Hồ sơ miễn tiền chậm nộp thuế xuất nhập khẩu 2026 là bộ chứng từ pháp lý đặc biệt quan trọng giúp doanh nghiệp bảo vệ dòng tiền khi gặp phải sự cố bất khả kháng. Bối cảnh quản lý thuế hải quan năm 2026 ghi nhận sự thắt chặt về kỷ luật chấp hành nghĩa vụ ngân sách theo 通函 86/2026/TT-BTC 和 第252/2026/ND-CP号法令. Việc chủ động rà soát quy định pháp lý giúp các nhà quản trị doanh nghiệp ứng phó kịp thời trước các rủi ro tài chính phát sinh.
Thực tế giao thương tại Việt Nam cho thấy không ít doanh nghiệp chịu thiệt hại nặng nề sau thiên tai hoặc hỏa hoạn nhưng lại phải gánh thêm khoản tiền chậm nộp thuế do hồ sơ không đầy đủ. Chuẩn bị chính xác các mẫu biểu và nộp đúng thẩm quyền là giải pháp tối ưu chi phí thuế tại Việt Nam an toàn nhất. Đội ngũ chuyên gia tại MAN sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp trong quá trình tháo gỡ vướng mắc pháp lý này.
Tóm tắt trọng tâm về Hồ sơ miễn tiền chậm nộp thuế xuất nhập khẩu 2026

- 定义: Hồ sơ miễn tiền chậm nộp thuế xuất nhập khẩu 2026 là tập hợp các văn bản đề nghị, chứng từ xác nhận thiệt hại và tài liệu pháp lý do người nộp thuế lập gửi cơ quan hải quan để được xem xét xóa bỏ nghĩa vụ nộp tiền chậm nộp thuế phát sinh từ các sự kiện bất khả kháng.
- 目的: Hỗ trợ giảm bớt gánh nặng tài chính phát sinh ngoài ý muốn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp sớm khôi phục hoạt động sản xuất kinh doanh.
- 适用对象: Người nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu bị thiệt hại vật chất do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc thuộc các trường hợp bất khả kháng khác theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
- 执行时间: Lập ngay sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng và xác định chính xác giá trị thiệt hại vật chất liên quan đến số thuế bị trễ hạn.
- Cơ quan giải quyết: Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ miễn tiền chậm nộp.
Hồ sơ miễn tiền chậm nộp thuế xuất nhập khẩu 2026 là gì và quy định tại văn bản nào?

Theo quy định pháp luật thuế hải quan Việt Nam, tiền chậm nộp thuế là khoản tiền phát sinh khi người nộp thuế thanh toán chậm hơn thời hạn quy định. Tuy nhiên, nhà nước ban hành cơ chế hỗ trợ không thu khoản tiền này nếu doanh nghiệp chậm nộp do các nguyên nhân khách quan không thể khắc phục.
Hồ sơ miễn tiền chậm nộp thuế xuất nhập khẩu 2026 được định nghĩa là bộ hồ sơ hành chính chứng minh đầy đủ điều kiện được miễn tiền chậm nộp theo Điều 10 通函 86/2026/TT-BTC 和 第252/2026/ND-CP号法令. Việc chuẩn bị đúng, đủ chứng từ là điều kiện bắt buộc để cơ quan hải quan ra quyết định xem xét miễn thuế.
Hồ sơ không chỉ gồm đơn đề nghị do doanh nghiệp tự lập mà bắt buộc phải có văn bản xác nhận chính thức từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa bàn xảy ra sự cố. Độ hoàn chỉnh của hồ sơ quyết định trực tiếp đến tiến độ phê duyệt từ phía cơ quan quản lý.
Tầm quan trọng của việc hoàn thiện hồ sơ miễn tiền chậm nộp thuế xuất nhập khẩu đối với tài chính doanh nghiệp
Hoàn thiện hồ sơ miễn tiền chậm nộp thuế xuất nhập khẩu 2026 giữ vai trò then chốt trong công tác quản trị rủi ro thuế và dòng tiền doanh nghiệp. Khoản tiền chậm nộp tính theo tỷ lệ 0.03%/ngày nếu kéo dài sẽ tạo áp lực tài chính rất lớn cho các đơn vị đang chịu tổn thất sau sự cố.
Khi hồ sơ được cơ quan hải quan phê duyệt, doanh nghiệp không chỉ tiết kiệm được một khoản chi phí đáng kể mà còn giữ nguyên điểm xếp hạng tuân thủ pháp luật hải quan. Điều này giúp hệ thống quản lý rủi ro của Hải quan không hạ bậc tuân thủ của doanh nghiệp.
Các chuyên gia tại MAN với 30 năm kinh nghiệm lưu ý rằng, việc quản trị chứng từ hải quan minh bạch từ sớm giúp doanh nghiệp bảo vệ lợi ích hợp pháp. Đây là bước đi nền tảng giúp duy trì hoạt động xuất nhập khẩu thông suốt mà không vướng phải các quyết định cưỡng chế tài khoản.
Những đối tượng nào được xem xét miễn tiền chậm nộp thuế xuất nhập khẩu theo quy định mới?
Căn cứ quy định tại Thông tư 86/2026/TT-BTC, các đối tượng người nộp thuế thuộc hai nhóm trường hợp sau được xem xét áp dụng chính sách miễn tiền chậm nộp:
- 第一组: Người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc tai nạn bất ngờ làm ảnh hưởng trực tiếp đến hàng hóa xuất nhập khẩu hoặc cơ sở vật chất phục vụ sản xuất.
- 第二组: Người nộp thuế gặp các trường hợp bất khả kháng khác quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP bao gồm chiến tranh, bạo loạn, đình công khiến doanh nghiệp phải tạm ngừng hoặc nghỉ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Doanh nghiệp cần ghi nhớ rằng nghĩa vụ cung cấp hồ sơ chứng minh nguyên nhân bất khả kháng hoàn toàn thuộc về người nộp thuế. Nếu thiếu tài liệu chứng minh mối quan hệ nguyên nhân – kết quả, yêu cầu miễn tiền chậm nộp sẽ không được chấp nhận.
Điều kiện thực tế và thời điểm cần tiến hành lập hồ sơ miễn tiền chậm nộp
Nhà quản lý cần nắm rõ các mốc thời gian pháp lý để triển khai lập hồ sơ, tránh rủi ro bị bác bỏ do quá hạn tiếp nhận hoặc bị cơ quan hải quan áp dụng các biện pháp cưỡng chế.
- Thời điểm thu thập chứng từ: Tiến hành ngay sau khi sự cố thiên tai, hỏa hoạn hoặc thảm họa chấm dứt để bảo vệ hiện trường và lấy xác nhận từ cơ quan chức năng địa phương.
- Thời điểm nộp hồ sơ: Phải nộp bộ hồ sơ hoàn chỉnh trước khi cơ quan hải quan phát hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
- Thời gian xử lý của Hải quan: Cơ quan hải quan kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và ban hành quyết định miễn hoặc thông báo trả lời trong thời hạn quy định.
Hồ sơ miễn tiền chậm nộp thuế xuất nhập khẩu 2026 cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

Căn cứ theo điểm a, điểm b khoản 2 Điều 10 Thông tư 86/2026/TT-BTC, hồ sơ miễn tiền chậm nộp thuế xuất nhập khẩu 2026 cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ theo từng trường hợp cụ thể như sau:
Đối với trường hợp do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ
Theo điểm a khoản 2 Điều 10 Thông tư 86/2026/TT-BTC, bộ hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị của người nộp thuế: Thực hiện theo Mẫu số 5 tại Phụ lục II Thông tư 86/2026/TT-BTC gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc gửi bản giấy theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I Thông tư 86/2026/TT-BTC.
- Văn bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại (01 bản chính): Biên bản hoặc văn bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại của một trong các cơ quan chức năng tại địa bàn nơi phát sinh thiệt hại, bao gồm: Cơ quan công an có thẩm quyền; Ủy ban nhân dân cấp xã; Ban quản lý khu công nghiệp; Ban quản lý khu chế xuất; Ban quản lý khu kinh tế; Ban quản lý cửa khẩu; Cảng vụ hàng hải; Cảng vụ hàng không nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng về thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại cho hàng hóa nhập khẩu.
- Chứng từ bồi thường, bảo hiểm: Các chứng từ liên quan đến việc bồi thường, bảo hiểm (nếu có).
Đối với trường hợp bất khả kháng khác theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP
Theo điểm b khoản 2 Điều 10 Thông tư 86/2026/TT-BTC, bộ hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị của người nộp thuế: Thực hiện theo Mẫu số 5 tại Phụ lục II Thông tư 86/2026/TT-BTC gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc gửi bản giấy theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I Thông tư 86/2026/TT-BTC.
- Văn bản xác định giá trị thiệt hại vật chất (01 bản chính): Văn bản của cơ quan tài chính hoặc cơ quan giám định độc lập xác định mức độ, giá trị thiệt hại đối với trường hợp do chiến tranh, bạo loạn, đình công mà người nộp thuế phải ngừng, nghỉ sản xuất, kinh doanh.
- Tài liệu chứng minh khả năng tài chính (01 bản chính): Tài liệu chứng minh người nộp thuế không có khả năng nộp ngân sách nhà nước đối với trường hợp người nộp thuế gặp rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế.
- Chứng từ bồi thường, bảo hiểm: Các chứng từ liên quan đến việc bồi thường, bảo hiểm (nếu có).
Thẩm quyền ban hành quyết định miễn tiền chậm nộp thuế xuất nhập khẩu 2026 thuộc về ai?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 10 Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định cụ thể về thẩm quyền ban hành quyết định miễn tiền chậm nộp như sau:
Điều 10. Miễn tiền chậm nộp
[…]
- Thẩm quyền ban hành quyết định miễn tiền chậm nộp
Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ miễn tiền chậm nộp ban hành Quyết định miễn tiền chậm nộp theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I Thông tư này.
- Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có chức năng xử lý, tiếp nhận, phản hồi, thông báo hoặc quyết định miễn tiền chậm nộp thì cơ quan hải quan thực hiện xử lý trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
所以, Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ miễn tiền chậm nộp thuế xuất nhập khẩu sẽ ban hành quyết định miễn tiền chậm nộp theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I Thông tư 86/2026/TT-BTC.
Trong trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tích hợp đầy đủ chức năng, các bước gửi hồ sơ, tiếp nhận, phản hồi và trả Quyết định sẽ được thực hiện trực tiếp trên môi trường số.
Việc xử lý kết quả kiểm tra thuế xuất nhập khẩu tại trụ sở của cơ quan hải quan quy định ra sao?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 38 Thông tư 86/2026/TT-BTC, việc xử lý kết quả kiểm tra thuế xuất nhập khẩu tại trụ sở của cơ quan hải quan được quy định chi tiết qua ba nhóm trường hợp xử lý như sau:
Trường hợp kiểm tra trong quá trình làm thủ tục phát hiện vi phạm trực tiếp
Trường hợp kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan mà phát hiện vi phạm dẫn đến thiếu thuế, trốn thuế thì người nộp thuế phải nộp đủ thuế, bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Trường hợp hồ sơ thuế có nội dung cần làm rõ
Trường hợp hồ sơ thuế có nội dung cần làm rõ liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không thu, số thuế không chịu thì cơ quan hải quan thông báo yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu.
- Nếu giải trình hợp lệ: Trường hợp người nộp thuế đã giải trình và bổ sung thông tin, tài liệu chứng minh số tiền thuế đã khai là đúng thì hồ sơ thuế được chấp nhận.
- Nếu giải trình chưa đủ căn cứ: Trường hợp không đủ căn cứ chứng minh số tiền thuế đã khai là đúng thì cơ quan hải quan yêu cầu người nộp thuế khai bổ sung.
Trường hợp không giải trình hoặc giải trình không đúng
Trường hợp hết thời hạn theo thông báo của cơ quan hải quan mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế không đúng thì Thủ trưởng cơ quan hải quan xử lý theo một trong các hướng sau:
- Quyết định ấn định số tiền thuế phải nộp theo quy định tại Điều 39 Nghị định 252/2026/NĐ-CP;
- Ban hành quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế theo quy định tại Điều 39 Thông tư 86/2026/TT-BTC;
- Dùng làm căn cứ để xây dựng kế hoạch kiểm tra theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế.
Quy trình 5 bước nộp và theo dõi xử lý hồ sơ miễn tiền chậm nộp thuế hải quan
Để tối ưu hóa thời gian xử lý và giảm nguy cơ bị từ chối hồ sơ, doanh nghiệp nên tuân thủ quy trình chuẩn hóa 5 bước dưới đây:
- Bước 1: Lập biên bản hiện trường và xin xác nhận. Ngay khi phát sinh thiên tai hoặc hỏa hoạn, doanh nghiệp giữ nguyên hiện trường và gửi đơn đề nghị cơ quan công an, UBND xã hoặc Ban quản lý khu công nghiệp kiểm tra, cấp văn bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại.
- Bước 2: Xử lý chứng từ bồi thường bảo hiểm. Thu thập biên bản định giá thiệt hại của đơn vị giám định độc lập và làm việc với công ty bảo hiểm để lấy thông tin bồi thường chính thức.
- Bước 3: Lập văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp. Điền Mẫu số 5 tại Phụ lục II Thông tư 86/2026/TT-BTC trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc lập bản giấy theo Mẫu số 12 Phụ lục I.
- Bước 4: Nộp hồ sơ cho Chi cục Hải quan. Tải chứng từ điện tử lên hệ thống hoặc nộp 01 bộ hồ sơ bản gốc kèm bản sao cho Chi cục Hải quan nơi quản lý tờ khai.
- Bước 5: Theo dõi và nhận Quyết định. Chủ động giải trình khi Hải quan ra thông báo yêu cầu làm rõ theo khoản 2 Điều 38 Thông tư 86/2026/TT-BTC. Sau khi duyệt hợp lệ, nhận Quyết định theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I.
Bảng tổng hợp các văn bản pháp luật quy định về quản lý thuế hải quan 2026
Doanh nghiệp cần trích dẫn chính xác các căn cứ pháp lý dưới đây khi lập văn bản gửi cơ quan hải quan:
| 文件编号 | 引用条款和条件 | 适用内容摘要 |
| 通函 86/2026/TT-BTC | Điểm a, b Khoản 2 Điều 10 | Quy định chi tiết các thành phần hồ sơ miễn tiền chậm nộp thuế xuất nhập khẩu |
| 通函 86/2026/TT-BTC | Khoản 3, 4 Điều 10 | Quy định thẩm quyền ra Quyết định miễn tiền chậm nộp của Thủ trưởng cơ quan hải quan |
| 通函 86/2026/TT-BTC | 第38条第2款 | Quy định xử lý kết quả kiểm tra thuế xuất nhập khẩu tại trụ sở cơ quan hải quan |
| 通函 86/2026/TT-BTC | 第39条 | Quy định về thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế |
| 第252/2026/ND-CP号法令 | Khoản 1 Điều 3 | Định nghĩa các sự kiện bất khả kháng khác như chiến tranh, bạo loạn, đình công |
| 第252/2026/ND-CP号法令 | 第39条 | Quy định các trường hợp và căn cứ ấn định thuế xuất nhập khẩu |
Case study thực tế: Tư vấn xử lý thành công hồ sơ miễn tiền chậm nộp cho doanh nghiệp nhập khẩu
Nhằm làm rõ cách áp dụng pháp luật vào thực tiễn, hãy cùng phân tích một tình huống tư vấn thực tế từ MAN.
现实生活情况:
Công ty TNHH Vật tư Kỹ thuật Nam Hà nhập khẩu kho hàng thiết bị trị giá 30 tỷ đồng, phát sinh nghĩa vụ thuế nhập khẩu và VAT là 3 tỷ đồng, hạn nộp ngày 10/01/2026. Ngày 05/01/2026, kho hàng tại KCN Biên Hòa gặp hỏa hoạn do chập điện, phá hỏng toàn bộ tài sản.
Do ưu tiên khắc phục thiệt hại nhà xưởng, đến ngày 25/02/2026 công ty mới hoàn thành nộp 3 tỷ đồng tiền thuế gốc. Số tiền chậm nộp phát sinh cho 46 ngày trễ hạn là 41.400.000 đồng.
Giải pháp xử lý từ MAN:
- MAN hướng dẫn công ty xin Văn bản xác nhận nguyên nhân hỏa hoạn từ Phòng Cảnh sát PCCC & CNCH Công an tỉnh Đồng Nai và Ban quản lý KCN Biên Hòa (01 bản chính).
- Lập Mẫu số 5 Phụ lục II gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, đính kèm văn bản PCCC và hợp đồng bảo hiểm.
- Khi Chi cục Hải quan ra thông báo yêu cầu làm rõ theo khoản 2 Điều 38 Thông tư 86/2026/TT-BTC, MAN hỗ trợ công ty giải trình số tiền bảo hiểm chi trả chỉ bù đắp 70% tài sản, phần còn lại là thiệt hại thực tế làm mất khả năng thanh toán đúng hạn.
结果:
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan đã chấp thuận hồ sơ và ký Quyết định miễn tiền chậm nộp theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I Thông tư 86/2026/TT-BTC, giúp doanh nghiệp tiết kiệm 41.400.000 đồng và bảo toàn uy tín tuân thủ thuế.
Bảng đối chiếu chi tiết thành phần hồ sơ và thẩm quyền giải quyết theo nguyên nhân
Bảng tra cứu nhanh giúp bộ phận kế toán kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ trước khi nộp:
| 比较标准 | Trường hợp Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ | Trường hợp Bất khả kháng khác (Chiến tranh, đình công…) |
| 法律依据 | Điểm a Khoản 2 Điều 10 Thông tư 86/2026/TT-BTC | Điểm b Khoản 2 Điều 10 Thông tư 86/2026/TT-BTC |
| Đơn đề nghị | Mẫu số 5 Phụ lục II (điện tử) hoặc Mẫu số 12 Phụ lục I (bản giấy) | Mẫu số 5 Phụ lục II (điện tử) hoặc Mẫu số 12 Phụ lục I (bản giấy) |
| Xác nhận nguyên nhân | Văn bản của Công an, UBND xã, BQL KCN/KCX/KTE, Cảng vụ (01 bản chính) | Văn bản xác định giá trị thiệt hại của Cơ quan tài chính hoặc Giám định độc lập (01 bản chính) |
| Chứng minh tài chính | Chứng từ bồi thường, bảo hiểm (nếu có) | Tài liệu chứng minh không có khả năng nộp NSNN (01 bản chính) & Chứng từ bảo hiểm |
| Thẩm quyền quyết định | Thủ trưởng Cơ quan Hải quan tiếp nhận | Thủ trưởng Cơ quan Hải quan tiếp nhận |
| Biểu mẫu Quyết định | Mẫu số 13 Phụ lục I Thông tư 86/2026/TT-BTC | Mẫu số 13 Phụ lục I Thông tư 86/2026/TT-BTC |
Nhận định chuyên gia MAN: Nhận diện rủi ro và giải pháp tối ưu chi phí thuế tại Việt Nam
Giải pháp từ MAN – Master Accountant Network mang đến cái nhìn toàn diện về những sai sót doanh nghiệp thường gặp khi giải trình hồ sơ hải quan.
3 Rủi ro pháp lý phổ biến doanh nghiệp thường mắc phải
- Nộp giấy xác nhận sai thẩm quyền: Xin xác nhận từ đơn vị bảo vệ KCN thay vì Văn bản của Công an PCCC chuyên trách hoặc UBND cấp xã.
- Bỏ qua thời hạn giải trình theo Điều 38: Khi Hải quan phát thông báo làm rõ hồ sơ, doanh nghiệp chậm phản hồi dẫn đến việc bị ấn định thuế trực tiếp theo Điều 39 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
- Thiếu chứng từ chứng minh tài chính: Trong các trường hợp bất khả kháng khác, không cung cấp đủ tài liệu chứng minh không có khả năng nộp NSNN do rủi ro khách quan.
Phương pháp quản trị rủi ro thuế hải quan chuyên sâu từ MAN
Các chuyên gia tại MAN với 30 năm kinh nghiệm lưu ý rằng, việc chủ động kiểm soát tính hợp pháp của tài liệu sẽ giúp doanh nghiệp phòng ngừa nguy cơ bị bác hồ sơ. Đội ngũ MAN hỗ trợ doanh nghiệp:
- Rà soát 100% chứng từ theo điểm a, b khoản 2 Điều 10 Thông tư 86/2026/TT-BTC trước khi gửi lên hệ thống điện tử.
- Đại diện doanh nghiệp giải trình chuyên nghiệp khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra hồ sơ thuế tại trụ sở.
- Xây dựng phương án tối ưu chi phí thuế tại Việt Nam bền vững và đúng pháp luật.
总结
Hồ sơ miễn tiền chậm nộp thuế xuất nhập khẩu 2026 là công cụ pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp bảo vệ nguồn lực tài chính trước các sự cố bất khả kháng. Nắm rõ thành phần hồ sơ theo Điều 10 Thông tư 86/2026/TT-BTC và quy trình xử lý giải trình theo Điều 38 Thông tư 86/2026/TT-BTC sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện thủ tục nhanh chóng, hạn chế rủi ro bị ấn định thuế.
MAN – Master Accountant Network 的税务服务
MAN – Master Accountant Network 的服务联系信息
- 地址: 胡志明市新顺区 43 街 19A 号
- 手机/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- 电子邮件: man@man.net.vn
- Google商家信息: 查看 MAN – Master Accountant Network 的 Google 商家资料
- LinkedIn创始人: 查看专家 Le Hoang Tuyen 的 LinkedIn 个人资料。
负责制作和专业内容审核:先生 黎黄宣 – MAN – Master Accountant Network 的创始人兼首席执行官,越南注册会计师,拥有超过 30 年的会计、审计、税务和企业财务咨询经验。.
Các câu hỏi thường gặp về Hồ sơ miễn tiền chậm nộp thuế xuất nhập khẩu 2026 (FAQ)
Hồ sơ miễn tiền chậm nộp thuế xuất nhập khẩu 2026 nộp cho cơ quan nào?
Doanh nghiệp nộp qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc nộp bản giấy cho Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận và xử lý hồ sơ hải quan của lô hàng.
Giấy xác nhận nguyên nhân hỏa hoạn do cơ quan nào cấp là đúng quy định?
Văn bản xác nhận 01 bản chính do Cơ quan công an có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ban quản lý khu công nghiệp/khu chế xuất nơi xảy ra hỏa hoạn cấp.
Nếu doanh nghiệp không giải trình đúng hạn theo thông báo của Hải quan thì bị xử lý sao?
Thủ trưởng cơ quan hải quan sẽ ra quyết định ấn định thuế theo Điều 39 Nghị định 252/2026/NĐ-CP hoặc quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế theo Điều 39 Thông tư 86/2026/TT-BTC.
Quyết định miễn tiền chậm nộp thuế xuất nhập khẩu ban hành theo mẫu nào?
Quyết định được ban hành theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 86/2026/TT-BTC.
Cơ quan nào có thẩm quyền ký Quyết định miễn tiền chậm nộp thuế xuất nhập khẩu?
Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ miễn tiền chậm nộp là người có thẩm quyền ban hành quyết định.



