Tư vấn
Tin tức thuế | 20/10/2026 | 40 phút đọc

Công văn 13767/BTC-DNTN: Thời gian triển khai Quyết định 948 kiểm tra chủ sở hữu hưởng lợi chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

Công văn 13767/BTC-DNTN

Nội dung chính

Công văn 13767/BTC-DNTN ngày 03/9/2026 của Bộ Tài chính được ban hành để triển khai Quyết định 948/QĐ-TTg năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ. Văn bản yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tăng cường hướng dẫn và kiểm tra việc doanh nghiệp kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi trong 04 tháng cuối năm 2026, tức từ tháng 9 đến hết tháng 12/2026. Nghĩa vụ kê khai này bắt nguồn từ Luật số 76/2025/QH15 sửa đổi Luật Doanh nghiệp 2020, có hiệu lực từ 01/7/2025.

Vừa qua, Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể đã có Công văn 3164/DNTN-GS năm 2026 về việc kiểm tra kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, trong đó nhắc đến Công văn 13767/BTC-DNTN. Với doanh nghiệp, đây không còn là thủ tục “để sau”. Bài viết dưới đây, từ góc nhìn của các chuyên gia MAN – Master Accountant Network, hệ thống lại căn cứ pháp lý, đối tượng phải kê khai, mốc thời gian và những rủi ro thực tế cần xử lý ngay.

Tóm tắt trọng tâm về Công văn 13767/BTC-DNTN

Tóm tắt trọng tâm về Công văn 13767/BTC-DNTN
Tóm tắt trọng tâm về Công văn 13767/BTC-DNTN
  • Công văn 13767/BTC-DNTN là văn bản của Bộ Tài chính ban hành ngày 03/9/2026, triển khai Quyết định 948/QĐ-TTg ngày 27/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ.
  • Mục đích: yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tăng cường hướng dẫn, kiểm tra việc doanh nghiệp kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi.
  • Đối tượng chịu tác động: công ty TNHH, công ty hợp danh, công ty cổ phần (thành lập từ 01/7/2025 kê khai khi đăng ký thành lập; thành lập trước 01/7/2025 bổ sung khi thay đổi đăng ký gần nhất).
  • Thời gian kiểm tra: 04 tháng cuối năm 2026, từ tháng 9 đến hết tháng 12/2026.
  • Chế tài: doanh nghiệp thành lập trước 01/7/2025 không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại thời điểm thay đổi đăng ký gần nhất có thể bị phạt từ 70 đến 100 triệu đồng (mức áp dụng cho tổ chức).

Công văn 13767/BTC-DNTN là gì? Định nghĩa dựa trên văn bản pháp luật

Công văn 13767/BTC-DNTN là gì? Định nghĩa dựa trên văn bản pháp luật
Công văn 13767/BTC-DNTN là gì? Định nghĩa dựa trên văn bản pháp luật

Để hiểu đúng văn bản này, cần tách bạch hai lớp: lớp chỉ đạo điều hành và lớp nghĩa vụ pháp lý gốc của doanh nghiệp.

Công văn 13767/BTC-DNTN ngày 03/9/2026 là văn bản chỉ đạo của Bộ Tài chính về việc đẩy mạnh thực hiện Quyết định 948/QĐ-TTg ngày 27/5/2026. Văn bản tập trung vào việc rà soát, kiểm tra và thúc đẩy doanh nghiệp kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi. Theo đó, cơ quan đăng ký kinh doanh tại địa phương được yêu cầu tăng cường triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ kê khai theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp.

Cần lưu ý: công văn không tạo ra nghĩa vụ mới. Nghĩa vụ kê khai đã có từ Luật số 76/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020, được Quốc hội thông qua ngày 17/6/2025 và có hiệu lực từ 01/7/2025. Công văn chỉ chuyển trọng tâm từ “quy định” sang “kiểm tra thực thi”.

Chủ sở hữu hưởng lợi được Luật Doanh nghiệp định nghĩa thế nào?

Khoản 35 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, được bổ sung bởi điểm d khoản 1 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15, quy định nguyên văn:

“35. Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp) là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó, trừ trường hợp người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.”

Điểm mấu chốt nằm ở cụm từ “trên thực tế”. Người đứng tên trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa chắc là chủ sở hữu hưởng lợi. Pháp luật hướng tới cá nhân thực sự sở hữu hoặc chi phối doanh nghiệp.

Tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi hiện hành gồm những gì?

Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, quy định nguyên văn:

“Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp). Chủ sở hữu hưởng lợi là một hoặc nhiều cá nhân được xác định như sau:

1. Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp.

Chủ sở hữu gián tiếp là cá nhân sở hữu từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp thông qua các tổ chức hoặc các thỏa thuận pháp lý khác.

Trường hợp nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình theo quy định tại khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định các cá nhân trong nhóm này là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.

Đối với công ty hợp danh, tất cả thành viên hợp danh là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn điều lệ hay quyền biểu quyết của họ tại doanh nghiệp.

1. Trường hợp cá nhân không đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này, hoặc có căn cứ cho thấy cá nhân được xác định theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này không phải là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định chủ sở hữu hưởng lợi thông qua các phương thức khác theo pháp luật hoặc trên thực tế. Việc kiểm soát được thông qua một hoặc nhiều các quyền sau: Quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng quản trị, đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc; sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp; thay đổi cơ cấu tổ chức; quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp; tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp.

2. Trong trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí tại khoản 1,2 Điều này, doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt cho doanh nghiệp, trừ trường hợp cá nhân đại diện vốn nhà nước trong doanh nghiệp.”

Doanh nghiệp kê khai chủ sở hữu hưởng lợi theo thứ tự nào?

Khoản 2 Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, đặt ra thứ tự ưu tiên ba bước:

  1. Kê khai cá nhân đáp ứng tiêu chí về quyền sở hữu tại khoản 1 Điều 17.
  2. Nếu không có cá nhân đáp ứng khoản 1, hoặc có căn cứ cho thấy cá nhân đó không phải chủ sở hữu hưởng lợi, kê khai một hoặc nhiều cá nhân đáp ứng tiêu chí về quyền thực tế chi phối tại khoản 2 Điều 17.
  3. Nếu không có cá nhân nào đáp ứng khoản 1 và khoản 2, kê khai cá nhân theo khoản 3 Điều 17, tức người quản lý có quyền hạn lớn nhất.

Thứ tự này giải thích vì sao câu trả lời “công ty không có chủ sở hữu hưởng lợi” gần như không đứng vững khi bị kiểm tra. Luôn có ít nhất một cá nhân ở bước 3.

Công văn 13767/BTC-DNTN yêu cầu kiểm tra trong thời gian nào?

Công văn 13767/BTC-DNTN yêu cầu kiểm tra trong thời gian nào?
Công văn 13767/BTC-DNTN yêu cầu kiểm tra trong thời gian nào?

Câu trả lời ngắn: trong 04 tháng cuối năm 2026, tức từ tháng 9 đến hết tháng 12/2026. Phần dưới đây làm rõ chuỗi văn bản và cách cơ quan quản lý triển khai trên thực tế.

Các mốc thời gian doanh nghiệp cần nắm

Thời điểm Sự kiện pháp lý Ý nghĩa với doanh nghiệp
17/6/2025 Quốc hội thông qua Luật số 76/2025/QH15 sửa đổi Luật Doanh nghiệp Lần đầu luật hóa khái niệm chủ sở hữu hưởng lợi
30/6/2025 Chính phủ ban hành Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp Quy định tiêu chí xác định, cách kê khai
01/7/2025 Luật số 76/2025/QH15 có hiệu lực Ranh giới phân biệt doanh nghiệp “thành lập mới” và “thành lập trước”
27/5/2026 Thủ tướng ban hành Quyết định 948/QĐ-TTg Văn bản gốc được Công văn 13767 triển khai
21/7/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 288/2026/NĐ-CP Bổ sung mức phạt riêng cho hành vi không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi
03/9/2026 Bộ Tài chính ban hành Công văn 13767/BTC-DNTN Yêu cầu tập trung kiểm tra trong 04 tháng cuối năm
Tháng 9 – 12/2026 Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh kiểm tra Giai đoạn rủi ro cao nhất với doanh nghiệp chưa kê khai

Công văn 3164/DNTN-GS cụ thể hóa việc kiểm tra như thế nào?

Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể đã có Công văn 3164/DNTN-GS năm 2026 về việc kiểm tra kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, trong đó nhắc đến Công văn 13767/BTC-DNTN. Để hỗ trợ địa phương, Cục đã thống kê danh sách các doanh nghiệp thành lập hoặc đã đăng ký thay đổi từ ngày 01/7/2025 nhưng không có thông tin kê khai về chủ sở hữu hưởng lợi.

Đây là danh sách các doanh nghiệp mà địa phương cần ưu tiên tập trung kiểm tra. Theo tổng hợp của Thư Viện Pháp Luật, danh sách này gồm hơn 40.000 doanh nghiệp trên phạm vi 34 tỉnh, thành. Nói cách khác, cơ quan quản lý không kiểm tra ngẫu nhiên. Họ đã có sẵn dữ liệu đối chiếu.

Vai trò của Công văn 13767/BTC-DNTN trong quản trị tài chính, thuế và kiểm toán

Theo nội dung văn bản, mục tiêu là bảo đảm thông tin chủ sở hữu hưởng lợi được kê khai đầy đủ, chính xác và cập nhật. Thông tin này phục vụ công tác quản lý nhà nước, phòng, chống rửa tiền và nâng cao tính minh bạch trong hoạt động doanh nghiệp.

Theo góc nhìn từ MAN – Master Accountant Network, giá trị thực tế đối với doanh nghiệp nằm ở ba điểm:

  • Quản trị tài chính: cơ cấu sở hữu minh bạch giúp ngân hàng, đối tác và nhà đầu tư thẩm định nhanh hơn trong các giao dịch vay vốn, góp vốn.
  • Quản trị rủi ro thuế: dữ liệu về người kiểm soát thực tế giúp xác định đúng các bên liên kết, nền tảng cho việc kê khai giao dịch liên kết và quản lý nghĩa vụ thuế.
  • Kiểm toán: kiểm toán viên cần biết ai là người chi phối cuối cùng để đánh giá rủi ro giao dịch với bên liên quan. Hồ sơ chủ sở hữu hưởng lợi rõ ràng giúp thu hẹp phạm vi thủ tục kiểm toán bổ sung.

Doanh nghiệp nào chịu tác động bởi Công văn 13767/BTC-DNTN?

Công văn hướng tới việc kiểm tra nghĩa vụ đã có trong Luật Doanh nghiệp. Vì vậy, xác định đối tượng phải dựa trên văn bản luật gốc.

Căn cứ pháp lý xác định nghĩa vụ kê khai

Căn cứ khoản 3 Điều 20, khoản 3 Điều 21 và khoản 3 Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7, khoản 8 và khoản 9 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025, cùng quy định chuyển tiếp tại Điều 3 của luật này, nghĩa vụ kê khai được chia thành hai nhóm:

Nhóm doanh nghiệp Loại hình Thời điểm kê khai Nội dung phải kê khai
Thành lập từ ngày 01/7/2025 Công ty TNHH, công ty hợp danh, công ty cổ phần Khi đăng ký thành lập Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định
Thành lập trước ngày 01/7/2025 Doanh nghiệp đã hoạt động Khi thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất; được chủ động bổ sung sớm hơn nếu có nhu cầu Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi (nếu có) và thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi (nếu có)

Lưu ý với công ty cổ phần: ngoài thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi, doanh nghiệp còn phải kê khai thông tin về cổ đông là tổ chức sở hữu từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên để phục vụ việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi.

Doanh nghiệp thành lập trước 01/7/2025 có phải kê khai ngay không?

Không bắt buộc kê khai ngay. Nghĩa vụ phát sinh khi doanh nghiệp làm thủ tục thay đổi đăng ký gần nhất. Tuy nhiên, đây chính là nhóm dễ sai nhất. Rất nhiều doanh nghiệp đã thay đổi địa chỉ, người đại diện hay ngành nghề sau 01/7/2025 nhưng bỏ qua phần chủ sở hữu hưởng lợi. Những trường hợp này nằm đúng trong diện danh sách ưu tiên kiểm tra theo Công văn 3164/DNTN-GS.

Không kê khai bị xử phạt như thế nào?

Khoản 6 Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 288/2026/NĐ-CP ngày 21/7/2026, quy định nguyên văn:

“6. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2025.”

Mức phạt trên áp dụng cho tổ chức. Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, với cùng một hành vi, mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt đối với tổ chức.

Thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế quy định ra sao?

Bên cạnh nghĩa vụ kê khai chủ sở hữu hưởng lợi theo pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp và cá nhân cũng cần nắm thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế. Từ ngày 01/7/2026, thời hạn này được quy định tại Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Thời hạn thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế

Nguyên văn các quy định chính:

“(1) Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi;

(2) Người nộp thuế là cá nhân khi thay đổi thông tin về họ và tên, số định danh cá nhân, ngày tháng năm sinh (đối với người Việt Nam), hộ chiếu (đối với người nước ngoài) thì thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế là 20 ngày làm việc (riêng các xã miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo là 30 ngày) kể từ ngày thay đổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, ngày ghi trên hộ chiếu.”

Với trường hợp có ủy quyền, Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định nguyên văn:

“Trường hợp cá nhân có ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế cho cá nhân và người phụ thuộc thì phải thông báo cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi; tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ủy quyền của cá nhân;”

Nói ngắn gọn, mỗi khâu trong chuỗi ủy quyền đều có thời hạn chậm nhất là 10 ngày làm việc: cá nhân báo cho tổ chức chi trả, rồi tổ chức chi trả báo cho cơ quan quản lý thuế.

Trường hợp nào không phải làm thủ tục?

Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định nguyên văn:

“(3) Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại (2) không phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin với cơ quan thuế trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế và tự động đồng bộ khi thông tin của cá nhân có thay đổi. Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện gửi thông báo tự động cho người nộp thuế biết về thông tin thay đổi đã được cập nhật; thay đổi thông tin đăng ký thuế.”

Trường hợp Thời hạn Căn cứ
Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, có thay đổi thông tin đăng ký thuế 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi Điều 6 NĐ 252/2026/NĐ-CP
Cá nhân thay đổi họ và tên, số định danh cá nhân, ngày tháng năm sinh (người Việt Nam), hộ chiếu (người nước ngoài) 20 ngày làm việc (riêng các xã miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo là 30 ngày) kể từ ngày thay đổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, ngày ghi trên hộ chiếu Điều 6 NĐ 252/2026/NĐ-CP
Cá nhân ủy quyền báo cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi Điều 6 NĐ 252/2026/NĐ-CP
Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập báo cơ quan quản lý thuế Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ủy quyền Điều 6 NĐ 252/2026/NĐ-CP
Cá nhân thuộc trường hợp (2), dữ liệu dân cư đã kết nối và tự động đồng bộ với cơ sở dữ liệu thuế Không phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin với cơ quan thuế Điều 6 NĐ 252/2026/NĐ-CP

Những văn bản nào liên quan đến Công văn 13767/BTC-DNTN?

Bảng dưới đây tổng hợp hệ thống văn bản doanh nghiệp cần đối chiếu khi rà soát nghĩa vụ kê khai.

Bảng tổng hợp những văn bản liên quan đến Công văn 13767/BTC-DNTN
Văn bản Số hiệu, ngày ban hành Nội dung tóm lược
Luật Doanh nghiệp 2020 Số 59/2020/QH14 Khoản 3 các Điều 20, 21, 22 (đã sửa đổi): hồ sơ đăng ký công ty hợp danh, công ty TNHH, công ty cổ phần có thông tin chủ sở hữu hưởng lợi
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp Số 76/2025/QH15, thông qua 17/6/2025, hiệu lực 01/7/2025 Bổ sung khoản 35 Điều 4 định nghĩa chủ sở hữu hưởng lợi; Điều 3 quy định chuyển tiếp với doanh nghiệp thành lập trước 01/7/2025
Nghị định 168/2025/NĐ-CP Ngày 30/6/2025 Đăng ký doanh nghiệp; Điều 17 tiêu chí xác định, Điều 18 kê khai chủ sở hữu hưởng lợi
Nghị định 296/2026/NĐ-CP Năm 2026 Sửa đổi Điều 17 (Điều 3) và khoản 2 Điều 18 (Điều 4) Nghị định 168/2025/NĐ-CP
Nghị định 122/2021/NĐ-CP Năm 2021 Xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; mức phạt cá nhân bằng 1/2 tổ chức (khoản 2 Điều 4)
Nghị định 288/2026/NĐ-CP Ngày 21/7/2026 Sửa đổi khoản 6 Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP: phạt 70 – 100 triệu đồng khi không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi
Quyết định 948/QĐ-TTg Ngày 27/5/2026 Văn bản của Thủ tướng Chính phủ được Bộ Tài chính triển khai
Công văn 13767/BTC-DNTN Ngày 03/9/2026 Yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tập trung kiểm tra chủ sở hữu hưởng lợi trong 04 tháng cuối năm 2026
Công văn 3164/DNTN-GS Năm 2026 Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể hướng dẫn kiểm tra; gửi danh sách doanh nghiệp ưu tiên kiểm tra
Nghị định 252/2026/NĐ-CP Hiệu lực từ 01/7/2026 Hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Điều 6 về thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế
Thông tư 68/2025/TT-BTC Ngày 01/7/2025 Biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp, gồm Mẫu số 10 Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi

Lưu ý về biểu mẫu: một số nguồn cập nhật năm 2026 đề cập Mẫu số 10 theo Thông tư 121. Doanh nghiệp cần đối chiếu mẫu biểu đang có hiệu lực trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ.

Case study: Doanh nghiệp xử lý yêu cầu theo Công văn 13767/BTC-DNTN ra sao?

Tình huống dưới đây được xây dựng để minh họa cách áp dụng quy định. Tên doanh nghiệp và số liệu là giả định, các căn cứ pháp lý là văn bản thật.

Bối cảnh

Công ty Cổ phần A tại TP. Hồ Chí Minh thành lập năm 2019, vốn điều lệ 20 tỷ đồng. Tháng 10/2025, công ty làm thủ tục thông báo thay đổi địa chỉ trụ sở nhưng không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi. Cơ cấu cổ đông như sau:

Cổ đông Tỷ lệ sở hữu Ghi chú
Ông B 18% Chủ tịch hội đồng quản trị
Bà C (vợ ông B) 10% Không tham gia điều hành
Công ty TNHH D 30% Do ông E sở hữu 100% vốn điều lệ
15 cổ đông cá nhân khác 42% Mỗi người dưới 10%

Phân tích

Do đã thay đổi đăng ký sau ngày 01/7/2025 mà không kê khai, Công ty A thuộc nhóm có nguy cơ nằm trong danh sách ưu tiên kiểm tra theo Công văn 3164/DNTN-GS. Áp dụng Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (đã sửa đổi):

  • Ông B và bà C: riêng lẻ đều dưới 25%. Nhưng hai người có quan hệ gia đình theo khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp, cùng sở hữu 28%. Cả hai được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi.
  • Ông E: sở hữu gián tiếp 30% (100% x 30%) thông qua Công ty TNHH D. Ông E là chủ sở hữu hưởng lợi.
  • Công ty TNHH D: là cổ đông tổ chức sở hữu từ 25% cổ phần có quyền biểu quyết. Công ty A phải kê khai thêm thông tin về cổ đông này.

Cách xử lý và kết quả

  1. Lập sơ đồ sở hữu đến cấp cá nhân cuối cùng, kèm hồ sơ chứng minh quan hệ gia đình và cơ cấu vốn của Công ty TNHH D.
  2. Xác định 3 chủ sở hữu hưởng lợi (ông B, bà C, ông E) và 1 cổ đông tổ chức cần kê khai.
  3. Nộp thông báo bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, thay vì chờ đến lần thay đổi đăng ký tiếp theo.
  4. Nếu phát sinh thay đổi thông tin đăng ký thuế, thực hiện thông báo đúng thời hạn quy định tại Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Bài toán chi phí rất rõ. Nếu bị phát hiện trong đợt kiểm tra, Công ty A đối mặt mức phạt 70 – 100 triệu đồng theo Nghị định 288/2026/NĐ-CP. Chủ động bổ sung trước khi bị kiểm tra chỉ tốn thời gian chuẩn bị hồ sơ nội bộ.

Kịch bản Chủ động bổ sung Để cơ quan đăng ký kinh doanh phát hiện
Rủi ro phạt tiền Giảm thiểu 70 – 100 triệu đồng (tổ chức)
Tính chủ động về hồ sơ Doanh nghiệp kiểm soát Phải giải trình theo yêu cầu
Ảnh hưởng đến thẩm định của ngân hàng, đối tác Hồ sơ minh bạch Có ghi nhận vi phạm

Nhận định chuyên gia: Rủi ro thường gặp khi thực hiện Công văn 13767/BTC-DNTN

Các chuyên gia tại MAN với 30 năm kinh nghiệm kiểm toán và tư vấn thuế lưu ý rằng sai sót về chủ sở hữu hưởng lợi hiếm khi do cố ý. Phần lớn đến từ cách hiểu sai về “ai thực sự sở hữu”. Dưới đây là năm rủi ro chúng tôi gặp nhiều nhất trong thực tế quản trị rủi ro thuế tại Việt Nam.

Rủi ro 1: Đồng nhất người đứng tên với chủ sở hữu hưởng lợi

Nhiều doanh nghiệp kê khai theo danh sách cổ đông trên giấy tờ. Trong khi đó, luật yêu cầu xác định người sở hữu hoặc kiểm soát “trên thực tế”. Trường hợp có thỏa thuận đứng tên hộ, khoản 2 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (đã sửa đổi) yêu cầu xác định chủ sở hữu hưởng lợi thông qua các phương thức khác theo pháp luật hoặc trên thực tế.

Cách xử lý: rà soát các thỏa thuận góp vốn, ủy quyền biểu quyết, cam kết nội bộ. Đây là bước kiểm toán viên vẫn làm khi đánh giá giao dịch với bên liên quan.

Rủi ro 2: Bỏ sót sở hữu gián tiếp và nhóm gia đình

Như case study cho thấy, hai người cùng gia đình dưới 25% mỗi người vẫn có thể là chủ sở hữu hưởng lợi. Cổ đông là tổ chức cũng phải được “bóc lớp” đến cá nhân cuối cùng.

Cách xử lý: vẽ sơ đồ sở hữu nhiều tầng, cộng dồn tỷ lệ của nhóm có quan hệ gia đình theo khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp.

Rủi ro 3: Đã thay đổi đăng ký sau 01/7/2025 nhưng quên bổ sung

Đây là rủi ro trực tiếp nhất trong đợt kiểm tra. Danh sách theo Công văn 3164/DNTN-GS được lập chính từ nhóm doanh nghiệp thành lập hoặc thay đổi đăng ký từ 01/7/2025 nhưng không có thông tin chủ sở hữu hưởng lợi. Hành vi này gắn trực tiếp với mức phạt 70 – 100 triệu đồng.

Cách xử lý: tra lại lịch sử thay đổi đăng ký từ 01/7/2025 và chủ động nộp bổ sung ngay.

Rủi ro 4: Không cập nhật khi cơ cấu sở hữu thay đổi

Kê khai một lần chưa đủ. Chuyển nhượng vốn, phát hành thêm cổ phần hay tái cấu trúc tập đoàn đều có thể làm thay đổi chủ sở hữu hưởng lợi. Dữ liệu lệch giữa hồ sơ đăng ký kinh doanh, hồ sơ thuế và báo cáo kiểm toán là dấu hiệu rủi ro khi bị kiểm tra.

Cách xử lý: đưa việc rà soát chủ sở hữu hưởng lợi vào quy trình mỗi khi có giao dịch vốn.

Rủi ro 5: Xem nhẹ mối liên hệ với nghĩa vụ thuế

Theo góc nhìn từ MAN, thông tin chủ sở hữu hưởng lợi không chỉ là thủ tục đăng ký. Khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo Luật Doanh nghiệp là một trong các đối tượng có thể bị tạm hoãn xuất cảnh khi doanh nghiệp thuộc diện bị cưỡng chế, nợ thuế từ 500 triệu đồng trở lên và quá hạn nộp từ 120 ngày trở lên.

Cách xử lý: kiểm soát nghĩa vụ thuế song song với hồ sơ chủ sở hữu. Với doanh nghiệp đang theo đuổi mục tiêu tối ưu chi phí thuế tại Việt Nam, dữ liệu sở hữu chính xác là nền tảng để mọi phương án tuân thủ đứng vững khi thanh tra, kiểm tra.

Quy trình 5 bước MAN khuyến nghị

  1. Rà soát lịch sử thay đổi đăng ký doanh nghiệp từ 01/7/2025.
  2. Lập sơ đồ sở hữu và kiểm soát đến cá nhân cuối cùng.
  3. Áp dụng thứ tự kê khai ba bước theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (đã sửa đổi).
  4. Nộp hồ sơ bổ sung, lưu giữ tài liệu chứng minh.
  5. Đồng bộ thông tin với hồ sơ thuế và hồ sơ kiểm toán.

Kết luận

Công văn 13767/BTC-DNTN đánh dấu bước chuyển từ ban hành quy định sang kiểm tra thực thi nghĩa vụ kê khai chủ sở hữu hưởng lợi. Với khung thời gian từ tháng 9 đến hết tháng 12/2026, danh sách doanh nghiệp ưu tiên kiểm tra đã có sẵn và mức phạt 70 – 100 triệu đồng đã được quy định rõ, doanh nghiệp nên rà soát ngay thay vì chờ được nhắc tên. Hồ sơ chủ sở hữu minh bạch còn là nền tảng cho quản trị rủi ro thuế, kiểm toán và các giao dịch vốn sau này.

Các dịch vụ thuế tại MAN – Master Accountant Network

Thông tin liên hệ dịch vụ tại MAN – Master Accountant Network

Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Tài chính doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp về Công văn 13767/BTC-DNTN

Công văn 13767/BTC-DNTN có tạo ra nghĩa vụ mới cho doanh nghiệp không?

Không. Nghĩa vụ kê khai chủ sở hữu hưởng lợi đã có từ Luật số 76/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2025) và Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Công văn yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tập trung kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ đó.

Đợt kiểm tra theo Công văn 13767/BTC-DNTN diễn ra khi nào?

Trong 04 tháng cuối năm 2026, tức từ tháng 9 đến hết tháng 12/2026. Danh sách doanh nghiệp ưu tiên kiểm tra được Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể gửi kèm Công văn 3164/DNTN-GS.

Doanh nghiệp thành lập trước 01/7/2025 và chưa thay đổi đăng ký lần nào từ đó có bị phạt không?

Hành vi bị phạt tại khoản 6 Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 288/2026/NĐ-CP) là không bổ sung thông tin tại thời điểm thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký gần nhất. Doanh nghiệp chưa thay đổi đăng ký thì chưa phát sinh thời điểm này, nhưng vẫn được chủ động bổ sung sớm hơn.

Không có cá nhân nào sở hữu từ 25% trở lên thì kê khai ai?

Doanh nghiệp xác định cá nhân có quyền chi phối thực tế theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (đã sửa đổi). Nếu vẫn không có, doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt doanh nghiệp theo khoản 3 Điều 17.

Mức phạt khi không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi là bao nhiêu?

Từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức. Với cùng hành vi, mức phạt đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt đối với tổ chức theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.

ZaloPhone