kê khai là CSHHL, ghi rõ quan hệ gia đình.
- Tình huống C: Công ty cổ phần có cổ phần phân tán, không ai đạt 25% và không ai nắm các quyền kiểm soát nêu trên. Doanh nghiệp kê khai người quản lý có quyền hạn lớn nhất và ghi rõ chức danh quản lý.
Sau khi tải mẫu số 10 Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi, điền thế nào cho đúng?

Mẫu số 10 có 9 ghi chú hướng dẫn. Phần dưới trích nguyên văn từng ghi chú, kèm cách hiểu thực tế để kế toán áp dụng.
Ghi chú 1: Khi nào không phải kê khai cột 6, 7?
“Nếu cột số 5 kê khai Số định danh cá nhân thì không phải kê khai các cột số 6, 7.”
Với cá nhân đã có số định danh cá nhân, kê khai cột 5 là đủ cho phần thông tin này.
Ghi chú 2: Căn cứ xác định CSHHL
“Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định theo quy định tại Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP.”
Ghi chú 3: Trường hợp kê khai người quản lý
“Trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí tại khoản 1, khoản 2 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp kê khai người quản lý doanh nghiệp thì doanh nghiệp ghi rõ chức danh quản lý tại doanh nghiệp tương ứng tại cột này.”
Điểm hay bị bỏ sót: chỉ ghi họ tên mà không ghi chức danh quản lý.
Ghi chú 4: Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ
“Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp. Nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình theo quy định tại khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ của doanh nghiệp, nhóm cá nhân kê khai tỷ lệ sở hữu tại công ty. Cột này áp dụng đối với cá nhân nhóm cá nhân kê khai tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ tại công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH 2 thành viên trở lên và công ty hợp danh.”
Ghi chú 5: Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết
“Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết = Số cổ phần có quyền biểu quyết/tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của công ty cổ phần. Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp. Nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình theo khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp, nhóm cá nhân kê khai tỷ lệ sở hữu tại Công ty. Cột này áp dụng đối với cá nhân/nhóm cá nhân kê khai tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết tại công ty cổ phần.”
Ví dụ minh họa: công ty cổ phần có 1.000.000 cổ phần có quyền biểu quyết, cá nhân D nắm 300.000 cổ phần. Tỷ lệ của D = 300.000/1.000.000 = 30%, đạt ngưỡng 25%. Lưu ý mẫu số là tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, không phải tổng số cổ phần đã phát hành.
Ghi chú 6: Thành viên hợp danh
“Tích dấu X nếu chủ sở hữu hưởng lợi là thành viên hợp danh.”
Ghi chú 7: Nhóm cá nhân có quan hệ gia đình hoặc hợp đồng
“Nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình theo quy định tại Khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp. Doanh nghiệp ghi rõ mối quan hệ thuộc nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình hoặc nhóm cá nhân có quan hệ hợp đồng tại cột số 16 và kê khai tỷ lệ sở hữu tại công ty tại cột 9, 10, 11, hoặc 12, 13, 14.”
Ghi chú 8: Cá nhân kiểm soát
“Cá nhân kiểm soát ghi một hoặc nhiều các quyền sau: Quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng quản trị, đa số hoặc tất cả các thành viên hoặc chủ tịch hội đồng thành viên; Giám đốc, Tổng giám đốc; sửa đổi bổ sung điều lệ của doanh nghiệp; thay đổi cơ cấu tổ chức; quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp; tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp.”
Ghi chú 9: Người ký Mẫu số 10
“- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/Chủ tịch công ty/Chủ tịch Hội đồng thành viên của Công ty/Chủ tịch Hội đồng quản trị ký trực tiếp và ghi rõ họ tên theo quy định.
- Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này.”
Bảng tra nhanh: cột nào áp dụng cho loại hình nào?
| 类型 | Cột/nội dung cần chú ý | 适用说明 |
| Công ty TNHH một thành viên, TNHH hai thành viên trở lên | Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ | Ghi chú 4 |
| Công ty cổ phần | Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết | Ghi chú 5 |
| Công ty hợp danh | Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ; tích X nếu là thành viên hợp danh | Ghi chú 4, 6 |
| Nhóm cá nhân (gia đình, hợp đồng) | Ghi quan hệ tại cột 16; tỷ lệ tại cột 9, 10, 11 hoặc 12, 13, 14 | Ghi chú 7 |
| Không ai đạt tiêu chí sở hữu, kiểm soát | Kê khai người quản lý, ghi rõ chức danh | Ghi chú 3 |
Kê khai không chính xác thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt bao nhiêu?
Đây là câu hỏi mà chủ doanh nghiệp quan tâm nhất trong đợt kiểm tra cuối năm 2026. Căn cứ là Điều 43 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 288/2026/NĐ-CP.
Trích nguyên văn Điều 43 Nghị định 122/2021/NĐ-CP (đã sửa đổi)
“Vi phạm về kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; hồ sơ thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo lập địa điểm kinh doanh; hồ sơ giải thể doanh nghiệp; thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, thông báo thay đổi thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi.”
Như vậy, hành vi kê khai không trung thực, không chính xác thông tin CSHHL hoặc thông tin để xác định CSHHL trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, thông báo thay đổi thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi sẽ bị phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 70 triệu đồng.
Mức phạt áp dụng cho tổ chức hay cá nhân?
Khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định:
“2. Mức phạt tiền quy định tại Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với tổ chức (trừ mức phạt quy định tại điểm c khoản 2 Điều 28; điểm a và điểm b khoản 2 Điều 38; Điều 62 và Điều 63 Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân). Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 (một phần hai) mức phạt tiền đối với tổ chức.”
Như vậy, hành vi kê khai không chính xác thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp chịu mức phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 70 triệu đồng là mức phạt được quy định áp dụng đối với tổ chức. Với cùng hành vi, cá nhân vi phạm bị phạt bằng 1/2 mức phạt của tổ chức.
| Đối tượng vi phạm | 罚款金额 |
| Tổ chức | 30.000.000 – 70.000.000 đồng |
| Cá nhân (bằng 1/2 mức của tổ chức, theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP) | 15.000.000 – 35.000.000 đồng |
Theo góc nhìn từ MAN, khoản phạt không phải chi phí duy nhất. Hồ sơ sai còn kéo theo thời gian giải trình, làm lại thủ tục và ảnh hưởng uy tín khi doanh nghiệp làm việc với ngân hàng, đối tác nước ngoài.
Các khoản chi nào được trừ khi tính thuế TNDN theo Luật Thuế TNDN 2025?
Song song với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, kế toán cũng cần nắm điều kiện chi phí được trừ, vì đây là nền tảng của quyết toán thuế TNDN. Khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định: “Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:”. Các nội dung dưới đây được trích theo đúng văn bản.
Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến sản xuất, kinh doanh
Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển 这家公司。.
Các khoản chi thực tế phát sinh khác
- Khoản chi cho thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị – xã hội trong doanh nghiệp.
- Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi thực tế cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc của doanh nghiệp.
- Khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, văn hóa; khoản tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật; khoản tài trợ theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; khoản tài trợ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
- Khoản chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
- Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường.
- Khoản chi thực tế cho người được biệt phái tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.
- Một số khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ theo quy định của Chính phủ.
- Một số khoản chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng, đồng thời phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- 为减少温室气体排放实现碳中和、净零排放、减少环境污染以及与企业生产经营活动有关的成本。
- 向根据总理决定和政府规定设立的基金提供一些捐款。
Yêu cầu về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Các khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
Các chuyên gia tại MAN với 30 năm kinh nghiệm lưu ý rằng yêu cầu về hóa đơn, chứng từ thường là điểm vướng nhất khi quyết toán. Một khoản chi đúng bản chất nhưng thiếu hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định có thể không được trừ, trừ các trường hợp đặc thù do Chính phủ quy định.
Nhận định chuyên gia: doanh nghiệp thường sai ở đâu khi kê khai chủ sở hữu hưởng lợi?
Từ kinh nghiệm kiểm toán và rà soát hồ sơ pháp lý doanh nghiệp, đội ngũ chuyên gia trên 30 năm kinh nghiệm của MAN – Master Accountant Network nhận thấy phần lớn sai sót không nằm ở việc tải mẫu số 10 Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi, mà ở bước xác định người cần kê khai. Dưới đây là sáu rủi ro thường gặp và cách xử lý.
Rủi ro 1: Dùng mẫu và căn cứ đã bị thay thế
- Biểu hiện: dùng file Mẫu số 10 theo Thông tư 68/2025/TT-BTC, ghi chú dẫn chiếu căn cứ cũ.
- Vì sao nguy hiểm: Mẫu số 10 đã bị thay thế bởi Thông tư 121/2026/TT-BTC, tiêu chí CSHHL đã được sửa đổi tại Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP.
- 如何处理: tải lại mẫu mới, đối chiếu ghi chú 2 và ghi chú 3 trước khi điền.
Rủi ro 2: Mặc định người đại diện theo pháp luật là CSHHL
- Biểu hiện: kế toán ghi luôn giám đốc vào Mẫu số 10 cho “nhanh”.
- Vì sao sai: tiêu chí người quản lý có quyền hạn lớn nhất chỉ dùng khi không có cá nhân nào đạt tiêu chí sở hữu từ 25% hoặc tiêu chí kiểm soát.
- 如何处理: đi đúng thứ tự: sở hữu, kiểm soát, rồi mới đến người quản lý.
Rủi ro 3: Bỏ sót sở hữu gián tiếp và nhóm cá nhân
- Biểu hiện: chỉ nhìn danh sách thành viên, cổ đông trực tiếp trên giấy chứng nhận.
- Vì sao sai: quy định tính cả sở hữu gián tiếp qua tổ chức hoặc thỏa thuận pháp lý khác, và cả nhóm cá nhân có quan hệ gia đình hoặc hợp đồng cùng sở hữu từ 25%.
- 如何处理: lập sơ đồ sở hữu đến tận cá nhân cuối cùng; rà soát quan hệ gia đình giữa các thành viên, cổ đông theo khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020.
Rủi ro 4: Công ty cổ phần tính sai tỷ lệ và thiếu thông tin cổ đông tổ chức
- Biểu hiện: lấy tổng số cổ phần đã phát hành làm mẫu số; quên kê khai cổ đông là tổ chức.
- Vì sao sai: ghi chú 5 quy định mẫu số là tổng số cổ phần có quyền biểu quyết. Công ty cổ phần còn phải kê khai thông tin cổ đông là tổ chức sở hữu từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên.
- 如何处理: đối chiếu sổ đăng ký cổ đông, tách riêng loại cổ phần có quyền biểu quyết trước khi tính.
Rủi ro 5: Kê khai xong rồi “để đó”
- Biểu hiện: chuyển nhượng vốn, thay đổi cơ cấu nhưng không thông báo thay đổi thông tin CSHHL.
- Vì sao nguy hiểm: Điều 43 Nghị định 122/2021/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 288/2026/NĐ-CP) xử phạt cả hành vi kê khai không chính xác trong hồ sơ thông báo thay đổi thông tin CSHHL, thông tin để xác định CSHHL.
- 如何处理: gắn việc cập nhật CSHHL vào quy trình mỗi lần có giao dịch vốn.
Rủi ro 6: Đánh giá thấp mối liên hệ với rủi ro thuế
CSHHL không chỉ là vấn đề đăng ký kinh doanh. Theo khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là một trong những đối tượng có thể bị tạm hoãn xuất cảnh khi doanh nghiệp thuộc diện bị cưỡng chế, nợ thuế từ 500 triệu đồng trở lên và quá hạn nộp từ 120 ngày trở lên.
Theo góc nhìn từ MAN, đây là lý do quản trị rủi ro thuế và hồ sơ CSHHL cần được nhìn chung một bức tranh. Thông tin CSHHL chính xác giúp chủ doanh nghiệp biết rõ trách nhiệm của mình trước khi rủi ro phát sinh.
Quy trình rà soát 5 bước được MAN áp dụng
- Thu thập điều lệ, sổ đăng ký thành viên/cổ đông, các thỏa thuận góp vốn, ủy quyền.
- Lập sơ đồ sở hữu trực tiếp, gián tiếp đến cá nhân cuối cùng; khoanh nhóm cá nhân có quan hệ gia đình, hợp đồng.
- Áp tiêu chí theo thứ tự: sở hữu từ 25%, quyền kiểm soát, người quản lý có quyền hạn lớn nhất.
- Điền Mẫu số 10 theo Thông tư 121/2026/TT-BTC, đối chiếu từng ghi chú 1 đến 9.
- Kiểm tra danh sách kèm Công văn 3164/DNTN-GS và hạn của Sở Tài chính địa phương trước khi nộp.
总结
Tải mẫu số 10 Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi theo Thông tư 121/2026/TT-BTC mới chỉ là điểm khởi đầu. Giá trị thực sự nằm ở việc xác định đúng người theo Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, điền đúng 9 ghi chú và cập nhật kịp thời mỗi khi cơ cấu sở hữu thay đổi. Trong bối cảnh đợt kiểm tra tháng 9 đến tháng 12/2026 đang diễn ra và mức phạt lên tới 70 triệu đồng, một bộ hồ sơ chuẩn ngay từ đầu luôn rẻ hơn chi phí xử lý sai sót về sau.
MAN – Master Accountant Network 的税务服务
MAN – Master Accountant Network 的服务联系信息
- 地址: 胡志明市新顺区 43 街 19A 号
- 手机/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- 电子邮件: man@man.net.vn
- Google商家信息: 查看 MAN – Master Accountant Network 的 Google 商家资料
- LinkedIn创始人: 查看专家 Le Hoang Tuyen 的 LinkedIn 个人资料。
负责制作和专业内容审核:先生 黎黄宣 – MAN – Master Accountant Network 的创始人兼首席执行官,越南注册会计师,拥有超过 30 年的会计、审计、税务和企业财务咨询经验。.
Câu hỏi thường gặp về Mẫu số 10 Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi
Tải mẫu số 10 Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi mới nhất theo văn bản nào?
Theo Thông tư 121/2026/TT-BTC. Mẫu số 10 ban hành kèm Thông tư 68/2025/TT-BTC đã bị thay thế bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Thông tư 121/2026/TT-BTC.
Doanh nghiệp thành lập trước 01/7/2025 có phải kê khai ngay không?
Theo quy định chuyển tiếp, doanh nghiệp bổ sung thông tin CSHHL khi làm thủ tục đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất, hoặc chủ động bổ sung sớm hơn. Nếu có tên trong danh sách kèm Công văn 3164/DNTN-GS, doanh nghiệp thực hiện theo hạn của Sở Tài chính địa phương.
Không ai sở hữu từ 25% thì kê khai ai?
Xét tiếp tiêu chí kiểm soát. Nếu vẫn không có cá nhân đáp ứng, doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt doanh nghiệp và ghi rõ chức danh quản lý (ghi chú 3).
Đã kê khai số định danh cá nhân thì có phải điền cột 6, 7 không?
Không. Ghi chú 1 quy định nếu cột số 5 kê khai số định danh cá nhân thì không phải kê khai các cột số 6, 7.
Kê khai sai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt bao nhiêu?
Hành vi kê khai không trung thực, không chính xác thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 70 triệu đồng đối với tổ chức (Điều 43 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 288/2026/NĐ-CP). Cá nhân vi phạm cùng hành vi bị phạt bằng 1/2 mức của tổ chức.



