Phân biệt tỷ giá kế toán và tỷ giá tính thuế là bài toán mà rất nhiều doanh nghiệp có giao dịch ngoại tệ đang loay hoay xử lý kể từ khi 通函 99/2025/TT-BTC 和 Nghị định 252/2026/NĐ-CP cùng có hiệu lực từ ngày 1/7/2026. Hai hệ thống tỷ giá này phục vụ hai mục đích khác nhau: một bên dùng để ghi sổ, lập báo cáo tài chính, một bên dùng để khai thuế và xác định nghĩa vụ với ngân sách. Nếu nhầm lẫn, hậu quả không chỉ là sai lệch số liệu nội bộ mà còn kéo theo rủi ro bị truy thu, xử phạt khi cơ quan thuế đối chiếu hồ sơ.
Trong thực tế tư vấn cho hàng trăm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Việt Nam, đội ngũ MAN – 会计师大师网络 nhận thấy phần lớn sai sót không đến từ việc thiếu kiến thức pháp luật, mà từ việc áp dụng một loại tỷ giá duy nhất cho tất cả các nghiệp vụ. Bài viết dưới đây hệ thống hóa toàn bộ căn cứ pháp lý mới nhất, đưa ra ví dụ tính toán cụ thể và chỉ ra những rủi ro doanh nghiệp cần lưu ý ngay từ bây giờ.
Tóm tắt trọng tâm về phân biệt tỷ giá kế toán và tỷ giá tính thuế

- Phân biệt tỷ giá kế toán và tỷ giá tính thuế là việc xác định rõ hai loại tỷ giá quy đổi khác nhau: tỷ giá kế toán dùng để ghi sổ, lập báo cáo tài chính; tỷ giá tính thuế dùng để khai thuế và khai hải quan.
- Cơ sở pháp lý: Thông tư 99/2025/TT-BTC (tỷ giá kế toán) và Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Nghị định 08/2015/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP (tỷ giá tính thuế), hiệu lực từ 1/7/2026.
- Đối tượng áp dụng: Mọi doanh nghiệp có phát sinh nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ, đặc biệt là doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp hoạt động dầu khí.
- Nguyên tắc cốt lõi: Sổ sách kế toán không được dùng làm căn cứ tính thuế nếu tỷ giá áp dụng không đúng quy định pháp luật thuế; hai hệ thống tỷ giá phải được tách bạch rõ ràng trong hồ sơ.
Tỷ giá kế toán và tỷ giá tính thuế là gì? Định nghĩa chuẩn theo pháp luật
Đây là câu hỏi nền tảng mà bất kỳ kế toán viên nào cũng cần nắm vững trước khi hạch toán bất kỳ nghiệp vụ ngoại tệ nào. Hai khái niệm này tuy đều xoay quanh việc quy đổi ngoại tệ sang Đồng Việt Nam, nhưng bản chất pháp lý và mục đích sử dụng lại khác biệt căn bản.
Tỷ giá kế toán được quy định như thế nào?
Theo mục 1.2 Tài khoản 413 ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, doanh nghiệp có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ trong kế toán. Việc quy đổi phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế 或者 tỷ giá ghi sổ, tùy theo nội dung và bản chất của từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chứ không áp dụng một cách máy móc cho mọi trường hợp.
Đối với tỷ giá giao dịch thực tế, doanh nghiệp được lựa chọn tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch, hoặc áp dụng tỷ giá xấp xỉ với điều kiện chênh lệch không vượt quá cộng trừ 1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình. Thông tư 99/2025/TT-BTC lưu ý thêm rằng việc sử dụng tỷ giá xấp xỉ phải bảo đảm không làm ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp.
Trường hợp ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên giao dịch không công bố tỷ giá của loại ngoại tệ phát sinh, doanh nghiệp được chọn một loại tiền tệ trung gian để quy đổi, nhưng phải áp dụng nhất quán theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và thuyết minh rõ căn cứ lựa chọn trên Báo cáo tài chính.
Tỷ giá tính thuế được quy định như thế nào?
Tỷ giá tính thuế là tỷ giá dùng riêng cho mục đích khai thuế, khai hải quan và xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Căn cứ khoản 4 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và khoản 5 Điều 21 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP), tỷ giá này thực hiện theo pháp luật về hải quan. Đối với hàng hóa xuất khẩu, đó là tỷ giá mua vào chuyển khoản của Hội sở chính Vietcombank do Cục Hải quan công bố.
Vì sao doanh nghiệp bắt buộc phải phân biệt tỷ giá kế toán và tỷ giá tính thuế?
Nhiều chủ doanh nghiệp cho rằng chỉ cần một tỷ giá thống nhất là đủ để vừa ghi sổ vừa khai thuế. Đây chính là nhận thức sai lầm phổ biến nhất mà MAN – 会计师大师网络 ghi nhận qua các đợt rà soát hồ sơ kế toán thuế cho khách hàng FDI trong nhiều năm qua.
Việc tách bạch hai loại tỷ giá có ý nghĩa trực tiếp đến việc xác định đúng nghĩa vụ thuế và tính chính xác của báo cáo tài chính. Thông tư 99/2025/TT-BTC nêu rõ nguyên tắc quan trọng: khi xác định nghĩa vụ thuế liên quan đến giao dịch bằng ngoại tệ, doanh nghiệp phải theo quy định pháp luật về thuế, không áp dụng quy định tỷ giá dùng trong kế toán.
Nói cách khác, sổ sách kế toán và hồ sơ khai thuế có thể phản ánh hai con số quy đổi khác nhau cho cùng một giao dịch. Điều đó hoàn toàn hợp pháp nếu doanh nghiệp áp dụng đúng từng loại tỷ giá cho đúng mục đích. Ngược lại, nếu lấy tỷ giá kế toán để kê khai thuế xuất nhập khẩu, hoặc dùng tỷ giá hải quan để ghi nhận doanh thu trên sổ sách, số liệu sẽ lệch quy định và dễ bị cơ quan thuế yêu cầu giải trình, thậm chí điều chỉnh lại toàn bộ kỳ kế toán liên quan.
Đối tượng nào chịu tác động khi áp dụng phân biệt tỷ giá kế toán và tỷ giá tính thuế?
Quy định này không chỉ dành riêng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Phạm vi áp dụng khá rộng, bao gồm:
- Doanh nghiệp có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ, phải ghi sổ và lập báo cáo tài chính bằng Đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ trong kế toán.
- Doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cần xác định trị giá tính thuế theo pháp luật hải quan.
- Người nộp thuế thuộc diện kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu, đặc biệt khi kê khai bằng ngoại tệ nhưng nộp thuế bằng Đồng Việt Nam.
- Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dầu khí, bao gồm hoạt động bán dầu khí trong nước và xuất khẩu.
- Kế toán viên, kiểm toán viên và bộ phận thuế nội bộ chịu trách nhiệm đối chiếu số liệu giữa báo cáo tài chính và hồ sơ khai thuế hằng kỳ.
注意事项: ngay cả doanh nghiệp không có hoạt động xuất nhập khẩu trực tiếp nhưng có khoản công nợ, doanh thu hoặc chi phí bằng ngoại tệ vẫn phải áp dụng đúng nguyên tắc tỷ giá kế toán khi ghi sổ, và tách riêng khi phát sinh nghĩa vụ thuế liên quan.
Các văn bản pháp luật nào điều chỉnh tỷ giá kế toán và tỷ giá tính thuế?
重要提示: Hai hệ thống văn bản này vận hành song song và độc lập. Doanh nghiệp cần theo dõi đồng thời cả quy định kế toán lẫn quy định thuế, hải quan, vì mỗi lần sửa đổi văn bản chuyên ngành đều có thể làm thay đổi cách xác định tỷ giá tính thuế mà không ảnh hưởng đến tỷ giá kế toán, và ngược lại.
| 法律文件 | Số hiệu / Ngày ban hành | 相关内容 |
| 通函 99/2025/TT-BTC | 财政部 | Quy định tỷ giá hối đoái trong kế toán, hạch toán Tài khoản 413, nguyên tắc tỷ giá giao dịch thực tế và tỷ giá xấp xỉ |
| Nghị định 252/2026/NĐ-CP | Chính phủ, hiệu lực 1/7/2026 | Quy định tỷ giá khai thuế quy đổi, bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung, hoạt động dầu khí, thuế xuất nhập khẩu, phí và lệ phí |
| Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP) | Chính phủ | Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, trong đó có quy định về tỷ giá tính thuế xuất nhập khẩu |
| Nghị định 236/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Căn cứ xác định tỷ giá quy đổi áp dụng cho thuế tối thiểu toàn cầu khi kê khai bằng ngoại tệ |
Bảng phân biệt tỷ giá kế toán và tỷ giá tính thuế chi tiết

Để dễ hình dung, dưới đây là bảng so sánh trực tiếp hai loại tỷ giá dựa trên các tiêu chí cốt lõi mà kế toán viên cần đối chiếu hằng ngày.
| 标准 | Tỷ giá kế toán | Tỷ giá tính thuế |
| 法律依据 | Mục 1.2 Tài khoản 413 ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC | Khoản 4 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP; khoản 5 Điều 21 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP) |
| 目的 | Ghi sổ kế toán, ghi nhận doanh thu, công nợ, lập báo cáo tài chính | Khai thuế, khai hải quan, xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu |
| Nguyên tắc xác định | Tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận nghiệp vụ; là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên giao dịch hoặc tỷ giá xấp xỉ (chênh lệch không quá cộng trừ 1%) | Tỷ giá tính thuế thực hiện theo pháp luật về hải quan; đối với hàng hóa xuất khẩu là tỷ giá mua vào chuyển khoản của Hội sở chính Vietcombank do Cục Hải quan công bố theo quy định |
| Áp dụng | Phục vụ hạch toán kế toán | Phục vụ kê khai thuế và xác định nghĩa vụ thuế |
| 自然 | Sổ kế toán phản ánh tỷ giá kế toán | Hồ sơ khai thuế, hồ sơ hải quan phản ánh tỷ giá tính thuế |
Cách tính tỷ giá kế toán và tỷ giá tính thuế qua ví dụ thực tế
Lý thuyết sẽ dễ hiểu hơn khi đặt vào một tình huống cụ thể. Giả sử công ty B xuất khẩu một lô hàng trị giá 50.000 USD, ngày lập hóa đơn là ngày giao dịch phát sinh doanh thu để ghi sổ kế toán.
Nếu ngân hàng thương mại nơi công ty B thường xuyên giao dịch công bố tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình là 25.400 đồng một USD, kế toán viên sẽ dùng con số này, hoặc một tỷ giá xấp xỉ trong khoảng chênh lệch cho phép, để ghi nhận doanh thu 50.000 USD tương đương khoảng 1.270.000.000 đồng trên sổ sách.
Tuy nhiên, khi làm thủ tục khai thuế xuất khẩu, công ty B không dùng con số 25.400 đồng nói trên, mà phải tra cứu tỷ giá mua vào chuyển khoản của Vietcombank do Cục Hải quan công bố tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Nếu tỷ giá này là 25.350 đồng một USD, trị giá tính thuế sẽ là khoảng 1.267.500.000 đồng, chênh lệch 2.500.000 đồng so với số ghi sổ kế toán. Khoản chênh lệch này là hợp lý và không phải sai sót, miễn là doanh nghiệp lưu đủ căn cứ cho từng loại tỷ giá đã áp dụng.
Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết những trường hợp tỷ giá khai thuế nào?
Ngoài nguyên tắc chung, Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP liệt kê cụ thể từng nhóm giao dịch có cách xác định tỷ giá khai thuế riêng. Đây là phần dễ bị bỏ sót nhất vì phạm vi áp dụng khá hẹp nhưng lại quan trọng với đúng nhóm doanh nghiệp liên quan.
Tỷ giá khai thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo cơ chế thuế tối thiểu toàn cầu
Trường hợp người nộp thuế kê khai Tờ khai thông tin theo quy định thuế tối thiểu toàn cầu bằng ngoại tệ, nhưng lựa chọn kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung bằng Đồng Việt Nam, tỷ giá quy đổi xác định theo Nghị định 236/2025/NĐ-CP. Nếu không có tỷ giá theo nghị định này, doanh nghiệp áp dụng tỷ giá tính chéo do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại ngày gần nhất trước ngày khai thuế.
Với trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, doanh nghiệp áp dụng đúng tỷ giá đã dùng tại hồ sơ khai thuế lần đầu được cơ quan thuế chấp nhận, không được đổi sang tỷ giá mới. Trường hợp thực hiện theo kết luận, quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra, tỷ giá áp dụng là tỷ giá tại hồ sơ khai thuế lần đầu đã được chấp nhận, hoặc tỷ giá tại ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nếu doanh nghiệp chưa nộp hồ sơ.
Tỷ giá khai thuế đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí
Đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí, tỷ giá quy đổi để khai thuế và các khoản thu khác là tỷ giá thực tế thanh toán của giao dịch bán dầu khí.
Riêng trường hợp Tập đoàn Công nghiệp – Năng lượng Quốc gia Việt Nam được nộp thuế và các khoản thu khác bằng Đồng Việt Nam theo quy định của Chính phủ, tỷ giá khai thuế quy đổi là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế thường xuyên giao dịch, tính tại ngày nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung, doanh nghiệp áp dụng tỷ giá tại hồ sơ khai thuế lần đầu đã được chấp nhận.
Đối với hoạt động xuất bán dầu trong nước, tỷ giá tính thuế giá trị gia tăng là tỷ giá bán chuyển khoản của ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế nhận thanh toán theo hợp đồng, xác định tại thời điểm lập hóa đơn theo quy định pháp luật về hóa đơn.
Tỷ giá tính thuế xuất nhập khẩu và tỷ giá tính phí, lệ phí
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan như đã trình bày ở phần định nghĩa. Riêng đối với phí và lệ phí, Nghị định 252/2026/NĐ-CP dẫn chiếu tỷ giá tính phí, lệ phí thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành về phí, lệ phí, không áp dụng chung một công thức với tỷ giá tính thuế xuất nhập khẩu hay tỷ giá kế toán.
Case Study: Doanh nghiệp xuất khẩu tại TP.HCM xử lý hai loại tỷ giá ra sao?
背景
Công ty TNHH Y, chuyên xuất khẩu hàng dệt may, có doanh thu ngoại tệ bình quân 2 triệu USD mỗi tháng. Trước đây, bộ phận kế toán sử dụng một tỷ giá duy nhất lấy từ ngân hàng giao dịch cho cả việc ghi sổ lẫn khai thuế xuất khẩu, dẫn đến sai lệch nhỏ nhưng lặp lại liên tục trong nhiều kỳ.
Xử lý theo tư vấn từ MAN – Master Accountant Network
Đội ngũ chuyên gia tại 男人 đã rà soát và đề xuất công ty thực hiện ba bước: thứ nhất, cập nhật phần mềm kế toán để tách riêng trường dữ liệu tỷ giá ghi sổ và tỷ giá khai thuế cho từng lô hàng; thứ hai, xây dựng bảng đối chiếu tỷ giá theo ngày phát sinh, lưu kèm chứng từ nguồn từ ngân hàng và từ Cục Hải quan; thứ ba, đào tạo lại bộ phận kế toán về nguyên tắc không dùng tỷ giá kế toán để khai thuế theo đúng tinh thần Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Kết quả đo lường được
- Chênh lệch tỷ giá giữa sổ sách và hồ sơ khai thuế được giải trình rõ ràng, không còn phát sinh yêu cầu điều chỉnh từ cơ quan thuế trong đợt kiểm tra gần nhất.
- Thời gian đối chiếu số liệu cuối kỳ giảm từ 5 ngày xuống còn 2 ngày nhờ hệ thống tách bạch dữ liệu ngay từ đầu.
- Công ty tránh được rủi ro bị truy thu do áp dụng sai tỷ giá tính thuế, một lỗi phổ biến ở các doanh nghiệp có tần suất giao dịch ngoại tệ cao.
Nhận định chuyên gia: Rủi ro doanh nghiệp thường gặp và cách phòng tránh
Từ kinh nghiệm hơn 30 năm tư vấn thuế và kiểm toán cho doanh nghiệp tại Việt Nam, đội ngũ chuyên gia MAN – 会计师大师网络 chỉ ra bốn rủi ro phổ biến nhất khi doanh nghiệp không phân biệt rõ tỷ giá kế toán và tỷ giá tính thuế.
Rủi ro 1: Dùng một tỷ giá duy nhất cho mọi mục đích
Đây là lỗi phổ biến nhất. Nhiều kế toán viên lấy tỷ giá ngân hàng dùng cho sổ sách để khai luôn hồ sơ hải quan, trong khi hai tỷ giá này có thể lệch nhau dù không đáng kể. Về lâu dài, sai lệch tích lũy sẽ khiến số liệu báo cáo tài chính và tờ khai thuế không khớp nhau khi cơ quan thuế đối chiếu.
Rủi ro 2: Thiếu chứng từ nguồn cho từng loại tỷ giá
Cơ quan thuế và hải quan yêu cầu doanh nghiệp lưu giữ chứng từ chứng minh tỷ giá áp dụng, bao gồm bảng công bố tỷ giá của ngân hàng thương mại và thông báo tỷ giá tính thuế của Cục Hải quan tại đúng thời điểm giao dịch. Thiếu chứng từ này khiến doanh nghiệp khó giải trình khi bị thanh tra, kiểm tra.
Rủi ro 3: Phần mềm kế toán chưa cập nhật hai trường tỷ giá riêng biệt
Nhiều phần mềm kế toán nội địa hiện chỉ có một trường tỷ giá cho mỗi nghiệp vụ, khiến kế toán viên phải xử lý thủ công bên ngoài hệ thống. Điều này làm tăng nguy cơ sai sót và khó kiểm soát khi khối lượng giao dịch ngoại tệ lớn.
Rủi ro 4: Nhầm lẫn khi kê khai thuế tối thiểu toàn cầu bằng ngoại tệ
Với các tập đoàn đa quốc gia thuộc diện thuế tối thiểu toàn cầu, việc xác định tỷ giá quy đổi từ Tờ khai thông tin sang Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung có quy trình riêng theo Nghị định 236/2025/NĐ-CP. Áp dụng sai quy trình này có thể dẫn đến việc phải khai bổ sung nhiều lần, ảnh hưởng đến uy tín và tiến độ quyết toán.
Giải pháp từ MAN – 会计师大师网络 cho các rủi ro trên là xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ tách bạch ngay từ khâu nhập liệu, kết hợp rà soát định kỳ hằng quý để đảm bảo tối ưu chi phí thuế tại Việt Nam mà vẫn tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật.
总结
Phân biệt tỷ giá kế toán và tỷ giá tính thuế không chỉ là vấn đề kỹ thuật hạch toán, mà là nền tảng để doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật, tránh rủi ro bị truy thu và đảm bảo báo cáo tài chính phản ánh trung thực tình hình kinh doanh. Từ 1/7/2026, khi Thông tư 99/2025/TT-BTC và Nghị định 252/2026/NĐ-CP cùng có hiệu lực, việc tách bạch rõ ràng hai hệ thống tỷ giá ngay từ khâu thiết lập quy trình nội bộ sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm đáng kể thời gian đối chiếu và giảm thiểu tranh chấp với cơ quan thuế.
Các dịch vụ thuế tại MAN – Master Accountant Network
MAN 的服务联系信息 – Master Accountant Network
- 地址: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- 手机/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- 电子邮件: man@man.net.vn
- Google Business Profile: Xem Google Business Profile của MAN – Master Accountant Network
- LinkedIn Founder: Xem hồ sơ LinkedIn của chuyên gia Lê Hoàng Tuyên
Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông 黎黄宣 – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Tài chính doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp về phân biệt tỷ giá kế toán và tỷ giá tính thuế
Doanh nghiệp có bắt buộc dùng cùng một tỷ giá cho kế toán và khai thuế không?
Không. Hai tỷ giá phục vụ hai mục đích khác nhau và có thể có giá trị khác nhau tại cùng một thời điểm giao dịch, miễn là mỗi tỷ giá được áp dụng đúng theo quy định pháp luật tương ứng.
Tỷ giá xấp xỉ được phép chênh lệch bao nhiêu so với tỷ giá ngân hàng công bố?
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, tỷ giá xấp xỉ không được vượt quá cộng trừ 1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch của ngân hàng thương mại.
Tỷ giá tính thuế xuất khẩu lấy từ nguồn nào?
Là tỷ giá mua vào chuyển khoản của Hội sở chính Vietcombank do Cục Hải quan công bố theo quy định của pháp luật hải quan tại thời điểm đăng ký tờ khai.
Doanh nghiệp dầu khí áp dụng tỷ giá tính thuế như thế nào?
Đối với hoạt động bán dầu khí, tỷ giá quy đổi là tỷ giá thực tế thanh toán của giao dịch. Trường hợp Tập đoàn Công nghiệp – Năng lượng Quốc gia Việt Nam nộp thuế bằng Đồng Việt Nam, tỷ giá áp dụng là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày nộp hồ sơ khai thuế.
Nếu ngân hàng không công bố tỷ giá của loại ngoại tệ phát sinh thì xử lý ra sao?
Doanh nghiệp được lựa chọn một loại tiền tệ trung gian để quy đổi, nhưng phải áp dụng nhất quán theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và thuyết minh rõ căn cứ lựa chọn trên Báo cáo tài chính.



