Thời điểm ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ để tính thuế TNDN là vấn đề khiến không ít kế toán viên tại Việt Nam lúng túng, đặc biệt với các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ theo hợp đồng dài hạn, thu tiền nhiều lần hoặc trả trước nhiều năm. Theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 320/2026/NĐ-CP, doanh thu dịch vụ được ghi nhận tại thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, chứ không phải thời điểm xuất hóa đơn hay thời điểm nhận tiền. Sự khác biệt tưởng chừng nhỏ này lại là nguyên nhân phổ biến dẫn đến sai lệch số liệu khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trong bối cảnh Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và các nghị định hướng dẫn liên tục được cập nhật cho giai đoạn 2026-2027, việc nắm chắc quy định về thời điểm xác định doanh thu không chỉ giúp doanh nghiệp kê khai đúng, tránh bị truy thu và phạt chậm nộp, mà còn là nền tảng để xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ vững chắc. Bài viết dưới đây, được biên soạn dưới góc nhìn thực tế của MAN – 会计师大师网络, đơn vị tư vấn thuế, kế toán, kiểm toán với hơn 30 năm kinh nghiệm tại thị trường Việt Nam, sẽ phân tích toàn diện quy định này.
Tóm tắt trọng tâm về thời điểm ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ để tính thuế TNDN

- Thời điểm ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ để tính thuế TNDN là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần dịch vụ cho người mua, không phụ thuộc vào thời điểm thu tiền.
- Căn cứ pháp lý chính: khoản 2 Điều 8 Nghị định 320/2026/NĐ-CP và Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
- Áp dụng cho mọi doanh nghiệp có hoạt động cung ứng dịch vụ, không phân biệt phương pháp kê khai thuế GTGT khấu trừ hay trực tiếp.
- Có các trường hợp đặc biệt: dịch vụ trả góp, trả chậm, trao đổi nội bộ, dịch vụ thu tiền trước cho nhiều năm được xác định doanh thu theo quy tắc riêng.
- Xác định sai thời điểm ghi nhận doanh thu là một trong những rủi ro hàng đầu khiến doanh nghiệp bị truy thu thuế khi quyết toán hoặc thanh tra thuế.
Thời điểm ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ để tính thuế TNDN được hiểu như thế nào?

Nhiều kế toán mới vào nghề thường mặc định rằng doanh thu được ghi nhận khi khách hàng thanh toán hoặc khi hóa đơn được xuất ra. Đây là cách hiểu chưa chính xác theo pháp luật thuế hiện hành. Quy định gốc nằm tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, được cụ thể hóa tại Nghị định 320/2026/NĐ-CP.
Theo đó, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. Với riêng hoạt động cung ứng dịch vụ, thời điểm xác định doanh thu là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua.
Điểm khác biệt giữa doanh thu tính thuế GTGT khấu trừ và trực tiếp:
Doanh thu tính 企业所得税 cũng phụ thuộc vào phương pháp kê khai thuế giá trị gia tăng mà doanh nghiệp áp dụng. Doanh nghiệp kê khai theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu tính thuế TNDN là doanh thu chưa bao gồm 增值税. Ngược lại, doanh nghiệp áp dụng phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng thì doanh thu tính thuế TNDN bao gồm cả thuế GTGT. Sai sót ở khâu này rất phổ biến, đặc biệt ở các doanh nghiệp nhỏ chuyển đổi phương pháp kê khai thuế trong năm tài chính.
Vì sao thời điểm ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ lại quan trọng với doanh nghiệp?
Việc xác định đúng thời điểm ghi nhận doanh thu ảnh hưởng trực tiếp đến kỳ tính thuế mà thu nhập đó phải kê khai. Ghi nhận sai kỳ, dù chỉ lệch một tháng hoặc một quý, có thể khiến doanh nghiệp bị coi là kê khai thiếu thuế ở kỳ này và kê khai thừa ở kỳ khác, dẫn đến bị tính lãi chậm nộp dù tổng số thuế cả năm không đổi.
Theo góc nhìn từ MAN – 会计师大师网络, qua nhiều năm rà soát sổ sách cho các doanh nghiệp dịch vụ tại TP.HCM và Hà Nội, phần lớn các khoản chênh lệch khi thanh tra thuế xuất phát từ việc doanh nghiệp ghi nhận doanh thu theo dòng tiền thực nhận, thay vì theo tiến độ hoàn thành dịch vụ thực tế. Đây là lỗi mang tính hệ thống, thường lặp lại nhiều kỳ liên tiếp nếu không được phát hiện sớm.
Ngoài ra, xác định đúng thời điểm doanh thu còn là cơ sở để đối chiếu với báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán, phục vụ công tác kiểm toán độc lập và giải trình với cơ quan thuế khi có yêu cầu.
Đối tượng nào phải áp dụng quy định về thời điểm ghi nhận doanh thu dịch vụ?
Quy định này áp dụng cho tất cả doanh nghiệp có phát sinh hoạt động cung ứng dịch vụ và thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam, không phân biệt quy mô, loại hình sở hữu hay ngành nghề. Cụ thể bao gồm:
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tư vấn, đào tạo, công nghệ thông tin, bảo trì, bảo hành.
- Doanh nghiệp cho thuê tài sản, cho thuê thiết bị kèm dịch vụ vận hành.
- Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ theo hợp đồng dài hạn, thu tiền trước nhiều kỳ hoặc nhiều năm.
- Đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động cho thuê tài sản công phát sinh thu nhập chịu thuế.
Điểm cần lưu ý: quy định về thời điểm ghi nhận doanh thu dịch vụ tách biệt hoàn toàn với thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng hóa. Với hàng hóa, thời điểm xác định doanh thu là khi chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng cho người mua. Với dịch vụ, mốc xác định lại gắn với tiến độ hoàn thành công việc, không phải hành vi giao nhận vật chất.
Các trường hợp đặc biệt cần lưu ý khi xác định doanh thu dịch vụ:
Không phải mọi giao dịch dịch vụ đều áp dụng nguyên tắc chung một cách máy móc. Nghị định 320/2026/NĐ-CP quy định một số trường hợp riêng mà kế toán cần phân biệt rõ:
- Dịch vụ bán trả góp, trả chậm: doanh thu tính thuế là số tiền bán dịch vụ trả một lần, không bao gồm phần lãi trả góp hay lãi trả chậm phát sinh thêm.
- Dịch vụ trao đổi, tiêu dùng nội bộ: nếu không phục vụ tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp, doanh thu được xác định theo giá bán của dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm phát sinh.
- Dịch vụ thu tiền trước cho nhiều năm: doanh thu tính thuế được xác định bằng số tiền bên mua trả từng năm theo hợp đồng. Trường hợp thu trước cho nhiều năm, doanh nghiệp có thể lựa chọn phân bổ đều doanh thu cho các năm trả tiền trước, hoặc ghi nhận toàn bộ doanh thu ngay tại thời điểm nhận tiền một lần.
Với doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN mà có khoản thu tiền trước nhiều năm, số thuế được ưu đãi phải được xác định trên cơ sở tổng số thuế TNDN phải nộp của các năm thu tiền trước, chia đều cho số năm đó. Đây là chi tiết kỹ thuật dễ bị bỏ sót nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến số thuế được miễn giảm thực tế.
Căn cứ pháp lý xác định thời điểm ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ để tính thuế TNDN
重要提示: doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật các văn bản hướng dẫn thi hành mới nhất của Bộ Tài chính trong giai đoạn 2026-2027, vì đây là thời kỳ chuyển tiếp giữa quy định cũ và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Các chuyên gia tại 男人 khuyến nghị doanh nghiệp không nên áp dụng máy móc kinh nghiệm kê khai theo luật cũ, vì một số nguyên tắc phân bổ doanh thu trả trước đã có điều chỉnh so với trước đây.
| 法律文件 | Số hiệu / Hiệu lực | 相关内容 |
| 2025年企业所得税法 | Quốc hội ban hành | Quy định nguyên tắc xác định doanh thu tính thuế tại Điều 8, làm căn cứ cho các nghị định hướng dẫn |
| Nghị định 320/2026/NĐ-CP | Hiệu lực năm 2026 | Cụ thể hóa thời điểm xác định doanh thu bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ tại Điều 8, bao gồm các trường hợp đặc biệt |
| Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 | Quốc hội ban hành | Quy định phạm vi thu nhập chịu thuế, bao gồm thu nhập từ sản xuất kinh doanh và các khoản thu nhập khác |
| Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 | Quốc hội ban hành | Quy định công thức xác định thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế, có liên hệ trực tiếp với thời điểm ghi nhận doanh thu |
| Văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính (dự kiến) | Dự kiến ban hành 2026-2027 | Hướng dẫn chi tiết thêm về cách xác định doanh thu với các loại hình dịch vụ đặc thù |
Thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm những khoản nào ngoài doanh thu dịch vụ?
Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ là một cấu phần trong tổng thu nhập chịu thuế TNDN. Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu nhập khác. Việc nắm rõ phạm vi này giúp doanh nghiệp không bỏ sót nguồn thu khi kê khai, đồng thời tránh nhầm lẫn giữa doanh thu dịch vụ với các khoản thu nhập khác có cách xác định thời điểm riêng.
Các khoản thu nhập khác theo quy định gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán.
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.
- Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản.
- Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, kể cả các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản.
- Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ.
- Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng.
- Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập của các năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra.
- Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế, hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng.
- Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được.
- Chênh lệch do đánh giá lại tài sản để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
- Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh.
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài.
- Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công.
- Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế theo Điều 4 của Luật.
Theo góc nhìn từ MAN, một sai lầm thường gặp là doanh nghiệp gộp chung các khoản thu nhập khác này vào doanh thu dịch vụ khi hạch toán, trong khi mỗi khoản có bản chất và đôi khi có thời điểm ghi nhận riêng theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Tách bạch rõ ràng ngay từ đầu giúp doanh nghiệp kiểm soát rủi ro thuế tốt hơn khi quyết toán.
Công thức tính thu nhập tính thuế TNDN trong kỳ tính thuế như thế nào?
Sau khi xác định đúng thời điểm ghi nhận doanh thu, bước tiếp theo là tính ra thu nhập tính thuế, con số làm căn cứ áp thuế suất TNDN. Theo khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, công thức xác định như sau:
|
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định |
Trong đó, thu nhập chịu thuế được xác định dựa trên doanh thu, bao gồm cả doanh thu cung cấp dịch vụ đã trình bày ở các phần trên, sau khi trừ đi chi phí được trừ và cộng thêm các khoản thu nhập khác. Thu nhập được miễn thuế là các khoản thuộc diện ưu đãi theo Điều 4 của Luật. Các khoản lỗ được kết chuyển là số lỗ của các kỳ tính thuế trước được phép chuyển sang bù trừ theo quy định về thời hạn chuyển lỗ.
Điểm cần lưu ý: sai lệch trong việc xác định thời điểm ghi nhận doanh thu dịch vụ sẽ kéo theo sai lệch trực tiếp ở biến số đầu tiên của công thức này, tức thu nhập chịu thuế. Do đó, hai vấn đề này không thể tách rời khi doanh nghiệp thực hiện quyết toán thuế TNDN cuối năm.
Case Study: Doanh nghiệp dịch vụ công nghệ tại TP.HCM xử lý doanh thu hợp đồng dài hạn
背景
Công ty TNHH Y hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ phần mềm quản lý doanh nghiệp theo mô hình thuê bao. Năm 2026, công ty ký một hợp đồng trị giá 3,6 tỷ đồng với khách hàng, thanh toán một lần cho gói dịch vụ sử dụng trong 3 năm. Kế toán công ty ban đầu hạch toán toàn bộ 3,6 tỷ đồng vào doanh thu chịu thuế ngay trong năm nhận tiền.
Vấn đề phát sinh
Khi rà soát cùng đội ngũ tư vấn từ MAN – 会计师大师网络, công ty nhận ra cách hạch toán trên khiến số thuế TNDN phải nộp trong năm đầu tiên bị đội lên bất hợp lý, trong khi hai năm sau gần như không phát sinh doanh thu để đối ứng với chi phí vận hành dịch vụ vẫn tiếp diễn. Điều này làm sai lệch bức tranh tài chính thực tế và tạo rủi ro khi cơ quan thuế đối chiếu doanh thu với tiến độ cung ứng dịch vụ ghi trong hợp đồng.
Giải pháp áp dụng
Theo hướng dẫn từ MAN, công ty điều chỉnh theo hai bước: thứ nhất, xác định đây là dịch vụ thu tiền trước cho nhiều năm nên được phép lựa chọn phân bổ đều doanh thu 3,6 tỷ đồng cho 3 năm sử dụng dịch vụ, tương đương 1,2 tỷ đồng mỗi năm; thứ hai, xây dựng bảng theo dõi tiến độ cung ứng dịch vụ theo từng năm làm căn cứ đối chiếu khi quyết toán thuế.
Kết quả đo lường được
- Số thuế TNDN phải nộp được phân bổ hợp lý qua 3 năm, giảm áp lực dòng tiền nộp thuế ngay trong năm đầu.
- Báo cáo tài chính phản ánh đúng bản chất doanh thu theo tiến độ cung ứng dịch vụ, thuận lợi khi gọi vốn hoặc vay ngân hàng.
- Khi cơ quan thuế kiểm tra định kỳ, hồ sơ phân bổ doanh thu rõ ràng giúp quá trình đối chiếu diễn ra nhanh chóng, không phát sinh truy thu.
Bảng so sánh cách xác định doanh thu theo từng loại hình giao dịch dịch vụ
Cách xác định và ghi nhận doanh thu dịch vụ phụ thuộc vào từng loại hình giao dịch. Doanh nghiệp cần xác định đúng thời điểm ghi nhận, giá trị doanh thu và cách xử lý các khoản tiền lãi, thu trước hoặc tiêu dùng nội bộ để kê khai thuế chính xác. Bảng dưới đây tổng hợp các trường hợp phổ biến và những lưu ý quan trọng khi xác định doanh thu dịch vụ.
| Loại hình giao dịch | Thời điểm ghi nhận doanh thu | Lưu ý khi kê khai |
| Dịch vụ thông thường, thanh toán theo tiến độ | Thời điểm hoàn thành toàn bộ hoặc từng phần dịch vụ | Không phụ thuộc thời điểm xuất hóa đơn hay nhận tiền |
| Dịch vụ trả góp, trả chậm | Số tiền trả một lần, không tính lãi trả góp | Phần lãi trả chậm hạch toán riêng vào doanh thu tài chính |
| Dịch vụ trao đổi, tiêu dùng nội bộ | Theo giá bán dịch vụ cùng loại trên thị trường | Không áp dụng nếu phục vụ tiếp tục sản xuất kinh doanh nội bộ |
| Dịch vụ thu tiền trước nhiều năm | Phân bổ đều theo số năm hoặc ghi nhận một lần | Ảnh hưởng trực tiếp đến số thuế được ưu đãi nếu doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi |
Nhận định chuyên gia: Rủi ro doanh nghiệp thường gặp khi xác định thời điểm ghi nhận doanh thu dịch vụ
Các chuyên gia tại MAN – 会计师大师网络 với hơn 30 năm kinh nghiệm kiểm toán và tư vấn thuế tại Việt Nam chỉ ra ba nhóm rủi ro chính mà doanh nghiệp dịch vụ hay gặp phải.
Rủi ro 1: Ghi nhận doanh thu theo dòng tiền thay vì tiến độ hoàn thành
Đây là lỗi phổ biến nhất, đặc biệt ở doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa có bộ phận kế toán chuyên trách theo dõi tiến độ hợp đồng. Việc ghi nhận doanh thu ngay khi nhận tiền, dù dịch vụ chưa hoàn thành, khiến doanh nghiệp kê khai sai kỳ tính thuế và tiềm ẩn nguy cơ bị tính lãi chậm nộp khi thanh tra thuế phát hiện chênh lệch.
Rủi ro 2: Áp dụng sai nguyên tắc phân bổ doanh thu trả trước nhiều năm
Nhiều doanh nghiệp không phân biệt rõ giữa việc được phép chọn phân bổ đều doanh thu cho các năm trả tiền trước, với việc ghi nhận doanh thu theo doanh thu trả tiền một lần. Việc chọn sai phương án, hoặc thay đổi phương án giữa các kỳ mà không có căn cứ nhất quán, dễ bị coi là hành vi điều chỉnh lợi nhuận không đúng quy định.
Rủi ro 3: Thiếu hồ sơ chứng minh tiến độ hoàn thành dịch vụ
Khác với bán hàng hóa có thể chứng minh bằng phiếu xuất kho, biên bản giao nhận, dịch vụ khó xác định mốc hoàn thành nếu không có biên bản nghiệm thu, báo cáo tiến độ hoặc phụ lục hợp đồng quy định rõ từng giai đoạn. Khi thiếu các tài liệu này, doanh nghiệp gặp bất lợi lớn trong quá trình giải trình với cơ quan thuế.
Theo góc nhìn từ MAN, giải pháp tối ưu chi phí thuế tại Việt Nam không nằm ở việc trì hoãn ghi nhận doanh thu, mà nằm ở việc xây dựng quy trình nghiệm thu, đối chiếu hợp đồng chặt chẽ ngay từ đầu, giúp doanh nghiệp kiểm soát rủi ro thuế một cách chủ động thay vì xử lý bị động khi có đoàn thanh tra.
总结
Nắm vững thời điểm ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ để tính thuế TNDN giúp doanh nghiệp kê khai đúng kỳ tính thuế, tránh rủi ro bị truy thu và đảm bảo báo cáo tài chính phản ánh trung thực tình hình kinh doanh. Đây không chỉ là yêu cầu tuân thủ pháp luật, mà còn là nền tảng để doanh nghiệp quản trị dòng tiền và lợi nhuận một cách chủ động, đặc biệt với các hợp đồng dịch vụ dài hạn hoặc thu tiền trước nhiều năm.
Các dịch vụ thuế tại MAN – Master Accountant Network
MAN 的服务联系信息 – Master Accountant Network
- 地址: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- 手机/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- 电子邮件: man@man.net.vn
- Google Business Profile: Xem Google Business Profile của MAN – Master Accountant Network
- LinkedIn Founder: Xem hồ sơ LinkedIn của chuyên gia Lê Hoàng Tuyên
Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông 黎黄宣 – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Tài chính doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp về thời điểm ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ để tính thuế TNDN
Doanh thu dịch vụ có được ghi nhận theo ngày xuất hóa đơn không?
Không hoàn toàn. Ngày xuất hóa đơn chỉ là chứng từ đi kèm, thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN vẫn phải căn cứ vào thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần dịch vụ.
Nếu khách hàng chưa thanh toán, doanh nghiệp có phải ghi nhận doanh thu không?
Có. Luật quy định rõ doanh thu tính thuế không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, miễn là dịch vụ đã hoàn thành hoặc hoàn thành từng phần theo thỏa thuận.
Dịch vụ thu tiền trước cho nhiều năm có bắt buộc phân bổ đều doanh thu không?
Không bắt buộc. Doanh nghiệp được lựa chọn phân bổ đều doanh thu cho các năm trả tiền trước, hoặc xác định doanh thu theo doanh thu trả tiền một lần, tùy vào chính sách kế toán và tình hình ưu đãi thuế của doanh nghiệp.
Doanh thu tính thuế TNDN có bao gồm thuế GTGT không?
Tùy phương pháp kê khai. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thì doanh thu tính thuế TNDN không bao gồm thuế GTGT. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp trực tiếp thì doanh thu tính thuế TNDN bao gồm cả thuế GTGT.
Ghi nhận sai thời điểm doanh thu dịch vụ có bị phạt không?
Có thể bị truy thu số thuế còn thiếu và tính lãi chậm nộp nếu qua thanh tra, kiểm tra phát hiện chênh lệch giữa kỳ ghi nhận doanh thu thực tế và kỳ đã kê khai, tùy mức độ và thời gian chậm nộp.




