Điểm mới Nghị định 254/2026/NĐ-CP đang là chủ đề được cộng đồng kế toán, chủ doanh nghiệp quan tâm nhất trong quý III năm 2026. Ngày 30/6/2026, Chính phủ chính thức ban hành văn bản này để hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn, chứng từ điện tử, thay thế hoàn toàn khung pháp lý cũ đã tồn tại từ năm 2020.
Với hơn 30 năm hoạt động trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán và tư vấn thuế tại Việt Nam, đội ngũ chuyên gia của MAN – Master Accountant Network nhận thấy đây là một trong những đợt điều chỉnh có phạm vi ảnh hưởng rộng nhất kể từ khi hóa đơn điện tử được áp dụng bắt buộc. Bài viết dưới đây tổng hợp toàn bộ điểm mới, đối tượng áp dụng và những rủi ro thực tế doanh nghiệp cần lưu ý.
Tóm tắt trọng tâm về điểm mới Nghị định 254/2026/NĐ-CP

Điểm mới Nghị định 254/2026/NĐ-CP là tập hợp các quy định sửa đổi về thời điểm lập hóa đơn, trường hợp miễn xuất hóa đơn điện tử, cơ chế chia sẻ dữ liệu và cơ chế khen thưởng người tố giác vi phạm. Văn bản dùng cho mọi tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có phát sinh nghĩa vụ xuất hóa đơn tại Việt Nam. Áp dụng chính thức từ ngày 01/7/2026, đồng thời bãi bỏ 第123/2020/ND-CP号法令 và Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp cần rà soát lại phần mềm hóa đơn, quy trình xuất hóa đơn dịch vụ và mẫu biểu trước thời điểm này để tránh bị xử phạt.
Điểm mới Nghị định 254/2026/NĐ-CP là gì theo quy định pháp luật?
Theo văn bản chính thức, Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. Đây không phải một luật độc lập mà là văn bản hướng dẫn, có vai trò cụ thể hóa các nguyên tắc lớn của luật thành quy trình nghiệp vụ mà kế toán viên áp dụng hàng ngày.
Điểm khác biệt lớn nhất so với Nghị định 123/2020/NĐ-CP nằm ở ba nhóm nội dung: mở rộng danh sách trường hợp không phải xuất hóa đơn điện tử, điều chỉnh thời điểm lập hóa đơn cho nhóm dịch vụ đặc thù, và bổ sung cơ chế giám sát chéo giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý nhà nước khác như đất đai, công an, y tế. Toàn bộ các thay đổi này được trình bày chi tiết theo sáu điểm mới dưới đây.
6 điểm mới Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử cần nắm rõ

1. Trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/7/2026
Theo Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử được quy định cụ thể như sau:
Về phía hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, gồm: bán hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ khi đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử; có thu nhập từ hoạt động cho thuê bất động sản; có thu nhập từ cung cấp sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài; làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp mà doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp đã khấu trừ thuế theo quy định pháp luật quản lý thuế.
Về các khoản phí, khoản thu tài chính, gồm: các khoản phí và khoản thu khác phát sinh từ hoạt động tái bảo hiểm (nhượng tái bảo hiểm, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và các khoản thu khác về nhượng tái bảo hiểm), nhận tiền gửi, hoạt động tài chính (phát hành chứng chỉ tiền gửi, chứng khoán sơ cấp, giấy tờ có giá), bán nợ, giao dịch ngoại tệ và sản phẩm phái sinh. Riêng giao dịch bán ngoại tệ, đơn vị phải lập bảng tổng hợp chi tiết giao dịch phát sinh trong tháng, chịu trách nhiệm về tính chính xác nội dung từng giao dịch, và cung cấp bảng tổng hợp này khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
Về góp vốn và điều chuyển tài sản nội bộ, gồm: góp vốn bằng tài sản của tổ chức, cá nhân kinh doanh vào tổ chức kinh tế; tài sản điều chuyển từ công ty mẹ đến các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc và ngược lại, hoặc giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cùng cơ sở kinh doanh, kể cả khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; máy móc, thiết bị là tài sản cố định, công cụ dụng cụ cho mượn phục vụ gia công hàng hóa, không thu tiền, không chuyển quyền sở hữu.
Về các trường hợp liên quan thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP, gồm: hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh như hàng xuất chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm để tiếp tục sản xuất trong cùng một cơ sở kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của chính mình, kể cả tài sản cố định tự xây dựng, tự sản xuất; và các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ như tiền bồi thường bằng tiền (bao gồm bồi thường đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, chi hộ và thù lao từ cơ quan nhà nước.
Trong số này, đáng chú ý nhất với khối hộ kinh doanh cá thể là trường hợp cho thuê bất động sản. Trước đây quy định không nêu rõ ràng, khiến nhiều chủ nhà trọ, chủ căn hộ cho thuê lúng túng không biết có phải đăng ký xuất hóa đơn điện tử hay không. Nghị định 254/2026/NĐ-CP đã xác nhận dứt điểm đây là trường hợp được miễn.
2. Điều chỉnh quy định về thời điểm lập hóa đơn
Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP điều chỉnh khá sâu về thời điểm lập hóa đơn cho bốn nhóm tình huống cụ thể mà kế toán viên thường lúng túng.
2.1 Nhận tiền đặt cọc để thực hiện hợp đồng dịch vụ chưa phải xuất hóa đơn
Theo khoản 2 Điều 9, thời điểm lập hóa đơn khi cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa. Trường hợp thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền. Tuy nhiên, quy định này không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc theo Bộ luật Dân sự 2015 để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ.
Điểm mới nằm ở phạm vi áp dụng. Theo quy định cũ tại điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, việc miễn xuất hóa đơn khi nhận đặt cọc chỉ áp dụng cho 5 nhóm dịch vụ cụ thể: kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng. Do đó, khi doanh nghiệp chỉ nhận tiền đặt cọc nhằm bảo đảm việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì chưa phải lập hóa đơn tại thời điểm nhận tiền đặt cọc, mà không phải chỉ áp dụng với các dịch vụ cụ thể như trước đây.
2.2 Bổ sung dịch vụ phải có thời gian đối soát lập hóa đơn sau 7 ngày
Theo điểm a khoản 4 Điều 9, Chính phủ đã bổ sung các dịch vụ có số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp và khách hàng, đối tác, gồm: dịch vụ hoa tiêu hàng hải; dịch vụ quảng cáo trên các trang báo điện tử; dịch vụ công nghệ số, nền tảng số; dịch vụ công nghệ thông tin bao gồm dịch vụ trung gian thanh toán sử dụng trên nền tảng viễn thông, công nghệ thông tin; dịch vụ tài sản mã hóa; dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bảo vệ; dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp; dịch vụ của sở giao dịch hàng hóa; dịch vụ thông tin tín dụng; và dịch vụ kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi, xe hợp đồng, xe mô tô hai bánh sử dụng phần mềm hỗ trợ kết nối vận tải theo pháp luật về đường bộ, khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức.
2.3 Bổ sung trường hợp được lập hóa đơn tổng cuối ngày
Theo điểm m khoản 4 Điều 9, Chính phủ bổ sung trường hợp cơ sở khám chữa bệnh được tổng hợp lập hóa đơn điện tử cho các dịch vụ y tế thực hiện trong ngày, áp dụng khi người đến khám chữa bệnh thực hiện các dịch vụ có in phiếu thu tiền như chụp, chiếu.
Điều kiện để được áp dụng gồm bốn yếu tố: là cơ sở khám chữa bệnh có sử dụng phần mềm quản lý khám chữa bệnh; quản lý viện phí theo từng giao dịch khám chữa bệnh và từng dịch vụ có in phiếu thu tiền; có lưu trên hệ thống công nghệ thông tin; và người đến khám chữa bệnh không có nhu cầu lấy hóa đơn. Ngược lại, nếu khách hàng có nhu cầu lấy hóa đơn, cơ sở khám chữa bệnh vẫn phải lập hóa đơn điện tử giao ngay cho khách hàng.
2.4 Bổ sung trường hợp phát sinh giao dịch trong giờ làm việc ban đêm
Theo khoản 5 Điều 9, trường hợp người bán không có phần mềm lập hóa đơn tự động, có phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong giờ làm việc ban đêm theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 (từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau), thời điểm lập hóa đơn chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo.
3. Cơ quan quản lý đất đai, công an, y tế phải chia sẻ dữ liệu hóa đơn điện tử với Cục Thuế
Nhằm phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương hiện nay, khoản 4 Điều 40 Nghị định 254/2026/NĐ-CP đã điều chỉnh quy định về trách nhiệm kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu liên quan trong lĩnh vực mình quản lý với Cục Thuế để xây dựng cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử.
Cụ thể, đầu mối tiếp nhận dữ liệu được thay thế từ Tổng cục Thuế trước đây sang Cục Thuế, đồng thời cập nhật lại tên gọi một số cơ quan cho phù hợp với cơ cấu tổ chức mới. Các cơ quan có trách nhiệm chia sẻ, kết nối thông tin gồm: cơ quan quản lý thị trường; Cục Quản lý đất đai; Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam; cơ quan công an; cơ quan giao thông; cơ quan y tế; và các cơ quan khác có liên quan. Việc kết nối đa chiều này chính là lý do khiến sai sót về hóa đơn ngày càng khó che giấu, đồng thời là căn cứ để cơ quan thuế đối chiếu chéo khi phát hiện dấu hiệu bất thường trong kê khai.
4. Người tố giác hành vi không xuất hóa đơn điện tử được thưởng đến 10 triệu đồng
Đây là nội dung hoàn toàn mới, trước đây chưa từng được quy định. Theo khoản 1 Điều 41 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, điều kiện để người tiêu dùng tố giác người bán không lập và giao hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xem xét khen thưởng gồm ba yếu tố: cung cấp thông tin trung thực, chính xác, kịp thời, có căn cứ xác định thời gian, địa điểm và người thực hiện hành vi vi phạm; nội dung thông tin phản ánh đúng thực tế phát sinh, đủ cơ sở để cơ quan thuế xác định tính chất, mức độ vi phạm và thực hiện kiểm tra, xác minh; và cơ quan thuế đã ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn trên cơ sở thông tin phản ánh, cung cấp.
Mức chi khen thưởng khi phản ánh hành vi không lập và giao hóa đơn của một vụ việc không quá 10% số tiền xử phạt hành chính và tối đa 10 triệu đồng cho một vụ việc. Người tiêu dùng có thể tố giác thông qua một trong các hình thức: qua eTax Mobile; Cổng dịch vụ công quốc gia; thư điện tử chính thức; hệ thống tiếp nhận thông tin điện tử của cơ quan thuế; hoặc gửi trực tiếp, bằng văn bản đến trụ sở cơ quan thuế.
5. Hủy hóa đơn đặt in của cơ quan thuế chưa dùng hết
Quy định này được nêu tại khoản 3 Điều 44 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Cụ thể, từ ngày 01/7/2026, hóa đơn đặt in của cơ quan thuế hết giá trị sử dụng. Cơ quan thuế, tổ chức kinh tế, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn đặt in của cơ quan thuế chưa sử dụng hết phải thực hiện tiêu hủy theo trình tự, thủ tục do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
Quy định này cũng áp dụng với biên lai giấy theo hình thức tự in, đặt in thực hiện theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, nhưng thời điểm áp dụng tiêu hủy chỉ bắt đầu từ 01/01/2027. Biên lai giấy tự in, đặt in chưa sử dụng hết được tiếp tục sử dụng cho đến hết ngày 31/12/2026. Đồng thời, tổ chức sử dụng biên lai giấy phải chuyển đổi để áp dụng biên lai điện tử theo định dạng chuẩn dữ liệu trong giai đoạn này.
Cùng với việc hủy hóa đơn đặt in, Điều 43 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định nghị định này thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Nghị định 70/2025/NĐ-CP và Điều 1 Nghị định 41/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Cả ba văn bản này chính thức hết hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026.
6. Quy định mới về nội dung hóa đơn
Căn cứ phụ lục về nội dung hóa đơn ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP, nhiều quy định mới về cách trình bày nội dung hóa đơn được bổ sung, ảnh hưởng trực tiếp đến việc hóa đơn có được công nhận hợp lệ hay không.
Về từ viết tắt, với tên và địa chỉ người mua quá dài, người bán được viết ngắn gọn một số từ thông dụng như “Phường” thành “P”, “Thành phố” thành “TP”, “Việt Nam” thành “VN”, “Cổ phần” thành “CP”, “Trách nhiệm hữu hạn” thành “TNHH”, “khu công nghiệp” thành “KCN”, “sản xuất” thành “SX”, “Chi nhánh” thành “CN”. Điều kiện bắt buộc là vẫn phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, đặc khu, tỉnh, thành phố để xác định chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp, phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.
Về cách ghi thông tin người mua, theo điểm b khoản 4 Phụ lục, nếu người mua là người tiêu dùng không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân, người bán không được để trống thông tin người mua như trước đây mà phải ghi rõ trên hóa đơn dòng chữ “Bán cho người tiêu dùng”. Ngược lại, nếu người mua cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì hóa đơn phải thể hiện đầy đủ các thông tin này; với người mua là người nước ngoài thì thể hiện số hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch. Trong khi đó, quy định cũ tại điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi khoản 5 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP chỉ quy định người mua không có mã số thuế thì không thể hiện mã số thuế người mua, và khách nước ngoài có thể thay địa chỉ bằng số hộ chiếu và quốc tịch, chưa có hướng dẫn cụ thể cho trường hợp không cung cấp thông tin gì.
Về nội dung hóa đơn cho các mô hình kinh doanh đặc thù, phụ lục bổ sung quy định riêng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng chung một mã số thuế cho tất cả cửa hàng: hóa đơn phải thể hiện tên, mã, địa chỉ của từng địa điểm kinh doanh cụ thể phát sinh giao dịch. Doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu phải ghi rõ mã, địa chỉ địa điểm kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp cho từng cửa hàng trên hóa đơn. Với hóa đơn điện tử lập theo hình thức ủy nhiệm, nội dung hóa đơn phải thể hiện đồng thời tên, địa chỉ, mã số thuế của cả bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm. Trường hợp bán đấu giá tài sản để thi hành án, hóa đơn phải ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của cơ quan được giao bán đấu giá tài sản và của người bán tài sản.
Vì sao doanh nghiệp phải cập nhật ngay Điểm mới Nghị định 254/2026/NĐ-CP?
Bởi vì quy định về thời điểm lập hóa đơn sai lệch dù chỉ một ngày cũng có thể dẫn đến xử phạt vi phạm hành chính. Trong bối cảnh cơ quan thuế đã kết nối dữ liệu hóa đơn theo thời gian thực với nhiều cơ quan quản lý khác, sai sót không còn dễ “sửa nội bộ” như trước. Theo góc nhìn từ MAN, đây chính là lý do khiến quản trị rủi ro thuế cần được xem là công việc thường xuyên, không phải chỉ làm vào cuối kỳ quyết toán.
Ngoài ra, việc thay thế toàn bộ Nghị định 123/2020/NĐ-CP đồng nghĩa với việc nhiều công văn hướng dẫn cũ dựa trên nền văn bản này cũng cần được đối chiếu lại. Kế toán viên không thể áp dụng máy móc các hướng dẫn nghiệp vụ đã ban hành trước ngày 01/7/2026 mà không kiểm tra xem nội dung đó có còn phù hợp với khung pháp lý mới hay không. Đây là điểm dễ bị bỏ sót nhất trong giai đoạn chuyển giao giữa hai hệ thống quy định.
Vai trò của các điểm mới trong quản trị tài chính và thuế doanh nghiệp
Các thay đổi tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP không chỉ mang tính kỹ thuật hành chính, mà tác động trực tiếp đến dòng tiền, cách ghi nhận doanh thu và quy trình đối soát nội bộ.
Với nhóm ngành dịch vụ số, nền tảng công nghệ, bảo hiểm, vận tải hành khách công nghệ, việc được phép lập hóa đơn theo kỳ đối soát 7 ngày thay vì từng giao dịch giúp giảm đáng kể khối lượng công việc kế toán mà vẫn đảm bảo tuân thủ. Ngược lại, nhóm doanh nghiệp bán lẻ, dịch vụ ăn uống hoạt động ban đêm cần điều chỉnh lại quy trình vận hành để không vi phạm quy định lập hóa đơn chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo.
Giải pháp từ MAN – Master Accountant Network cho các doanh nghiệp đang gặp khó khi chuyển đổi là xây dựng lại bảng phân loại giao dịch theo từng nhóm hóa đơn ngay từ đầu quý III, thay vì chờ đến gần thời điểm quyết toán mới rà soát.
Đối tượng nào chịu tác động bởi điểm mới Nghị định 254/2026/NĐ-CP?

Phạm vi điều chỉnh của nghị định khá rộng, cụ thể gồm các nhóm sau:
- Doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
- Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập.
- Chi nhánh, văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
- Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn ngoài phạm vi nhiệm vụ quản lý được giao.
Riêng danh sách chi tiết các trường hợp được miễn xuất hóa đơn điện tử đã được trình bày đầy đủ tại điểm 1 của mục 6 điểm mới bên trên.
Các mốc thời gian và điều kiện áp dụng cần ghi nhớ
Doanh nghiệp cần nắm rõ các mốc sau để không bị động khi triển khai:
- Từ 01/7/2026: Nghị định 254/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, đồng thời Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP hết hiệu lực.
- Hóa đơn đặt in của cơ quan thuế: Hết giá trị sử dụng ngay từ 01/7/2026, phải thực hiện tiêu hủy theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Biên lai giấy tự in, đặt in: Được tiếp tục sử dụng đến hết 31/12/2026, bắt buộc tiêu hủy và chuyển đổi sang biên lai điện tử từ 01/01/2027.
- Giao dịch ban đêm không có phần mềm tự động: Thời điểm lập hóa đơn chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, áp dụng ngay khi nghị định có hiệu lực.
Tổng hợp các văn bản pháp luật liên quan
Để áp dụng đúng Nghị định 254/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp cần theo dõi đồng thời các văn bản pháp luật có liên quan về hóa đơn điện tử, quản lý thuế, 增值税 và xử phạt vi phạm hành chính. Bảng dưới đây tổng hợp các văn bản quan trọng cùng nội dung chính, giúp bạn dễ tra cứu và xác định căn cứ pháp lý khi thực hiện.
| 文档 | Ngày ban hành | 主要内容 |
| Nghị định 254/2026/NĐ-CP | 30/6/2026 | Hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn, chứng từ điện tử, thay thế toàn bộ khung pháp lý cũ |
| 第123/2020/ND-CP号法令 | 19/10/2020 | Quy định về hóa đơn, chứng từ (đã hết hiệu lực từ 01/7/2026) |
| 第70/2025/ND-CP号法令 | 20/3/2025 | Sửa đổi, bổ sung Nghị định 123/2020/NĐ-CP (đã hết hiệu lực từ 01/7/2026) |
| Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP) | – | Quy định mức xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn |
| 第181/2025/ND-CP号法令 | – | Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, làm căn cứ xác định trường hợp không phải xuất hóa đơn |
| Điều 1 Nghị định 41/2022/NĐ-CP | 20/6/2022 | Sửa đổi, bổ sung Nghị định 123/2020/NĐ-CP, nay cũng hết hiệu lực cùng đợt thay thế |
| Nghị quyết 107/2023/QH15 | – | Căn cứ áp dụng quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu, liên quan đến trách nhiệm kê khai của đơn vị hợp thành |
Case study thực tế: doanh nghiệp vận tải công nghệ xử lý hóa đơn thế nào
Một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải hành khách bằng xe hợp đồng công nghệ tại TP.HCM, có hợp tác với hơn 3.000 tài xế và phục vụ khoảng 40 khách hàng doanh nghiệp ký hợp đồng dài hạn, từng gặp khó khăn khi phải xuất hóa đơn cho từng chuyến đi phát sinh trong ngày. Trung bình mỗi tháng phát sinh hơn 25.000 chuyến, tương ứng với ngần ấy hóa đơn phải xử lý nếu áp dụng theo quy định cũ, khiến bộ phận kế toán quá tải và dễ sai sót thời điểm lập hóa đơn.
Theo quy định mới tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP, dịch vụ vận tải hành khách cung cấp cho khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức được xếp vào nhóm dịch vụ có số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần thời gian đối soát số liệu. Nhờ đó, doanh nghiệp có thể tổng hợp và lập hóa đơn theo chu kỳ đối soát 7 ngày cho từng khách hàng, thay vì xuất hơn 800 hóa đơn lẻ mỗi ngày như trước. Số lượng hóa đơn cần lập giảm còn khoảng 40 hóa đơn tổng hợp mỗi kỳ đối soát, giúp bộ phận kế toán rút ngắn đáng kể thời gian xử lý mà vẫn tuân thủ đúng quy định.
Các chuyên gia tại MAN với 30 năm kinh nghiệm lưu ý rằng, doanh nghiệp thuộc nhóm này vẫn phải lưu đầy đủ dữ liệu đối soát gốc để xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu, không được xem việc gộp hóa đơn là bỏ qua nghĩa vụ ghi nhận từng giao dịch.
Bảng so sánh quy định cũ và quy định mới
Nghị định 254/2026/NĐ-CP đã thay đổi nhiều quy định quan trọng về hóa đơn điện tử so với Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Bảng dưới đây tổng hợp những điểm khác biệt nổi bật, giúp doanh nghiệp và kế toán nhanh chóng nắm bắt các quy định mới để áp dụng đúng và hạn chế rủi ro trong quá trình lập, quản lý hóa đơn.
| 标准 | Nghị định 123/2020/NĐ-CP (cũ) | Nghị định 254/2026/NĐ-CP (mới) |
| Trường hợp miễn xuất hóa đơn | Chưa quy định rõ với hộ cho thuê bất động sản | Bổ sung rõ ràng cho thuê bất động sản, đại lý xổ số, bảo hiểm, đa cấp |
| Thời điểm lập hóa đơn ban đêm | Chưa có quy định riêng | Chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo nếu không có phần mềm tự động |
| Dịch vụ cần đối soát trước khi xuất hóa đơn | Giới hạn một số ngành | Mở rộng thêm công nghệ số, vận tải công nghệ, bảo hiểm, sàn giao dịch các-bon |
| Cơ chế tố giác vi phạm hóa đơn | Chưa có mức thưởng cụ thể | Thưởng đến 10 triệu đồng/vụ việc, tối đa 10% số tiền xử phạt |
| Hóa đơn đặt in của cơ quan thuế | Vẫn còn hiệu lực sử dụng | Hết giá trị sử dụng từ 01/7/2026, phải tiêu hủy |
Lập hóa đơn sai thời điểm bị phạt bao nhiêu tiền?
Đây là câu hỏi được tìm kiếm nhiều nhất khi doanh nghiệp lo ngại về việc chuyển đổi quy trình theo Điểm mới Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Theo Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, mức phạt được tính lũy tiến theo số lượng hóa đơn vi phạm trong một đợt kiểm tra, chứ không phạt cố định một mức chung cho mọi trường hợp.
Điểm cần lưu ý là quy định chia thành hai nhóm hành vi với ngưỡng số lượng hóa đơn khác nhau. Nhóm thứ nhất là hóa đơn xuất cho hàng hóa, dịch vụ dùng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho biếu tặng, trao đổi, trả thay lương, tiêu dùng nội bộ, hoặc xuất hàng dưới hình thức cho vay, cho mượn, hoàn trả hàng hóa. Nhóm thứ hai là hóa đơn xuất khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thông thường, vốn bị áp ngưỡng số lượng thấp hơn nên dễ rơi vào mức phạt cao hơn với cùng một số lượng hóa đơn sai sót.
| 惩罚级别 | Số hóa đơn nhóm khuyến mại, biếu tặng, nội bộ | Số hóa đơn nhóm bán hàng, cung cấp dịch vụ |
| Cảnh cáo (không phạt tiền) | 1 số hóa đơn | – |
| 500.000 – 1.500.000 đồng | Từ 2 đến dưới 10 số hóa đơn | 1 số hóa đơn |
| 2,000,000 – 5,000,000 越南盾 | Từ 10 đến dưới 50 số hóa đơn | Từ 2 đến dưới 10 số hóa đơn |
| 5.000.000 – 15.000.000 đồng | Từ 50 đến dưới 100 số hóa đơn | Từ 10 đến dưới 20 số hóa đơn |
| 15.000.000 – 30.000.000 đồng | 100张或以上发票 | Từ 20 đến dưới 50 số hóa đơn |
| 30.000.000 – 50.000.000 đồng | – | Từ 50 đến dưới 100 số hóa đơn |
| 50.000.000 – 70.000.000 đồng | – | 100张或以上发票 |
Có thể thấy, cùng một số lượng hóa đơn sai thời điểm, nhóm bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thông thường luôn chịu mức phạt nặng hơn nhóm hàng khuyến mại, biếu tặng. Đây là điểm doanh nghiệp bán lẻ, dịch vụ cần đặc biệt lưu ý vì phần lớn giao dịch phát sinh của họ rơi vào nhóm thứ hai.
Lưu ý quan trọng theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, mức phạt tiền nêu trên áp dụng cho tổ chức và bằng 02 lần mức phạt áp dụng cho cá nhân có cùng hành vi vi phạm. Nói cách khác, cá nhân kinh doanh vi phạm chỉ chịu mức phạt bằng một nửa số tiền nêu trong bảng trên.
Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn gồm những ai?
Theo Điều 3 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, phạm vi đối tượng bị xử phạt rộng hơn nhiều so với suy nghĩ thông thường của kế toán viên rằng chỉ người nộp thuế mới bị xử phạt.
Trước hết, người nộp thuế có hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn là đối tượng bị xử phạt trực tiếp. Tuy nhiên, nếu người nộp thuế ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật, bên được ủy quyền để xảy ra vi phạm sẽ tự chịu trách nhiệm xử phạt, không đổ ngược lại cho người nộp thuế gốc. Tương tự, tổ chức, cá nhân đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế thay người khác theo quy định pháp luật mà để xảy ra vi phạm cũng bị xử phạt trực tiếp.
Một điểm mới đáng chú ý là trường hợp áp dụng quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu theo Nghị quyết 107/2023/QH15. Đơn vị hợp thành được tập đoàn giao trách nhiệm kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung, nếu vi phạm nghĩa vụ đăng ký, khai và nộp thuế, sẽ là đối tượng bị xử phạt theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Về nhóm tổ chức bị xử phạt, quy định liệt kê khá đầy đủ gồm: doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại và các đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh trực tiếp kê khai, nộp thuế; đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập; tổ chức theo Luật Hợp tác xã; tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài, văn phòng điều hành nhà thầu nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam; cơ quan nhà nước vi phạm ngoài phạm vi nhiệm vụ quản lý được giao; và tổ hợp tác cùng các tổ chức khác thành lập theo pháp luật.
Theo góc nhìn từ MAN, việc mở rộng phạm vi đối tượng chịu trách nhiệm cho thấy cơ quan thuế đang siết chặt trách nhiệm giải trình xuyên suốt chuỗi ủy quyền, từ người nộp thuế gốc đến bên được thuê làm dịch vụ kế toán, kê khai thay. Doanh nghiệp thuê ngoài dịch vụ kế toán thuế cần rà soát rõ điều khoản phân định trách nhiệm trong hợp đồng dịch vụ để tránh tranh chấp khi phát sinh xử phạt.
Nhận định chuyên gia: rủi ro doanh nghiệp Việt thường gặp phải
Qua thực tế tư vấn cho nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ, MAN nhận thấy ba nhóm rủi ro lặp lại thường xuyên khi áp dụng quy định mới về hóa đơn điện tử.
- Thứ nhất, doanh nghiệp thường nhầm lẫn giữa tiền đặt cọc 和 tiền tạm ứng. Theo quy định mới, riêng tiền đặt cọc theo Bộ luật Dân sự để đảm bảo thực hiện hợp đồng dịch vụ thì chưa phải xuất hóa đơn, nhưng nếu gọi sai bản chất khoản thu, kế toán rất dễ xuất hóa đơn sai thời điểm hoặc bỏ sót nghĩa vụ xuất hóa đơn.
- Thứ hai, nhiều đơn vị y tế áp dụng hóa đơn tổng cuối ngày nhưng không lưu đủ dữ liệu chi tiết từng phiếu thu trên hệ thống công nghệ thông tin, dẫn đến khó giải trình khi bị kiểm tra hồi tố.
- Thứ ba, việc viết tắt địa chỉ, tên doanh nghiệp trên hóa đơn nếu không đúng danh mục từ viết tắt được phép có thể bị coi là hóa đơn không hợp lệ, ảnh hưởng trực tiếp đến việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của bên mua.
- Thứ tư, nhiều hộ kinh doanh nhỏ chủ quan với cơ chế tố giác từ chính khách hàng của mình. Theo khoản 1 Điều 41, người tiêu dùng chỉ được xem xét khen thưởng khi đáp ứng đủ ba điều kiện: cung cấp thông tin trung thực, chính xác, kịp thời và xác định rõ thời gian, địa điểm, người vi phạm; nội dung phản ánh đúng thực tế, đủ căn cứ để cơ quan thuế xác minh; và cơ quan thuế đã ra quyết định xử phạt dựa trên thông tin đó. Người tiêu dùng có thể gửi phản ánh qua eTax Mobile, Cổng dịch vụ công quốc gia, thư điện tử chính thức, hệ thống tiếp nhận thông tin điện tử của cơ quan thuế, hoặc gửi trực tiếp bằng văn bản đến trụ sở cơ quan thuế. Với hộ kinh doanh bán lẻ trực tiếp cho người tiêu dùng, đây là kênh giám sát gần như tức thời mà trước đây chưa từng tồn tại.
Giải pháp từ MAN – Master Accountant Network trong các trường hợp này luôn bắt đầu bằng việc rà soát lại quy trình ghi nhận doanh thu ngay từ hợp đồng, không chờ đến khi phát sinh hóa đơn mới xử lý, giúp doanh nghiệp chủ động tối ưu chi phí thuế tại Việt Nam thay vì bị động chạy theo sai sót.
总结
Điểm mới Nghị định 254/2026/NĐ-CP đánh dấu bước thay đổi toàn diện trong quản lý hóa đơn, chứng từ điện tử tại Việt Nam, từ việc mở rộng đối tượng miễn xuất hóa đơn, điều chỉnh thời điểm lập hóa đơn cho nhóm dịch vụ đặc thù, đến việc siết chặt cơ chế chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan quản lý nhà nước. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát quy trình nội bộ ngay từ bây giờ để tránh rủi ro bị xử phạt khi quy định chính thức áp dụng.
Các dịch vụ thuế tại MAN – Master Accountant Network
MAN 的服务联系信息 – Master Accountant Network
- 地址: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- 手机/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- 电子邮件: man@man.net.vn
- Google Business Profile: Xem Google Business Profile của MAN – Master Accountant Network
- LinkedIn Founder: Xem hồ sơ LinkedIn của chuyên gia Lê Hoàng Tuyên
Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông 黎黄宣 – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Tài chính doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp về Điểm mới Nghị định 254/2026/NĐ-CP
Từ ngày 01/7/2026, đồng thời bãi bỏ Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
Không bắt buộc. Đây là một trong các trường hợp được miễn xuất hóa đơn điện tử theo Điều 7 nghị định này.
Chậm nhất là vào ngày làm việc tiếp theo, theo khoản 5 Điều 9 nghị định.
Không. Loại hóa đơn này hết giá trị sử dụng từ 01/7/2026 và phải được tiêu hủy theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Có thể được xem xét khen thưởng tối đa 10 triệu đồng cho một vụ việc, không quá 10% số tiền xử phạt hành chính, nếu cung cấp thông tin trung thực, có căn cứ xác thực.
Mức phạt tương ứng khoảng từ 5.000.000 đến 15.000.000 đồng theo khung phạt từ 10 đến dưới 20 số hóa đơn, áp dụng cho tổ chức. Cá nhân vi phạm cùng hành vi chịu mức phạt bằng một nửa. Nghị định 254/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào?
Hộ kinh doanh cho thuê nhà có bắt buộc xuất hóa đơn điện tử không?
Bán hàng ban đêm không có phần mềm tự động thì xuất hóa đơn khi nào?
Hóa đơn đặt in cũ của cơ quan thuế còn dùng được không?
Người tiêu dùng tố giác doanh nghiệp không xuất hóa đơn được lợi gì?
Doanh nghiệp lập sai thời điểm 15 số hóa đơn thì bị phạt bao nhiêu?



