Công văn 20520/CHQ-NVTHQ là văn bản do Cục Hải quan ban hành ngày 18/8/2026, giải quyết một vướng mắc tồn tại nhiều năm trong hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế tại Việt Nam: hàng hóa nhập khẩu đưa vào cửa hàng miễn thuế có phải chịu thuế giá trị gia tăng hay không. Căn cứ khoản 20 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Đây là cơ sở để Cục Hải quan xác định hướng xử lý cho hàng bán tại cửa hàng miễn thuế, vốn có bản chất tạm nhập tái xuất và không tiêu dùng tại Việt Nam.
Trên thực tế, không ít doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế đã nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu cho lô hàng thuộc diện này, dẫn đến số tiền nộp thừa cần được hoàn trả. Công văn 20520/CHQ-NVTHQ yêu cầu các Chi cục Hải quan khu vực rà soát toàn bộ hàng hóa liên quan, đối chiếu với Điều 15 2025年税收管理法 和 Thông tư 86/2026/TT-BTC để xử lý đúng quy trình. Đối với doanh nghiệp, kế toán thuế và bộ phận kiểm toán nội bộ, việc nắm chắc quy định này giúp tránh sai sót khi kê khai, đồng thời tối ưu dòng tiền thông qua việc thu hồi đúng hạn khoản thuế nộp thừa.
Tóm tắt trọng tâm về Công văn 20520/CHQ-NVTHQ

- Công văn 20520/CHQ-NVTHQ là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Cục Hải quan, ban hành ngày 18/8/2026, xác định hàng nhập khẩu bán tại cửa hàng miễn thuế thuộc diện tạm nhập, tái xuất thì không chịu thuế GTGT.
- Áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu đưa vào cửa hàng miễn thuế, không tiêu dùng tại Việt Nam, theo khoản 20 Điều 5 Luật Thuế GTGT 2024.
- Đối tượng liên quan: doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế, Chi cục Hải quan khu vực, kế toán thuế và kiểm toán nội bộ doanh nghiệp.
- Trường hợp đã nộp thuế GTGT cho hàng thuộc diện này, doanh nghiệp được xử lý hoàn số tiền nộp thừa theo Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025 và khoản 2 Điều 7 Thông tư 86/2026/TT-BTC.
- Công văn 20806/CHQ-NVTHQ ban hành sau đó tiếp tục khẳng định cùng nội dung hướng dẫn này.
Công văn 20520/CHQ-NVTHQ là gì và quy định về nội dung gì?
Công văn 20520/CHQ-NVTHQ do Cục Hải quan ban hành ngày 18/8/2026, trả lời ý kiến của Cục Thuế về nghĩa vụ thuế GTGT đã nộp khâu nhập khẩu đối với hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế. Nội dung cốt lõi: nếu hàng hóa được xác định là hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu theo khoản 20 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì thuộc đối tượng không chịu 增值税.
Văn bản này không tạo ra quy định pháp luật mới. Về bản chất, đây là công văn hướng dẫn nghiệp vụ, giải thích cách áp dụng một quy định đã có trong 2024年增值税法 vào tình huống cụ thể của hàng miễn thuế. Tuy vậy, giá trị thực tiễn của công văn rất lớn vì trước đó nhiều Chi cục Hải quan và doanh nghiệp còn lúng túng trong cách xử lý, dẫn đến tình trạng áp dụng không thống nhất giữa các địa phương.
Căn cứ pháp lý của Công văn 20520/CHQ-NVTHQ:
- Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024: hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng tại Việt Nam là đối tượng chịu thuế GTGT, trừ các trường hợp quy định tại Điều 5.
- Khoản 20 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024: hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Khoản 1, khoản 2 Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025: quy định việc xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa.
- Khoản 2 Điều 7 Thông tư 86/2026/TT-BTC: hướng dẫn chi tiết trình tự xử lý số thuế GTGT nộp thừa.
Bốn căn cứ trên tạo thành khung pháp lý xuyên suốt để Cục Hải quan ban hành hướng dẫn, đồng thời là cơ sở để doanh nghiệp và cơ quan hải quan đối chiếu khi xử lý từng lô hàng cụ thể.
Vai trò của công văn này trong quản trị thuế và kiểm toán doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế, Công văn 20520/CHQ-NVTHQ mang lại một cơ sở rõ ràng để rà soát lại toàn bộ hồ sơ khai thuế GTGT khâu nhập khẩu trong quá khứ. Nhiều doanh nghiệp phát hiện đã nộp thừa một khoản thuế đáng kể do trước đây thiếu căn cứ hướng dẫn cụ thể.
Theo góc nhìn từ MAN – Master Accountant Network, đây là dạng công văn có tác động tài chính trực tiếp: doanh nghiệp có thể thu hồi dòng tiền đã bị đóng băng trong khoản thuế nộp thừa, đồng thời tránh rủi ro thuế khi áp dụng sai quy định trong các kỳ khai báo sắp tới. Việc chủ động rà soát và đối chiếu hồ sơ theo đúng hướng dẫn của Công văn 20520/CHQ-NVTHQ cũng là một phần trong quy trình quản trị rủi ro thuế mà bất kỳ doanh nghiệp xuất nhập khẩu nào cũng nên thực hiện định kỳ, song song với công tác kiểm toán nội bộ hàng năm.
Đối tượng nào chịu tác động bởi Công văn 20520/CHQ-NVTHQ?

Công văn 20520/CHQ-NVTHQ không áp dụng đại trà cho mọi doanh nghiệp mà nhắm đến nhóm đối tượng cụ thể, có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế và quản lý hải quan.
- Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế (duty free), có hàng hóa nhập khẩu đưa vào cửa hàng miễn thuế thuộc diện tạm nhập, tái xuất.
- Chi cục Hải quan khu vực, đơn vị trực tiếp rà soát, đối chiếu và xử lý số thuế nộp thừa cho doanh nghiệp.
- Bộ phận kế toán thuế, kiểm toán nội bộ doanh nghiệp, cần cập nhật để điều chỉnh hồ sơ khai thuế và lập đề nghị hoàn thuế đúng quy trình.
- Cục Thuế, đơn vị đã có văn bản xin ý kiến và phối hợp với Cục Hải quan để thống nhất cách xử lý liên ngành.
Khi nào áp dụng Công văn 20520/CHQ-NVTHQ và điều kiện thực tế là gì?

Công văn 20520/CHQ-NVTHQ có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành, 18/8/2026. Tuy nhiên, phạm vi xử lý không chỉ giới hạn ở các lô hàng phát sinh sau ngày này. Các Chi cục Hải quan khu vực được yêu cầu rà soát cả những khoản thuế GTGT đã nộp trước đó, miễn là hàng hóa đáp ứng đủ điều kiện tạm nhập, tái xuất và không tiêu dùng tại Việt Nam.
Sau Công văn 20520/CHQ-NVTHQ, Cục Hải quan tiếp tục ban hành Công văn 20806/CHQ-NVTHQ với nội dung tương tự, trích dẫn đầy đủ số hiệu Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15. Việc ban hành nối tiếp hai văn bản cho thấy đây là vấn đề được nhiều Chi cục Hải quan và doanh nghiệp cùng quan tâm, đòi hỏi hướng dẫn thống nhất trên phạm vi cả nước.
Điều kiện thực tế để áp dụng Công văn 20520/CHQ-NVTHQ:
- Hàng hóa nhập khẩu được xác định là hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu theo đúng quy định pháp luật hải quan.
- Hàng hóa không tiêu dùng tại Việt Nam mà bán cho hành khách xuất cảnh, quá cảnh hoặc nhập cảnh theo quy định tại Nghị định 273/2026/NĐ-CP.
- Doanh nghiệp có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh tính chất tạm nhập tái xuất của lô hàng khi Chi cục Hải quan tiến hành rà soát.
Đối tượng nào được mua hàng miễn thuế theo Nghị định 273/2026/NĐ-CP?
Việc xác định rõ ai được mua hàng tại cửa hàng miễn thuế có liên hệ trực tiếp đến điều kiện áp dụng của Công văn 20520/CHQ-NVTHQ, vì đây chính là căn cứ để chứng minh hàng hóa thực sự bán cho người xuất cảnh, quá cảnh hoặc nhập cảnh, không tiêu dùng tại Việt Nam. Theo Điều 5 Nghị định 273/2026/NĐ-CP, đối tượng và điều kiện mua hàng miễn thuế được quy định như sau.
- Người xuất cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu đường bộ quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng nằm trong khu vực cách ly.
- Người chờ xuất cảnh được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa và nhận hàng tại quầy nhận hàng trong khu cách ly ở cửa khẩu quốc tế nơi hành khách xuất cảnh.
- Khách mua hàng thuộc hai trường hợp trên cũng có thể lựa chọn nhận hàng ở nước ngoài, ngoài các địa điểm nhận hàng nêu trên.
- Hành khách trên chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam được mua hàng miễn thuế ngay trên tàu bay; hành khách trên chuyến bay quốc tế đến Việt Nam cũng được mua hàng miễn thuế trên tàu bay đang thực hiện chuyến bay đó.
- Người nhập cảnh chỉ được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng đặt trong khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng quốc tế, ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập cảnh; không được mua hàng miễn thuế sau khi đã ra khỏi khu vực hạn chế này.
Danh sách đối tượng và điều kiện nêu trên là cơ sở để doanh nghiệp phân loại đúng từng nhóm khách hàng khi lập hồ sơ bán hàng, phục vụ việc chứng minh điều kiện tạm nhập, tái xuất khi đề nghị xử lý thuế GTGT nộp thừa theo hướng dẫn của Công văn 20520/CHQ-NVTHQ.
Thời hạn nộp báo cáo quyết toán hàng miễn thuế theo Nghị định 273 là khi nào?
Theo khoản 1 Điều 19 Nghị định 273/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế phải nộp báo cáo quyết toán tình hình bán hàng miễn thuế trong năm tài chính cho cơ quan hải quan định kỳ hàng năm, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Sau khi đã nộp báo cáo quyết toán, doanh nghiệp vẫn được phép sửa đổi, bổ sung nội dung báo cáo, nhưng chỉ trong khoảng thời gian trước khi hết thời hạn nộp báo cáo quyết toán và trước thời điểm cơ quan hải quan có thông báo về việc thực hiện kiểm tra hay không kiểm tra đối với báo cáo đó.
Báo cáo quyết toán hàng năm này chính là một trong những chứng từ quan trọng mà doanh nghiệp cần đối chiếu khi lập hồ sơ đề nghị xử lý thuế GTGT nộp thừa theo Công văn 20520/CHQ-NVTHQ, bởi đây là tài liệu thể hiện rõ số lượng, chủng loại hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế và xác nhận phần hàng hóa không tiêu dùng tại Việt Nam.
Các văn bản pháp luật nào liên quan đến Công văn 20520/CHQ-NVTHQ?
Để hiểu đầy đủ bối cảnh và áp dụng đúng Công văn 20520/CHQ-NVTHQ, doanh nghiệp cần nắm được hệ thống văn bản pháp lý có liên quan, được tổng hợp trong bảng dưới đây.
| 法律文件 | 签发编号/签发日期 | 相关内容 |
| 2024年增值税法 | Số 48/2024/QH15 | Điều 3 và khoản 20 Điều 5: xác định đối tượng chịu và không chịu thuế GTGT, trong đó có hàng tạm nhập, tái xuất. |
| 2025年税收管理法 | Số 108/2025/QH15 | Điều 15: quy định việc xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa. |
| Thông tư 86/2026/TT-BTC | Bộ Tài chính, 2026 | Khoản 2 Điều 7: hướng dẫn chi tiết trình tự, hồ sơ xử lý số thuế GTGT nộp thừa. |
| Nghị định 273/2026/NĐ-CP | Chính phủ, 2026 | Điều 5: đối tượng, điều kiện mua hàng miễn thuế. Điều 19: báo cáo quyết toán hàng năm đối với hàng đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế. |
| Công văn 20806/CHQ-NVTHQ | Cục Hải quan, 2026 | Hướng dẫn bổ sung, khẳng định lại nội dung không chịu thuế GTGT với hàng tạm nhập, tái xuất bán tại cửa hàng miễn thuế. |
Case Study: doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế xử lý thuế GTGT nộp thừa ra sao?
背景
Một doanh nghiệp kinh doanh chuỗi cửa hàng miễn thuế tại cảng hàng không quốc tế phía Nam, phục vụ hành khách xuất cảnh và nhập cảnh, được dùng làm ví dụ minh họa. Trong giai đoạn 2023-2025, doanh nghiệp nhập khẩu mỹ phẩm, rượu và một số mặt hàng tiêu dùng cao cấp để bán tại cửa hàng miễn thuế trong khu cách ly, đồng thời kê khai và nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu như hàng hóa thông thường vì thời điểm đó chưa có văn bản hướng dẫn riêng cho loại hình này.
Xử lý sau khi có Công văn 20520/CHQ-NVTHQ
Sau khi công văn được ban hành, theo tư vấn từ MAN – Master Accountant Network, doanh nghiệp triển khai ba bước: (1) tổng hợp toàn bộ tờ khai hải quan nhập khẩu giai đoạn 2023-2025 có liên quan đến hàng bán tại cửa hàng miễn thuế; (2) đối chiếu với hồ sơ bán hàng và báo cáo quyết toán hàng năm theo Điều 19 Nghị định 273/2026/NĐ-CP để xác định phần hàng hóa thực tế không tiêu dùng tại Việt Nam; (3) lập hồ sơ đề nghị xử lý thuế GTGT nộp thừa gửi Chi cục Hải quan khu vực quản lý, kèm bảng kê chi tiết từng tờ khai và chứng từ liên quan.
测量结果
- Sau khoảng sáu tuần rà soát, Chi cục Hải quan xác nhận hơn 80% số lô hàng đủ điều kiện tạm nhập, tái xuất theo đúng quy định.
- Doanh nghiệp được xử lý hoàn số thuế GTGT nộp thừa tương ứng hàng tỷ đồng cho các tờ khai đủ điều kiện.
- Phần còn lại bị loại do thiếu chứng từ chứng minh hàng hóa không tiêu dùng tại Việt Nam, chủ yếu liên quan đến các lô hàng bị thất lạc hồ sơ gốc trong quá trình luân chuyển kho, cho thấy tầm quan trọng của việc lưu trữ hồ sơ ngay từ đầu.
Bảng so sánh cách xử lý thuế GTGT trước và sau Công văn 20520/CHQ-NVTHQ
Công văn 20520/CHQ-NVTHQ giúp làm rõ cách xử lý thuế GTGT đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất, đặc biệt trong trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế GTGT nhưng hàng hóa thuộc diện không chịu thuế. Những hướng dẫn này góp phần thống nhất cách áp dụng, tạo cơ sở rà soát và xử lý số thuế đã nộp thừa, đồng thời giảm rủi ro cho doanh nghiệp khi thanh tra, kiểm tra.
| 标准 | Trước khi có công văn | Sau khi có công văn |
| Cách xác định nghĩa vụ thuế | Nhiều nơi áp thuế GTGT như hàng nhập khẩu thông thường | Xác định rõ thuộc diện tạm nhập, tái xuất, không chịu thuế GTGT |
| Xử lý thuế đã nộp thừa | Chưa có quy trình thống nhất, doanh nghiệp khó đề nghị hoàn | Có căn cứ rõ để Chi cục Hải quan rà soát và xử lý hoàn |
| Rủi ro khi thanh, kiểm tra | Dễ áp dụng không thống nhất giữa các địa phương | Có văn bản hướng dẫn cụ thể, giảm tranh chấp |
| Thời gian xử lý hồ sơ hoàn thuế | Kéo dài, thiếu căn cứ tham chiếu | Rút ngắn nhờ quy trình theo Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025 |
Nhận định chuyên gia: rủi ro doanh nghiệp thường gặp khi áp dụng Công văn 20520/CHQ-NVTHQ
Từ kinh nghiệm tư vấn thực tế cho nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩu và kinh doanh hàng miễn thuế, các chuyên gia tại MAN – Master Accountant Network với hơn 30 năm kinh nghiệm chỉ ra bốn rủi ro doanh nghiệp thường gặp khi áp dụng nội dung của công văn này.
- Rủi ro 1: nhầm lẫn giữa hàng tạm nhập tái xuất và các loại hình nhập khẩu khác: Không phải mọi hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế đều tự động thuộc diện tạm nhập, tái xuất. Một số lô hàng có thể được nhập khẩu theo loại hình khác, chẳng hạn nhập kinh doanh thông thường rồi mới đưa vào cửa hàng miễn thuế. Nếu doanh nghiệp áp dụng không chịu thuế GTGT cho cả những lô hàng này, khi cơ quan hải quan kiểm tra sẽ bị truy thu và có thể chịu phạt chậm nộp.
- Rủi ro 2: thiếu hồ sơ chứng minh hàng hóa không tiêu dùng tại Việt Nam: Đây là điều kiện tiên quyết được nhắc lại nhiều lần trong công văn. Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ chứng từ bán hàng, tờ khai hải quan và báo cáo quyết toán hàng năm theo Điều 19 Nghị định 273/2026/NĐ-CP để chứng minh hàng hóa thực sự được bán cho người xuất cảnh, quá cảnh hoặc nhập cảnh, chứ không lưu thông trong nội địa.
- Rủi ro 3: chậm trễ trong việc rà soát và đề nghị xử lý thuế nộp thừa: Nhiều doanh nghiệp có tâm lý chờ cơ quan hải quan chủ động rà soát thay vì tự tổng hợp hồ sơ và đề nghị xử lý. Trong thực tế, việc chủ động lập hồ sơ đầy đủ giúp rút ngắn đáng kể thời gian xử lý, tránh để dòng tiền bị đóng băng lâu hơn cần thiết và giảm áp lực lên bộ phận kế toán khi vào mùa quyết toán.
- Rủi ro 4: không cập nhật kịp thời các văn bản hướng dẫn tiếp theo: Công văn 20520/CHQ-NVTHQ không phải văn bản duy nhất về chủ đề này. Công văn 20806/CHQ-NVTHQ ban hành sau đó, cùng các thông tư hướng dẫn tiếp theo của Bộ Tài chính, có thể tiếp tục làm rõ thêm nhiều điểm chi tiết. Doanh nghiệp cần theo dõi sát để tránh áp dụng một văn bản đã được thay thế hoặc bổ sung.
总结
Công văn 20520/CHQ-NVTHQ giải quyết dứt điểm một vướng mắc kéo dài trong hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế: xác định rõ hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu bán tại cửa hàng miễn thuế không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Văn bản này vừa tạo căn cứ pháp lý rõ ràng cho các Chi cục Hải quan khu vực khi xử lý nghiệp vụ, vừa mở ra cơ hội để doanh nghiệp thu hồi khoản thuế GTGT đã nộp thừa trong quá khứ.
MAN – Master Accountant Network 的税务服务
MAN 的服务联系信息 – Master Accountant Network
- 地址: 胡志明市新顺区 43 街 19A 号
- 手机/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- 电子邮件: man@man.net.vn
- Google商家信息: 查看 MAN – Master Accountant Network 的 Google 商家资料
- LinkedIn创始人: 查看专家 Le Hoang Tuyen 的 LinkedIn 个人资料。
负责制作和专业内容审核:先生 黎黄宣 – MAN – Master Accountant Network 的创始人兼首席执行官,越南注册会计师,拥有超过 30 年的会计、审计、税务和企业财务咨询经验。.
Câu hỏi thường gặp về Công văn 20520/CHQ-NVTHQ
Công văn 20520/CHQ-NVTHQ do cơ quan nào ban hành và khi nào?
Do Cục Hải quan ban hành ngày 18/8/2026, trả lời ý kiến của Cục Thuế về thuế GTGT đối với hàng bán tại cửa hàng miễn thuế.
Hàng hóa nào được xác định không chịu thuế GTGT theo công văn này?
Hàng hóa nhập khẩu đưa vào cửa hàng miễn thuế, được xác định là hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu theo khoản 20 Điều 5 Luật Thuế GTGT 2024.
Nếu doanh nghiệp đã nộp thuế GTGT cho lô hàng này thì xử lý ra sao?
Chi cục Hải quan khu vực rà soát; nếu xác định đúng là hàng tạm nhập tái xuất, không tiêu dùng tại Việt Nam thì xử lý hoàn số thuế nộp thừa theo Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025 và khoản 2 Điều 7 Thông tư 86/2026/TT-BTC.
Công văn 20520/CHQ-NVTHQ có khác gì so với Công văn 20806/CHQ-NVTHQ?
Hai công văn có nội dung hướng dẫn tương tự nhau, cùng khẳng định hàng tạm nhập tái xuất bán tại cửa hàng miễn thuế không chịu thuế GTGT. Công văn 20806/CHQ-NVTHQ ban hành sau, trích dẫn đầy đủ số hiệu văn bản pháp luật hơn.
Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ gì để được xử lý thuế nộp thừa?
Cần có tờ khai hải quan nhập khẩu, chứng từ bán hàng cho người xuất cảnh, quá cảnh hoặc nhập cảnh, và báo cáo quyết toán hàng năm theo Điều 19 Nghị định 273/2026/NĐ-CP để chứng minh hàng hóa không tiêu dùng tại Việt Nam.



