建议
个人所得税, 税务新闻 | 20/08/2026 | 33 phút đọc

Công văn 15679/DON-QLDN1: Khấu trừ thuế TNCN khi trả lương đã nghỉ việc trên và dưới 5 triệu

Công văn 15679/DON-QLDN1: Khấu trừ thuế TNCN khi trả lương đã nghỉ việc trên và dưới 5 triệu

主要内容

Công văn 15679/DON-QLDN1 do Thuế Thành phố Đồng Nai ban hành năm 2026 đã đưa ra các chỉ đạo quan trọng liên quan đến việc xác định nghĩa vụ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động. Trong bối cảnh hệ thống văn bản pháp lý về thuế có nhiều điều chỉnh lớn áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, việc nắm vững các quy định chi trả thu nhập cho nhân sự đã nghỉ việc đóng vai trò then chốt giúp bộ phận kế toán xử lý chính xác nghĩa vụ thuế tại nguồn.

Việc chi trả các khoản tiền lương, tiền công còn tồn đọng hoặc các khoản hỗ trợ sau khi người lao động nghỉ việc thường phát sinh nhiều tranh chấp và rủi ro bị truy thu thuế khi thanh tra. Nhằm làm rõ căn cứ thực thi, bài viết này sẽ phân tích chi tiết toàn bộ nội dung hướng dẫn tại văn bản, các quy định căn cứ theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP2025年个人所得税法, giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí và tuân thủ tuyệt đối pháp luật.

Tóm tắt trọng tâm về Công văn 15679/DON-QLDN1

Tóm tắt trọng tâm về Công văn 15679/DON-QLDN1
Tóm tắt trọng tâm về Công văn 15679/DON-QLDN1
  • Công văn 15679/DON-QLDN1 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Thuế TP Đồng Nai về khấu trừ thuế TNCN đối với khoản chi trả cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động. 
  • Văn bản áp dụng cho mọi doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập trên địa bàn có phát sinh khoản chi lương, thưởng hoặc phụ cấp cho lao động đã nghỉ việc từ kỳ tính thuế 2026. 
  • Mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên bắt buộc khấu trừ 10%, dưới 05 triệu đồng/lần chỉ khấu trừ 10% khi cá nhân có yêu cầu. Doanh nghiệp cần cập nhật ngay để điều chỉnh hệ thống tính lương và kê khai thuế đúng thời điểm.

Bối cảnh pháp lý mới về thuế TNCN và sự xuất hiện của Công văn 15679/DON-QLDN1

Bối cảnh pháp lý mới về thuế TNCN và sự xuất hiện của Công văn 15679/DON-QLDN1
Bối cảnh pháp lý mới về thuế TNCN và sự xuất hiện của Công văn 15679/DON-QLDN1

Hệ thống pháp luật thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam đang bước vào giai đoạn chuyển giao với các quy định mới áp dụng từ giữa năm 2026. Trong đó, Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/07/2026; riêng quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Nghị định là cơ sở quan trọng quy định về thu nhập chịu thuế, thời điểm tính thuế và khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công.

Để kịp thời giải đáp các vướng mắc của cộng đồng doanh nghiệp trong quá trình chuyển tiếp, cơ quan thuế các địa phương đã liên tục ban hành các văn bản hướng dẫn thực hành. Công văn 15679/DON-QLDN1 ra đời nhằm làm rõ quy trình khấu trừ 个人所得税 đối với các khoản chi trả phát sinh sau khi hợp đồng lao động đã kết thúc, giúp các đơn vị sử dụng lao động thực hiện nhất quán.

Các chuyên gia tại MAN với 30 năm kinh nghiệm lưu ý rằng, sự thay đổi trong chính sách khấu trừ không chỉ đơn thuần là việc áp dụng một tỷ lệ phần trăm cố định. Đó là sự thay đổi về tư duy quản trị dòng tiền, mốc thời gian ghi nhận chi phí và trách nhiệm pháp lý của tổ chức chi trả thu nhập trước cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Khung pháp lý áp dụng đồng bộ từ năm 2026 bao gồm ba cấp độ quy định:

  • Luật Thuế TNCN 2025: Điều chỉnh các chính sách lớn, nguyên tắc chung và các chế độ ưu đãi miễn thuế.
  • Nghị định 253/2026/NĐ-CP: Quy định chi tiết thu nhập chịu thuế, phương pháp xác định và tỷ lệ khấu trừ tại nguồn.
  • Công văn 15679/DON-QLDN1: Hướng dẫn nghiệp vụ thực thi quy trình khấu trừ thuế khi chi trả cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động.

Nội dung chỉ đạo cốt lõi của Công văn 15679/DON-QLDN1 là gì?

Nội dung chỉ đạo cốt lõi của Công văn 15679/DON-QLDN1 là gì?
Nội dung chỉ đạo cốt lõi của Công văn 15679/DON-QLDN1 là gì?

Nội dung trọng tâm của Công văn 15679/DON-QLDN1 tập trung phân loại nghĩa vụ khấu trừ thuế theo hai hạn mức chi trả thu nhập cụ thể cho người lao động đã nghỉ việc. Căn cứ pháp lý trực tiếp được áp dụng là khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, điều chỉnh đối với cá nhân không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng, bao gồm cả người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động.

Doanh nghiệp chi trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao hoặc các khoản thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động phải căn cứ vào số tiền chi trả thực tế trong mỗi lần để xác định trách nhiệm khấu trừ thuế:

  • Mức chi từ 05 triệu đồng/lần trở lên: Bắt buộc phải khấu trừ 10% thuế TNCN trên tổng thu nhập trước khi tiến hành thanh toán.
  • Mức chi dưới 05 triệu đồng/lần: Chỉ thực hiện khấu trừ 10% thuế TNCN khi có yêu cầu cụ thể từ phía cá nhân nhận thu nhập.

Xử lý trường hợp mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên

Đối với trường hợp doanh nghiệp thực hiện chi trả tiền lương hoặc các khoản thu nhập khác cho người lao động đã nghỉ việc với số tiền từ 05 triệu đồng/lần trở lên, tổ chức chi trả bắt buộc phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN.

Tỷ lệ khấu trừ được áp dụng cố định là 10% trên tổng mức thu nhập trước khi tiến hành thanh toán cho cá nhân. Thu nhập chịu thuế để làm căn cứ khấu trừ được xác định chi tiết theo quy định tại Điều 6 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Ví dụ, khi công ty thanh toán khoản tiền thưởng bổ sung hoặc tiền lương còn nợ cho ông A (đã nghỉ việc tháng trước) với số tiền là 8.000.000 VNĐ, công ty phải khấu trừ 10% tương ứng 800.000 VNĐ. Số tiền thực trả cho ông A là 7.200.000 VNĐ.

Xử lý trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần

Trường hợp khoản chi trả cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động có giá trị dưới 05 triệu đồng/lần, quy định mới tạo ra sự linh hoạt hơn cho cả doanh nghiệp và người lao động.

Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập được phép khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu. Nếu người lao động không có yêu cầu, doanh nghiệp thực hiện chi trả đủ 100% số tiền mà không bắt buộc phải khấu trừ thuế TNCN tại thời điểm chi trả.

Quy định này giúp giảm bớt thủ tục hành chính không cần thiết đối với các khoản thanh toán nhỏ lẻ. Đồng thời, nó giúp người lao động nhận trọn vẹn khoản thu nhập nhỏ mà không bị giữ lại thuế tạm thu khi mức thu nhập chưa đến ngưỡng bắt buộc khấu trừ.

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN được quy định như thế nào?

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là một trong những yếu tố kỹ thuật pháp lý quan trọng nhất mà kế toán thường xuyên mắc sai sót. Công văn 15679/DON-QLDN1 dẫn chiếu đến khoản 3 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP để làm rõ vấn đề này.

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công được quy định nhất quán theo các nguyên tắc:

  • Thời điểm người sử dụng lao động thực tế trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuế.
  • Thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập, kể cả các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền.
  • Áp dụng thống nhất cho cả các khoản trợ cấp, phụ cấp và các khoản thu nhập khác quy định tại Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP phát sinh trong kỳ tính thuế.

Việc xác định thời điểm tính thuế dựa trên nguyên tắc thực thu thực chi thay vì nguyên tắc dồn tích của kế toán. Dù khoản lương đó thuộc về tháng làm việc trước khi nghỉ việc, nhưng thời điểm thanh toán rơi vào tháng nào thì phải áp dụng quy định thuế và thực hiện kê khai thuế của tháng/quý đó.

Theo góc nhìn từ MAN, sai sót phổ biến của doanh nghiệp là áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần cho lao động đã nghỉ việc vì cho rằng khoản tiền này là lương của các tháng còn làm việc. Việc chi trả diễn ra sau khi hợp đồng lao động đã chấm dứt hoàn toàn biến khoản chi này thành khoản thanh toán cho cá nhân không ký hợp đồng lao động dài hạn, do đó bắt buộc phải áp dụng quy tắc chi trả theo lần quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Danh mục các khoản thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ năm 2026

Bên cạnh hướng dẫn về khấu trừ, Công văn 15679/DON-QLDN1 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP còn hệ thống hóa chi tiết các khoản thu nhập không mang tính chất tiền lương, tiền công. Nhóm thu nhập này không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Căn cứ khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp cần lưu ý 14 nhóm khoản chi sau đây để thực hiện bóc tách chính xác khi tính toán nghĩa vụ thuế:

  • Tiền thưởng danh hiệu và giải thưởng: Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, danh hiệu thi đua, khen thưởng theo pháp luật về thi đua khen thưởng. Tiền thưởng giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được công nhận. Tiền thưởng sáng chế, phát minh, cải tiến kỹ thuật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận. Tiền thưởng do phát hiện, khai báo vi phạm pháp luật.
  • Chi hỗ trợ khám chữa bệnh hiểm nghèo: Khoản tiền người sử dụng lao động hỗ trợ khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động và thân nhân (con đẻ, con nuôi, con riêng, vợ/chồng, cha/mẹ đẻ, cha/mẹ vợ hoặc chồng, cha/mẹ kế, cha/mẹ nuôi). Danh mục bệnh hiểm nghèo được xác định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. Mức không tính vào thu nhập chịu thuế là số tiền hỗ trợ thực tế theo hóa đơn, chứng từ nhưng tối đa không quá số tiền trả viện phí của người lao động và thân nhân sau khi đã trừ số tiền chi trả của tổ chức bảo hiểm (nếu có).
  • Chế độ phương tiện đi lại: Tiền nhận được theo chế độ sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng, đoàn thể. Chi phí đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại theo quy chế của đơn vị.
  • Chế độ nhà ở công vụ: Các khoản tiền nhận được theo chế độ nhà ở công vụ đúng quy định pháp luật.
  • Chi hoạt động phục vụ cơ quan nhà nước và tổ chức: Các khoản nhận được ngoài lương do tham gia, phục vụ hoạt động Đảng, đoàn, Quốc hội hoặc xây dựng, tham gia ý kiến, thẩm định, thẩm tra các văn bản pháp luật, Nghị quyết, báo cáo chính trị; tham gia đoàn kiểm tra, giám sát, tiếp xúc cử tri, tiếp công dân; trang phục và các công việc khác phục vụ trực tiếp các cơ quan Trung ương và địa phương.
  • Vé máy bay về phép: Tiền mua vé máy bay do doanh nghiệp trả thay (hoặc thanh toán) cho người lao động nước ngoài, người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần từ Việt Nam đến quốc gia mang quốc tịch/gia đình sinh sống và ngược lại.
  • Học phí cho con: Tiền học phí cho con của lao động nước ngoài học tại Việt Nam, con của lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài học tại nước ngoài từ bậc mầm non đến trung học phổ thông.
  • Bảo hiểm không bắt buộc không tích lũy phí: Khoản tiền doanh nghiệp mua sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc, không có tích lũy về phí bảo hiểm (như bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ không hoàn phí) mà người tham gia không nhận được tiền phí tích lũy ngoài tiền bảo hiểm hoặc bồi thường. Quy định này áp dụng cho cả trường hợp mua của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam nhưng được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam.
  • Chi phí đào tạo nâng cao trình độ: Chi phí doanh nghiệp trả thay tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ hoặc theo kế hoạch của đơn vị.
  • Thanh toán công tác phí và luân chuyển: Các khoản trả cho nhà cung cấp hoặc người lao động phục vụ việc điều động, luân chuyển, đi công tác theo quyết định, quy chế tài chính/nội bộ hoặc HĐLĐ, thỏa ước lao động và có hóa đơn, chứng từ theo quy định.
  • Sáng tác tác phẩm nghệ thuật: Thu nhập nhận được từ các hội, tổ chức tài trợ khi tham gia sáng tác tác phẩm văn học nghệ thuật thực hiện nhiệm vụ chính trị của Nhà nước bằng nguồn ngân sách hoặc quản lý theo quy định.
  • Chi đám hiếu, hỉ: Tiền chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy chế tài chính/nội bộ hoặc thỏa ước lao động, phù hợp với mức được trừ khi tính thuế TNDN.
  • Nguồn tài chính công đoàn: Tiền và lợi ích nhận được từ nguồn tài chính công đoàn không mang tính chất tiền lương, tiền công theo Luật Công đoàn.
  • Chế độ dinh dưỡng đặc thù: Tiền chế độ dinh dưỡng, chế độ đặc thù chăm sóc bảo đảm sức khỏe và sinh lý phụ nữ theo quy định tại Điều 5 và Điều 8 Nghị định 349/2025/NĐ-CP đối với thành viên đội thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu.

Các trường hợp miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm theo quy định mới

Căn cứ Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Nhà nước áp dụng chính sách ưu đãi miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm nhằm thu hút nhân lực chất lượng cao trong các ngành công nghệ mũi nhọn.

Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cần nắm rõ hai nhóm đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi này để thực hiện kê khai miễn thuế chính xác:

Nhóm 1: Nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao

Chi tiết các trường hợp thuộc nhóm này bao gồm:

  • Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công khi tham gia dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong các khu công nghệ số tập trung.
  • Cá nhân có thu nhập từ các dự án nghiên cứu và phát triển (R&D), sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, sản xuất chip bán dẫn, hoặc phát triển hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI).
  • Cá nhân trực tiếp tham gia và nhận thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.

Nhóm 2: Nhân lực công nghệ cao trong hoạt động R&D

Ưu đãi miễn thuế 05 năm cũng được áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược.

Các công nghệ này phải thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo đúng quy định của pháp luật về công nghệ cao.

Bảng tổng hợp quy định khấu trừ thuế TNCN đối với từng nhóm đối tượng

Để giúp bộ phận kế toán dễ dàng tra cứu và áp dụng, MAN tổng hợp quy định khấu trừ thuế TNCN áp dụng từ năm 2026 trong bảng dưới đây:

Bảng tổng hợp quy định khấu trừ thuế TNCN đối với từng nhóm đối tượng
Nhóm đối tượng nhận thu nhập Hạn mức chi trả / lần Tỷ lệ khấu trừ thuế Căn cứ pháp lý áp dụng
Lao động ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên 无限 Biểu thuế lũy tiến từng phần (5% – 35%) Khoản 1 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Lao động đã nghỉ việc / Không ký HĐLĐ / HĐLĐ < 03 tháng 500万越南盾起 10% (bắt buộc khấu trừ trước khi trả) Khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Lao động đã nghỉ việc / Không ký HĐLĐ / HĐLĐ < 03 tháng Dưới 05 triệu đồng 10% (chỉ khấu trừ khi cá nhân có yêu cầu) Khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Nhân lực công nghệ cao / Công nghệ số chất lượng cao Theo dự án ưu đãi Miễn thuế 05 năm Điều 5 Luật Thuế TNCN 2025

Hệ thống các văn bản pháp luật liên quan cần theo dõi

Khi thực hiện công tác quyết toán và kê khai thuế TNCN, doanh nghiệp không nên chỉ nhìn vào một công văn đơn lẻ mà cần đặt trong tổng thể hệ thống pháp luật thuế hiện hành.

Bảng tổng hợp các các văn bản pháp luật liên quan cần theo dõi
Số hiệu văn bản Ngày ban hành / Hiệu lực Nội dung tóm lược chính
2025年个人所得税法 Áp dụng từ 2026 Khung luật điều chỉnh đối tượng chịu thuế, miễn thuế và biểu thuế
Nghị định 253/2026/NĐ-CP Hiệu lực 01/07/2026 Quy định chi tiết thu nhập chịu thuế, các khoản miễn thuế, tỷ lệ khấu trừ
Công văn 15679/DON-QLDN1 Ban hành năm 2026 Hướng dẫn cụ thể khấu trừ thuế lao động nghỉ việc chi trên/dưới 5 triệu
Công văn 15676/DON-QLDN1 Ban hành năm 2026 Hướng dẫn xử lý thuế TNCN đối với tiền lương trả cho những ngày không nghỉ phép từ 5 triệu trở lên
Công văn 15677/DON-QLDN1 Ban hành năm 2026 Hướng dẫn xuất hóa đơn đối với hàng mẫu cho khách hàng dùng thử không thu tiền
Nghị định 349/2025/NĐ-CP Áp dụng từ 2025/2026 Quy định chế độ dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe phụ nữ ngành thể thao

Case Study thực tế: Phân tích tình huống xử lý chi trả cho lao động nghỉ việc

Để hiểu rõ hơn về cách vận dụng hướng dẫn tại Công văn 15679/DON-QLDN1, hãy cùng xem xét một tình huống thực tế phát sinh tại Doanh nghiệp B trong kỳ tính thuế năm 2026.

Bối cảnh tình huống

Mô tả sự việc tại Công ty Cổ phần Sản xuất B:

  • Ông Trần Văn M kết thúc hợp đồng lao động và chính thức nghỉ việc từ ngày 31/05/2026.
  • Tháng 08/2026, Công ty B tiến hành quyết toán đợt 2 và chi trả bổ sung các khoản tiền còn tồn đọng cho ông M.
  • Danh mục chi trả gồm: Tiền thưởng hiệu quả công việc cũ là 6.000.000 VNĐ; Tiền hỗ trợ di dời hồ sơ tài liệu cũ là 2.500.000 VNĐ.

Cách xử lý sai sót thường gặp của doanh nghiệp

Kế toán Công ty B gộp chung hai khoản chi trên thành 8.500.000 VNĐ và tính thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần vì cho rằng đây là thu nhập phát sinh từ khoảng thời gian ông M còn làm việc tại công ty.

Cách làm này vi phạm nghiêm trọng quy định tại khoản 3 Điều 46 và khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Tại thời điểm chi trả (tháng 08/2026), ông M đã là lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động.

Quy trình xử lý khác biệt giữa hai phương pháp:

  • Xử lý sai: Gộp chung 8.500.000 VNĐ, áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần. Rủi ro bị cơ quan thuế truy thu 10% và phạt chậm nộp.
  • Xử lý đúng: Tách biệt từng đợt chi trả theo đúng bản chất thu nhập, thực hiện khấu trừ 10% đối với khoản chi từ 5 triệu đồng trở lên.

Phương án xử lý chuẩn xác theo hướng dẫn chuyên gia MAN

Giải pháp chuẩn xác được tư vấn bởi đội ngũ chuyên gia tại MAN – Master Accountant Network như sau:

  • Đối với khoản tiền thưởng 6.000.000 VNĐ: Đây là khoản chi từ 05 triệu đồng/lần trở lên cho lao động đã nghỉ việc. Công ty B bắt buộc khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi chi trả. Số thuế khấu trừ: 6.000.000 x 10% = 600.000 VNĐ. Số tiền thực trả ông M nhận: 5.400.000 VNĐ.
  • Đối với khoản hỗ trợ 2.500.000 VNĐ (chi riêng đợt khác): Khoản chi này dưới 05 triệu đồng/lần. Công ty B không bắt buộc khấu trừ 10%. Nếu ông M không có yêu cầu khấu trừ, Công ty B thanh toán đủ 2.500.000 VNĐ.
  • Kê khai thuế: Công ty B kê khai số thuế 600.000 VNĐ đã khấu trừ vào Tờ khai thuế TNCN tháng 08/2026 (hoặc Quý 3/2026) theo Mẫu quy định ban hành kèm Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Nhận định chuyên gia MAN về rủi ro thuế và giải pháp quản trị doanh nghiệp

Thực tế tư vấn cho hơn 500 doanh nghiệp trong năm qua cho thấy, sai phạm về khấu trừ thuế TNCN đối với lao động nghỉ việc nằm trong nhóm 3 lỗi bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế nhiều nhất. Nhiều doanh nghiệp nhầm lẫn giữa việc không phải khấu trừ thuế đối với khoản chi dưới 5 triệu đồng và việc không thực hiện kê khai báo cáo khoản chi đó.

Một rủi ro lớn khác là doanh nghiệp tự ý làm Cam kết (khi chưa đủ điều kiện) để không khấu trừ 10% cho người lao động đã nghỉ việc. Cần lưu ý rằng quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định rất rõ: Mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên cho người đã nghỉ việc là bắt buộc khấu trừ 10%, không áp dụng cơ chế làm cam kết tạm hoãn khấu trừ như một số trường hợp ký hợp đồng dưới 3 tháng thông thường trước đây.

Các rủi ro hàng đầu doanh nghiệp thường gặp phải khi kiểm tra quyết toán thuế:

  • Tự ý áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần cho cá nhân đã chấm dứt hợp đồng lao động tại thời điểm chi trả.
  • Không thực hiện khấu trừ 10% cho khoản chi trả từ 5 triệu đồng trở lên với lý do người lao động đã làm cam kết.
  • Xác định sai thời điểm tính thuế do hạch toán chi phí theo tháng làm việc thực tế thay vì thời điểm thực tế chi trả tiền.

Để tối ưu chi phí thuế tại Việt Nam và hạn chế tối đa rủi ro pháp lý, doanh nghiệp cần chuẩn hóa quy trình nhân sự và kế toán. Mọi khoản chi trả sau khi chấm dứt hợp đồng lao động phải được tách biệt rõ ràng trên phần mềm kế toán. Đồng thời, bộ phận HR và Kế toán phải phối hợp cập nhật chính xác ngày chấm dứt hợp đồng trên hồ sơ hệ thống.

总结

Nắm vững các hướng dẫn tại Công văn 15679/DON-QLDN1 giúp doanh nghiệp chủ động trong việc quản trị chi phí tiền lương và tuân thủ đúng quy định khấu trừ thuế TNCN từ kỳ tính thuế 2026. Việc phân định rõ hạn mức chi trả trên 5 triệu đồng và dưới 5 triệu đồng đối với người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động là cơ sở để thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ an toàn, hiệu quả.

Nếu doanh nghiệp của bạn đang gặp vướng mắc trong việc rà soát hồ sơ thuế, kê khai hoặc đối mặt với các đợt thanh kiểm tra thuế, MAN – Master Accountant Network luôn sẵn sàng đồng hành. Đội ngũ chuyên gia trên 30 năm kinh nghiệm của chúng tôi cung cấp toàn diện các giải pháp chất lượng cao như dịch vụ quyết toán thuế, dịch vụ kế toán thuế, dịch vụ báo cáo thuế và dịch vụ tư vấn thuế, giúp bảo vệ tối đa lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp tại thị trường Việt Nam.

Các câu hỏi thường gặp về Công văn 15679/DON-QLDN1 (FAQ)

Khoản chi dưới 5 triệu đồng cho người đã nghỉ việc có cần kê khai thuế không?

Có. Doanh nghiệp vẫn phải kê khai tổng thu nhập đã chi trả cho cá nhân trên Tờ khai quyết toán thuế TNCN năm, dù khoản chi dưới 05 triệu đồng/lần không bị bắt buộc khấu trừ 10%.

Lao động đã nghỉ việc chi trả từ 5 triệu trở lên có được làm cam kết để không trừ 10% thuế không?

Không. Căn cứ Công văn 15679/DON-QLDN1 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP, khoản chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên cho người đã chấm dứt HĐLĐ bắt buộc phải khấu trừ 10% trước khi trả.

Thời điểm tính thuế đối với tiền lương tồn đọng của lao động nghỉ việc là khi nào?

Thời điểm tính thuế là thời điểm doanh nghiệp thực tế chi trả khoản tiền đó cho người lao động, không phụ thuộc vào việc khoản lương đó thuộc về tháng làm việc nào trong quá khứ.

Khoản hỗ trợ trang phục hay hiếu hỉ cho lao động đã nghỉ việc có chịu thuế không?

Nếu khoản chi hiếu hỉ hoặc hỗ trợ phù hợp với quy chế tài chính của doanh nghiệp và quy định thuế TNDN thì thuộc danh mục không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Nếu doanh nghiệp quên khấu trừ 10% khi chi trả trên 5 triệu cho người nghỉ việc thì bị xử lý ra sao?

Doanh nghiệp sẽ bị truy thu 10% số thuế chưa khấu trừ, chịu tiền chậm nộp thuế (0.03%/ngày) và bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi khai sai hoặc khai thiếu nghĩa vụ thuế.

扎洛电话