Công văn 20173/CHQ-NVTHQ là văn bản do Cục Hải quan ban hành ngày 11/8/2026, phúc đáp Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam về việc xác định thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng gỗ tròn và gỗ xẻ. Đây là văn bản có giá trị tham chiếu quan trọng cho hàng nghìn doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu gỗ trên cả nước, đặc biệt trong bối cảnh mặt hàng gỗ nguyên liệu và bán thành phẩm luôn tiềm ẩn tranh chấp về mã số hàng hóa (mã HS) khi làm thủ tục hải quan.
Theo quy định tại Điều 16 法令 08/2015/ND-CP, việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải căn cứ vào hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin về thành phần, tính chất, mức độ gia công của hàng hóa. Bài viết này, được biên soạn dưới góc nhìn chuyên môn của MAN – 会计师大师网络, đơn vị tư vấn thuế, kế toán, kiểm toán với hơn 30 năm kinh nghiệm thực tế tại Việt Nam, sẽ phân tích toàn diện nội dung công văn, các mức thuế suất liên quan và những rủi ro doanh nghiệp gỗ cần lưu ý.
Tóm tắt trọng tâm về Công văn 20173/CHQ-NVTHQ

- Công văn 20173/CHQ-NVTHQ là văn bản của Cục Hải quan ban hành ngày 11/8/2026, hướng dẫn cách xác định mã HS và thuế suất xuất khẩu cho gỗ tròn, gỗ xẻ.
- Dùng làm căn cứ tham chiếu khi doanh nghiệp gỗ khai báo mã số hàng hóa và áp mức thuế xuất khẩu phù hợp với mức độ gia công thực tế.
- Áp dụng cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh xuất khẩu gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ lạng, gỗ đã tạo dáng và sản phẩm gia công từ gỗ.
- Cần đối chiếu ngay khi khai báo hải quan cho lô hàng gỗ xuất khẩu, đặc biệt khi hồ sơ chưa đủ thông tin về mức độ gia công.
- Căn cứ pháp lý chính: Nghị định 08/2015/NĐ-CP, Nghị định 26/2023/NĐ-CP, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
Công văn 20173/CHQ-NVTHQ là gì? Bối cảnh ban hành ra sao?
Công văn 20173/CHQ-NVTHQ được Cục Hải quan ban hành nhằm trả lời kiến nghị của Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam liên quan đến việc áp dụng chính sách thuế xuất khẩu cho gỗ tròn và gỗ xẻ. Đây là loại văn bản hành chính mang tính hướng dẫn nghiệp vụ, không phải văn bản quy phạm pháp luật, nhưng có giá trị thực tiễn cao vì phản ánh trực tiếp quan điểm áp dụng của cơ quan hải quan.
Bối cảnh ra đời của công văn xuất phát từ thực tế nhiều doanh nghiệp gỗ gặp vướng mắc khi khai báo mã HS cho gỗ nguyên liệu. Ranh giới giữa các nhóm mã 44.03, 44.07, 44.08 và 44.09 phụ thuộc vào mức độ gia công, độ dày, hình thức xử lý bề mặt, những yếu tố dễ gây tranh cãi giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan khi thông quan.
Cơ quan nào ban hành và văn bản này thuộc loại nào?
Cục Hải quan (thuộc Bộ Tài chính) là cơ quan trực tiếp ban hành Công văn 20173/CHQ-NVTHQ. Về bản chất, đây là công văn trả lời vướng mắc, có chức năng hướng dẫn áp dụng thống nhất chính sách thuế xuất khẩu gỗ trên phạm vi cả nước, giúp hạn chế tình trạng mỗi chi cục hải quan địa phương áp mã và thuế suất khác nhau cho cùng một loại hàng hóa.
Công văn 20173/CHQ-NVTHQ có vai trò gì trong quản trị thuế và kiểm toán doanh nghiệp gỗ?
Trong hoạt động quản trị tài chính của doanh nghiệp xuất khẩu gỗ, việc xác định đúng mã HS ngay từ đầu quyết định trực tiếp đến chi phí thuế, thời gian thông quan và rủi ro bị truy thu sau kiểm tra sau thông quan. Một lô hàng bị áp sai mã có thể chênh lệch thuế suất từ 5% đến 25%, con số đủ lớn để ảnh hưởng đến biên lợi nhuận của cả một hợp đồng xuất khẩu.
Theo góc nhìn từ MAN – 会计师大师网络, trong quá trình tư vấn thuế cho nhiều doanh nghiệp chế biến gỗ tại khu vực Bình Dương, Đồng Nai và Bình Định, sai sót về mã HS là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến quyết định ấn định thuế và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan. Công văn 20173/CHQ-NVTHQ vì vậy đóng vai trò như một tài liệu tham chiếu giúp bộ phận kế toán thuế và xuất nhập khẩu giảm thiểu tranh chấp với cơ quan hải quan.
Bên cạnh khía cạnh tuân thủ, việc nắm rõ nội dung công văn còn hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác kiểm toán nội bộ. Khi rà soát báo cáo thuế xuất khẩu, kiểm toán viên cần đối chiếu hồ sơ kỹ thuật của từng lô hàng gỗ với các tiêu chí phân loại mà Cục Hải quan đã nêu, từ đó phát hiện sớm các khoản chênh lệch thuế tiềm ẩn trước khi cơ quan thuế, hải quan vào cuộc thanh tra, kiểm tra.
Đối tượng nào chịu tác động bởi Công văn 20173/CHQ-NVTHQ?

Công văn 20173/CHQ-NVTHQ tác động trực tiếp đến các nhóm chủ thể sau trong chuỗi cung ứng và xuất khẩu gỗ:
- Doanh nghiệp sản xuất, chế biến và xuất khẩu gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ lạng, gỗ dán và các sản phẩm gỗ đã qua tạo dáng.
- Hộ kinh doanh, hợp tác xã có hoạt động thu mua, sơ chế gỗ rừng trồng để xuất khẩu.
- Đại lý làm thủ tục hải quan, đơn vị logistics thực hiện khai báo thay cho doanh nghiệp xuất khẩu gỗ.
- Bộ phận kế toán thuế, kiểm toán nội bộ của doanh nghiệp có phát sinh giao dịch xuất khẩu gỗ nguyên liệu hoặc bán thành phẩm gỗ.
Điểm cần lưu ý là công văn không phân biệt quy mô doanh nghiệp lớn hay nhỏ, không giới hạn theo địa bàn. Bất kỳ tổ chức nào có tờ khai xuất khẩu mặt hàng gỗ tròn, gỗ xẻ đều cần đối chiếu với hướng dẫn phân loại nêu trong văn bản này để tránh sai sót khi khai báo mã số hàng hóa.
Căn cứ pháp lý xác định mã HS và thuế suất gỗ xuất khẩu
Nội dung Công văn 20173/CHQ-NVTHQ được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp luật hiện hành về phân loại hàng hóa và biểu thuế xuất khẩu. Việc nắm được các căn cứ này giúp doanh nghiệp tự đối chiếu, chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật đầy đủ trước khi khai báo.
| 法律文件 | Số hiệu / Ngày ban hành | 相关内容 |
| Công văn 20173/CHQ-NVTHQ | Cục Hải quan, ngày 11/8/2026 | Hướng dẫn xác định mã HS, thuế suất và điều kiện miễn thuế cho gỗ tròn, gỗ xẻ xuất khẩu |
| 法令 08/2015/ND-CP | Chính phủ, ngày 21/1/2015 | Quy định căn cứ phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Điều 16 |
| Nghị định 26/2023/NĐ-CP | Chính phủ | Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế |
| Luật Hải quan 2014 | Số 54/2014/QH13 | Quy định nguyên tắc và mục đích phân loại hàng hóa tại Điều 26 làm cơ sở tính thuế và quản lý hàng hóa |
| Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu | Hiện hành | Quy định nguyên tắc miễn thuế với nguyên liệu nhập khẩu để gia công hàng xuất khẩu |
| Nghị định 134/2016/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 18/2021/NĐ-CP) | Chính phủ | Điều kiện miễn thuế nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công hàng xuất khẩu |
| Nghị định 252/2026/NĐ-CP | Chính phủ | Điều 14 quy định tỷ giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo pháp luật hải quan |
重要提示: Cục Hải quan xác nhận trong công văn rằng do hồ sơ của Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam chỉ nêu tên hàng chung chung là “gỗ tròn” và “gỗ xẻ”, chưa phản ánh đầy đủ mức độ gia công (đã hay chưa bóc vỏ, đẽo vuông, bào, chà nhám, ghép nối đầu), nên cơ quan này chưa thể xác định mã HS cụ thể cho từng trường hợp. Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật chi tiết hơn khi đề nghị xác định trước mã số hàng hóa.
Mức thuế suất xuất khẩu gỗ theo hướng dẫn tại Công văn 20173/CHQ-NVTHQ

Dựa trên Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm Nghị định 26/2023/NĐ-CP, Cục Hải quan đã dẫn chiếu một số nhóm mã HS phổ biến để doanh nghiệp gỗ có cơ sở đối chiếu ban đầu, tùy theo mức độ gia công thực tế của lô hàng.
| Nhóm mã HS | Mô tả hàng hóa | 出口税率 |
| 44.03 | Gỗ cây dạng thô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc dác gỗ hoặc đẽo vuông thô | 25% |
| 44.07 | Gỗ đã cưa hoặc xẻ theo chiều dọc, lạng hoặc bóc, đã hoặc chưa bào, chà nhám, có độ dày trên 6mm | 25% |
| 44.08 | Tấm gỗ làm lớp mặt, gỗ lạng hoặc bóc tách, đã hoặc chưa bào, chà nhám, có độ dày không quá 6mm | 10% |
| 44.09 | Gỗ được tạo dáng liên tục (làm mộng, soi rãnh, bào rãnh, vát cạnh, tạo khuôn) dọc theo cạnh hoặc bề mặt | 5% |
Quy luật chung có thể rút ra là mức độ gia công càng cao, thuế suất xuất khẩu càng giảm. Gỗ ở dạng thô nhất, gần như chưa qua chế biến, chịu thuế suất cao nhất là 25%, trong khi sản phẩm đã được tạo hình, tạo khuôn chỉ chịu thuế suất 5%. Đây là nguyên tắc khuyến khích doanh nghiệp gia tăng giá trị chế biến trong nước trước khi xuất khẩu, thay vì xuất thô nguyên liệu gỗ.
Chính sách miễn thuế đối với sản phẩm gia công xuất khẩu gỗ
Ngoài phần hướng dẫn về mã HS và thuế suất, Công văn 20173/CHQ-NVTHQ còn nhắc lại chính sách miễn thuế áp dụng cho hoạt động gia công hàng xuất khẩu. Theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định 134/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 18/2021/NĐ-CP), nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công hàng xuất khẩu được miễn thuế nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.
Điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý: đối với sản phẩm gia công xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư trong nước thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, phần giá trị nguyên liệu trong nước cấu thành trong sản phẩm sẽ không được miễn thuế. Nói cách khác, chính sách miễn thuế chỉ áp dụng cho phần nguyên liệu nhập khẩu phục vụ gia công, không mở rộng sang toàn bộ giá trị sản phẩm xuất khẩu.
Điều kiện để được áp dụng miễn thuế nguyên liệu gia công:
- Doanh nghiệp có hợp đồng gia công hoặc hợp đồng xuất khẩu thể hiện rõ mục đích sử dụng nguyên liệu nhập khẩu.
- Có định mức thực tế sử dụng nguyên liệu, vật tư để sản xuất sản phẩm xuất khẩu, được xây dựng và lưu trữ theo quy định hải quan.
- Thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo đúng thời hạn và mẫu biểu quy định.
- Sản phẩm sau gia công phải thực xuất khẩu, có tờ khai xuất khẩu đối ứng với tờ khai nhập khẩu nguyên liệu ban đầu.
Việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhằm mục đích gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 26 Luật Hải quan 2014, phân loại hàng hóa là hoạt động xác định mã số hàng hóa nhằm hai mục đích chính: làm cơ sở tính thuế và thực hiện chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Khi phân loại, cơ quan hải quan phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan để xác định tên gọi, mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam bao gồm mã số, tên gọi, mô tả hàng hóa, đơn vị tính và nội dung giải thích kèm theo, được xây dựng trên cơ sở áp dụng đầy đủ Công ước quốc tế về hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa. Bộ trưởng Bộ Tài chính là người có thẩm quyền ban hành danh mục này thống nhất trong toàn quốc, đồng thời ban hành mã số hàng hóa thống nhất với các danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, hàng hóa quản lý theo giấy phép và hàng hóa thuộc diện kiểm tra chuyên ngành.
Đối chiếu với Công văn 20173/CHQ-NVTHQ, việc Cục Hải quan yêu cầu Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam bổ sung thông tin về mức độ gia công, kích thước, độ dày chính là hệ quả trực tiếp của nguyên tắc phân loại này. Thiếu thông tin kỹ thuật đồng nghĩa với việc không đủ căn cứ xác định tên gọi và mã số hàng hóa theo đúng Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Tỷ giá tính thuế đối với gỗ xuất khẩu được xác định thế nào?
Bên cạnh việc xác định đúng mã HS và thuế suất, doanh nghiệp xuất khẩu gỗ còn cần lưu ý đến tỷ giá tính thuế khi quy đổi trị giá tính thuế sang đồng Việt Nam. Theo khoản 4 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về đồng tiền khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế và tỷ giá tính thuế, đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan, không áp dụng tỷ giá tính thuế chung như đối với các khoản thu nội địa khác.
Khoản 5 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP cũng quy định riêng đối với phí, lệ phí thì tỷ giá tính phí, lệ phí thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí. Doanh nghiệp gỗ xuất khẩu vì vậy cần phân biệt rõ ba nhóm: tỷ giá tính thuế xuất khẩu theo pháp luật hải quan, tỷ giá tính phí, lệ phí theo pháp luật về phí, lệ phí, và tỷ giá khai thuế nội địa theo các khoản khác của Điều 14. Áp dụng nhầm tỷ giá cũng là nguyên nhân khiến số thuế xuất khẩu tính ra bị lệch so với số liệu cơ quan hải quan kiểm tra.
Case Study: Doanh nghiệp gỗ tại Bình Định xử lý phân loại mã HS ra sao?
背景
Công ty TNHH Y, chuyên chế biến gỗ nội thất xuất khẩu tại Bình Định, thường xuyên xuất khẩu cả gỗ xẻ nguyên liệu và sản phẩm gỗ tinh chế. Trước khi có hướng dẫn rõ ràng, bộ phận xuất nhập khẩu của công ty từng khai báo một lô gỗ xẻ có độ dày 8mm vào nhóm 44.08 (thuế suất 10%) thay vì nhóm 44.07 (thuế suất 25%) do nhầm lẫn về ngưỡng độ dày phân loại.
Cách xử lý theo hướng dẫn
Sau khi rà soát lại theo tinh thần Công văn 20173/CHQ-NVTHQ, đội ngũ tư vấn từ MAN – 会计师大师网络 đã hỗ trợ công ty thực hiện ba bước: thứ nhất, chuẩn hóa hồ sơ kỹ thuật cho từng lô hàng gồm độ dày, mức độ bào, chà nhám được đo lường và ghi nhận cụ thể; thứ hai, xây dựng bảng đối chiếu nội bộ giữa các nhóm mã 44.03, 44.07, 44.08 và 44.09 gắn với từng loại thành phẩm của công ty; thứ ba, chủ động xin ý kiến xác định trước mã số hàng hóa với chi cục hải quan quản lý trước khi ký hợp đồng xuất khẩu số lượng lớn.
Kết quả đo lường được
- Công ty tránh được khoản chênh lệch thuế xuất khẩu ước tính hơn 200 triệu đồng cho lô hàng có nguy cơ bị ấn định lại mã số.
- Thời gian thông quan trung bình cho các lô hàng gỗ giảm từ 3 ngày xuống còn 1 ngày do hồ sơ kỹ thuật đầy đủ ngay từ đầu.
- Không phát sinh quyết định ấn định thuế hay xử phạt vi phạm hành chính trong đợt kiểm tra sau thông quan gần nhất.
Nhận định chuyên gia: Rủi ro doanh nghiệp gỗ thường gặp và cách phòng tránh
Các chuyên gia tại MAN – 会计师大师网络 với hơn 30 năm kinh nghiệm tư vấn thuế và kiểm toán tại Việt Nam lưu ý bốn rủi ro phổ biến mà doanh nghiệp gỗ hay gặp phải khi áp dụng chính sách thuế xuất khẩu.
- Rủi ro 1: Khai báo mã HS dựa trên tên hàng chung chung: Nhiều doanh nghiệp chỉ khai “gỗ tròn” hoặc “gỗ xẻ” mà không mô tả chi tiết mức độ gia công, dẫn đến hồ sơ hải quan thiếu căn cứ phân loại, giống như tình huống mà Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam đã gặp phải trong công văn kiến nghị. Hậu quả là lô hàng có thể bị giữ lại kiểm tra thực tế, kéo dài thời gian thông quan.
- Rủi ro 2: Nhầm lẫn ngưỡng độ dày giữa các nhóm mã: Ranh giới độ dày 6mm giữa nhóm 44.07 và 44.08 là điểm dễ gây sai sót nhất trong thực tế. Chênh lệch thuế suất giữa hai nhóm này lên tới 15 điểm phần trăm, nên chỉ một sai sót nhỏ trong đo lường kỹ thuật cũng có thể khiến doanh nghiệp bị truy thu số tiền đáng kể.
- Rủi ro 3: Áp dụng sai phạm vi miễn thuế cho nguyên liệu trong nước: Một số doanh nghiệp gia công xuất khẩu nhầm lẫn áp dụng miễn thuế cho toàn bộ giá trị sản phẩm, trong khi quy định chỉ miễn thuế phần nguyên liệu nhập khẩu. Phần giá trị gia tăng từ nguyên liệu gỗ trong nước thuộc diện chịu thuế xuất khẩu vẫn phải tính thuế đầy đủ.
- Rủi ro 4: Thiếu hồ sơ chứng minh khi cơ quan hải quan kiểm tra sau thông quan: Cơ quan hải quan có quyền kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ phân loại trong thời hạn quy định. Nếu doanh nghiệp không lưu trữ đầy đủ tài liệu kỹ thuật, kết quả giám định hoặc bảng đối chiếu định mức nguyên liệu, khoản chênh lệch thuế có thể bị truy thu kèm tiền chậm nộp.
总结
Công văn 20173/CHQ-NVTHQ là tài liệu tham chiếu thiết thực giúp doanh nghiệp gỗ hiểu rõ hơn nguyên tắc phân loại mã HS, mức thuế suất xuất khẩu tương ứng với từng mức độ gia công và phạm vi áp dụng chính sách miễn thuế nguyên liệu gia công. Việc nắm vững nội dung công văn ngay từ khâu chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật sẽ giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian thông quan, giảm thiểu rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
Các dịch vụ thuế tại MAN – Master Accountant Network
MAN 的服务联系信息 – Master Accountant Network
- 地址: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- 手机/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- 电子邮件: man@man.net.vn
- Google Business Profile: Xem Google Business Profile của MAN – Master Accountant Network
- LinkedIn Founder: Xem hồ sơ LinkedIn của chuyên gia Lê Hoàng Tuyên
Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông 黎黄宣 – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Tài chính doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp về Công văn 20173/CHQ-NVTHQ
Công văn 20173/CHQ-NVTHQ có phải văn bản quy phạm pháp luật không?
Không. Đây là công văn hành chính mang tính hướng dẫn nghiệp vụ, trả lời vướng mắc cụ thể của Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam, không phải văn bản quy phạm pháp luật nên không thay thế các nghị định, luật hiện hành.
Vì sao Cục Hải quan chưa xác định mã HS cụ thể trong công văn này?
Vì hồ sơ đề nghị của hiệp hội chỉ nêu tên hàng chung là gỗ tròn, gỗ xẻ, chưa cung cấp đủ thông tin về mức độ gia công, kích thước, độ dày để có căn cứ phân loại chính xác theo Điều 16 Nghị định 08/2015/NĐ-CP.
Doanh nghiệp nên làm gì để tránh áp sai mã HS cho gỗ xuất khẩu?
Doanh nghiệp nên chuẩn bị đầy đủ tài liệu kỹ thuật, mô tả rõ mức độ gia công, độ dày sản phẩm và có thể đề nghị xác định trước mã số hàng hóa với chi cục hải quan trước khi ký hợp đồng xuất khẩu lớn.
Nguyên liệu gỗ nhập khẩu để gia công xuất khẩu có được miễn thuế toàn bộ không?
Không hoàn toàn. Chỉ phần nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đáp ứng điều kiện theo Nghị định 134/2016/NĐ-CP mới được miễn thuế. Phần giá trị nguyên liệu trong nước cấu thành trong sản phẩm vẫn chịu thuế xuất khẩu theo quy định.
Thuế suất xuất khẩu gỗ có thể thay đổi theo thời gian không?
Có. Biểu thuế xuất khẩu được quy định tại các nghị định của Chính phủ và có thể được sửa đổi theo từng thời kỳ. Doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật văn bản hướng dẫn mới nhất từ Bộ Tài chính và Cục Hải quan để áp dụng đúng mức thuế suất hiện hành.
Tỷ giá tính thuế xuất khẩu gỗ có áp dụng giống tỷ giá khai thuế nội địa không?
Không. Theo khoản 4 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, tỷ giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan, tách biệt với tỷ giá khai thuế áp dụng cho các khoản thu nội địa khác.



