Công văn 1190/DLA-NVDTPC được Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk ban hành ngày 23/04/2026 trong bối cảnh thị trường tài sản số tại Việt Nam đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ về mặt pháp lý. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc phổ biến các nội dung cốt lõi của Thông tư 41/2026/TT-BTC, giúp các tổ chức và cá nhân kinh doanh nắm bắt kịp thời nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế đối với các giao dịch tài sản mã hóa.
Việc ban hành Công văn 1190/DLA-NVDTPC cho thấy sự quyết liệt của cơ quan quản lý trong việc đưa hoạt động kinh doanh tài sản số vào khuôn khổ. Theo thống kê sơ bộ, các giao dịch tài sản mã hóa tại Việt Nam đã đạt quy mô hàng tỷ USD, tuy nhiên việc thất thu thuế trong lĩnh vực này vẫn là một bài toán khó. Sự ra đời của các định nghĩa chuẩn xác về tài sản số và tài sản mã hóa tại Nghị quyết 05/2025/NQ-CP chính là nền tảng để triển khai các hướng dẫn chi tiết tại công văn này.
Tóm tắt trọng tâm về Công văn 1190/DLA-NVDTPC
Công văn 1190/DLA-NVDTPC là văn bản hướng dẫn tuyên truyền về các điểm mới của Thông tư 41/2026/TT-BTC liên quan đến quản lý thuế trên thị trường tài sản mã hóa.
- Mục đích: Hướng dẫn kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế GTGT, TNDN, TNCN đối với giao dịch tài sản mã hóa.
- Đối tượng: Áp dụng cho các tổ chức cung cấp dịch vụ, cá nhân và doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa.
- Thời điểm: Hiệu lực áp dụng bắt đầu từ năm tài chính 2026 theo lộ trình của Bộ Tài chính.
Nội dung định nghĩa mới tại Công văn 1190/DLA-NVDTPC là gì?

Để thực hiện đúng chính sách thuế, bước đầu tiên và quan trọng nhất là xác định đúng đối tượng chịu thuế. Trước đây, khái niệm về tài sản ảo hay tiền ảo thường gây tranh cãi về mặt pháp lý. Tuy nhiên, thông qua việc dẫn chiếu Nghị quyết 05/2025/NQ-CP, Công văn 1190/DLA-NVDTPC đã làm rõ các khái niệm sau:
- Tài sản số (Digital Assets): Được định nghĩa là tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, tồn tại dưới dạng dữ liệu số. Đặc điểm cốt lõi là được tạo lập, lưu trữ và xác thực bởi công nghệ số trên môi trường điện tử. Điều này giúp tách biệt rõ ràng giữa tài sản vật chất truyền thống và tài sản tồn tại trong không gian mạng.
- Tài sản mã hóa (Crypto Assets): Đây là một nhánh của tài sản số nhưng sử dụng công nghệ mã hóa (Cryptography) để xác thực. Điểm cần lưu ý đặc biệt là tài sản mã hóa không bao gồm chứng khoán hay các loại tiền pháp định (CBDC) đã được số hóa. Sự phân định này giúp tránh chồng chéo với Luật Chứng khoán và các quy định về ngân hàng hiện hành.
- Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa (VASP): Đây là thực thể chịu tác động lớn nhất từ văn bản này. Các đơn vị này bao gồm sàn giao dịch, đơn vị tự doanh, tổ chức lưu ký hoặc các nền tảng phát hành (Launchpad). Họ đóng vai trò là “đại lý thuế” thực hiện việc khấu trừ tại nguồn cho cơ quan nhà nước.
Vai trò của Công văn 1190/DLA-NVDTPC trong quản trị thuế hiện đại
Sự ra đời của văn bản này không chỉ là một thủ tục hành chính mà mang lại giá trị thực tiễn rất cao cho hệ thống quản trị tài chính.
Trước hết, nó tạo ra sự minh bạch. Các doanh nghiệp trước đây e dè khi hạch toán các khoản đầu tư vào tài sản mã hóa vì sợ rủi ro pháp lý. Với hướng dẫn từ Công văn 1190/DLA-NVDTPC, lộ trình hạch toán đã trở nên rõ ràng hơn. Thứ hai, nó giúp nhà nước kiểm soát dòng tiền xuyên biên giới, một đặc thù của thị trường crypto, thông qua việc yêu cầu các sàn giao dịch phải thực hiện nghĩa vụ khấu trừ.
Đối với các kế toán trưởng, văn bản này cung cấp căn cứ pháp lý để thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ, đảm bảo các giao dịch phát sinh đều được ghi nhận và trích lập dự phòng thuế đúng hạn, tránh các khoản phạt chậm nộp không đáng có.
Đối tượng nào chịu tác động trực tiếp từ Công văn 1190/DLA-NVDTPC?

Căn cứ vào nội dung hướng dẫn, có ba nhóm đối tượng chính cần đặc biệt lưu ý:
- Các sàn giao dịch và tổ chức lưu ký: Đây là nhóm có trách nhiệm nặng nề nhất. Họ phải xây dựng hệ thống CNTT để tự động tính toán và khấu trừ thuế của người dùng (cả cá nhân và tổ chức nước ngoài) ngay khi giao dịch thành công.
- Doanh nghiệp kinh doanh và tự doanh: Các công ty có hoạt động mua bán tài sản mã hóa như một phần của hoạt động kinh doanh hoặc đầu tư tài chính. Nhóm này phải thực hiện quyết toán thuế TNDN theo quý và năm.
- Cá nhân cư trú và không cư trú: Người dân tham gia giao dịch trên các nền tảng được cấp phép tại Việt Nam sẽ bị khấu trừ thuế trực tiếp trên mỗi lệnh bán hoặc chuyển nhượng có phát sinh thu nhập.
Quy định về kê khai và nộp thuế theo Công văn 1190/DLA-NVDTPC

Việc kê khai thuế đối với tài sản mã hóa được phân tách rõ ràng theo loại thuế và loại hình doanh nghiệp.
Đối với thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Các tổ chức cung cấp dịch vụ nếu có hoạt động thuộc 增值税纳税主体 sẽ thực hiện kê khai theo tháng hoặc quý. Hồ sơ khai thuế thực hiện theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP và các sửa đổi mới nhất tại Nghị định 373/2025/NĐ-CP. Việc áp dụng mẫu biểu thực hiện theo Thông tư 80/2021/TT-BTC được cập nhật bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC.
Đối với thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Doanh nghiệp phải xác định số thuế tạm nộp hàng quý. Đây là một điểm cực kỳ quan trọng vì thị trường tài sản mã hóa biến động rất mạnh. Nếu không tính toán kỹ, doanh nghiệp dễ rơi vào tình trạng nộp thiếu hoặc nộp thừa quá nhiều so với thực tế quyết toán năm. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán năm là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Trách nhiệm khấu trừ thuế của tổ chức cung cấp dịch vụ
Đây là nội dung mang tính đột phá trong Công văn 1190/DLA-NVDTPC. Thay vì chờ người nộp thuế tự giác, cơ quan thuế chuyển dịch gánh nặng quản lý sang cho các tổ chức trung gian.
- Khấu trừ đối với tổ chức nước ngoài: Khi một tổ chức nước ngoài thực hiện chuyển nhượng tài sản mã hóa thông qua sàn giao dịch tại Việt Nam, sàn đó có trách nhiệm giữ lại phần 企业所得税 phát sinh.
- Khấu trừ đối với cá nhân: Áp dụng cho cả cá nhân cư trú và không cư trú. Thời điểm khấu trừ được ấn định là khi giao dịch chuyển nhượng được hệ thống xác nhận thành công. Điều này đảm bảo tính thu đúng, thu đủ và kịp thời.
- Thời hạn kê khai số thuế đã khấu trừ: Tổ chức cung cấp dịch vụ phải tổng hợp và kê khai số thuế đã thu thay theo tháng. Hạn chót là ngày 20 của tháng kế tiếp. Việc quản lý trực tiếp các đơn vị này sẽ do Cục trưởng Cục Thuế địa phương quyết định để đảm bảo sự giám sát chặt chẽ.
Bảng tổng hợp các văn bản pháp luật liên quan đến tài sản mã hóa
Để giúp quý độc giả dễ dàng tra cứu, tôi đã tổng hợp hệ thống văn bản pháp lý nền tảng được nhắc đến trong Công văn 1190/DLA-NVDTPC.
| Số hiệu văn bản | Ngày ban hành | Nội dung tóm lược |
| Nghị quyết 05/2025/NQ-CP | 09/09/2025 | Định nghĩa về tài sản số, tài sản mã hóa và tổ chức VASP. |
| Thông tư 41/2026/TT-BTC | 2026 | Hướng dẫn chi tiết việc kê khai, nộp thuế trên thị trường tài sản mã hóa. |
| 第373/2025/ND-CP号法令 | 31/12/2025 | Sửa đổi Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hồ sơ khai thuế. |
| 40/2025/TT-BTC 通函 | 2025 | Cập nhật mẫu biểu hồ sơ khai thuế GTGT và TNDN. |
| Công văn 1190/DLA-NVDTPC | 23/04/2026 | Tuyên truyền và phổ biến các điểm mới của Thông tư 41 tại Đắk Lắk. |
Case Study: Xử lý thuế tại Công ty Công nghệ FinTech X
Để minh họa cho việc áp dụng Công văn 1190/DLA-NVDTPC, chúng ta hãy xem xét tình huống của Công ty X, một đơn vị vận hành sàn giao dịch tài sản mã hóa tại Việt Nam.
情况: Trong tháng 05/2026, Công ty X ghi nhận 10.000 giao dịch chuyển nhượng của các cá nhân trong nước với tổng giá trị giao dịch là 500 tỷ đồng. Trong đó, lợi nhuận tính thuế xác định được từ các giao dịch này là 50 tỷ đồng.
Cách xử lý theo quy định:
- Khấu trừ: Hệ thống của Công ty X phải tự động tính toán 个人所得税 trên phần thu nhập phát sinh của từng cá nhân ngay khi lệnh bán khớp. Giả sử thuế suất là 10% trên thu nhập (con số giả định để minh họa), Công ty X đã khấu trừ tổng cộng 5 tỷ đồng.
- Kê khai: Trước ngày 20/06/2026, bộ phận kế toán của Công ty X phải lập tờ khai và nộp 5 tỷ đồng này vào ngân sách nhà nước.
- Chứng từ: Công ty X phải cấp chứng từ khấu trừ điện tử theo mẫu 01/CTKT-TSMH cho từng khách hàng để họ làm căn cứ quyết toán thuế cuối năm nếu cần.
Số liệu minh họa:
- Tổng giá trị giao dịch: 500.000.000.000 VNĐ.
- Số thuế khấu trừ dự kiến: 5.000.000.000 VNĐ.
- Thời hạn nộp thuế: Trước 20/06/2026.
Việc không thực hiện đúng quy trình này theo Công văn 1190/DLA-NVDTPC sẽ khiến Công ty X đối mặt với án phạt về hành vi chậm nộp và sai sót trong nghĩa vụ khấu trừ thuế thay.
Nhận định chuyên gia: Rủi ro và Kinh nghiệm thực tế khi thực hiện
Với tư cách là một chuyên gia đã chứng kiến nhiều đợt cải cách thuế, tôi đánh giá Công văn 1190/DLA-NVDTPC là một bước tiến nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro cho doanh nghiệp nếu không được chuẩn bị kỹ lưỡng.
- Rủi ro về hệ thống công nghệ: Sai lầm phổ biến nhất của các doanh nghiệp là coi nhẹ việc đồng bộ dữ liệu giữa sàn giao dịch và phần mềm kế toán. Thị trường mã hóa hoạt động 24/7, với hàng triệu giao dịch mỗi giây. Nếu hệ thống trích xuất dữ liệu không đáp ứng được định dạng của cơ quan thuế (như yêu cầu tại mục 5 của công văn), doanh nghiệp sẽ bị đánh giá là không tuân thủ, dẫn đến việc bị thanh tra toàn diện.
- Rủi ro xác định giá vốn: Việc tính toán giá vốn của tài sản mã hóa cực kỳ phức tạp do tính chia nhỏ của nó (ví dụ bạn có thể mua 0.00001 BTC). Việc lựa chọn phương pháp tính giá (FIFO, bình quân gia quyền) cần được nhất quán. Tôi đã gặp trường hợp doanh nghiệp bị truy thu hàng tỷ đồng chỉ vì thay đổi phương pháp tính giá vốn giữa các quý mà không có giải trình hợp lý.
Kinh nghiệm xử lý tối ưu: Từ góc nhìn của MAN, chúng tôi khuyên các đơn vị VASP nên thực hiện “Audit Thuế” định kỳ hàng tháng thay vì đợi đến cuối năm. Việc kiểm tra sớm giúp phát hiện các sai sót trong thuật toán khấu trừ thuế tự động. Ngoài ra, việc lưu trữ hồ sơ theo đúng mẫu 01/CTKT-TSMH bằng phương thức điện tử là điều bắt buộc phải hoàn thiện ngay từ ngày đầu triển khai Thông tư 41.
总结
Công văn 1190/DLA-NVDTPC và Thông tư 41/2026/TT-BTC đã chính thức mở ra một chương mới cho quản lý thuế tài sản mã hóa tại Việt Nam. Việc hiểu rõ các định nghĩa về tài sản số, trách nhiệm khấu trừ của tổ chức trung gian và các mốc thời gian kê khai là yếu tố then chốt để doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững trong kỷ nguyên kinh tế số. Sự chuẩn bị kỹ lưỡng về cả kiến thức pháp luật lẫn hệ thống công nghệ sẽ giúp các đơn vị tránh được những rủi ro pháp lý đáng tiếc.
Nếu doanh nghiệp của bạn đang gặp khó khăn trong việc thiết lập hệ thống kế toán cho tài sản mã hóa hoặc cần hỗ trợ trong việc thực hiện các thủ tục theo Công văn 1190/DLA-NVDTPC, hãy liên hệ với chúng tôi. MAN – Master Accountant Network tự hào là đối tác tin cậy hàng đầu Việt Nam trong các lĩnh vực: 税务咨询, 税务会计 và đặc biệt là 税务结算服务 chuyên sâu. Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết mang lại giải pháp tối ưu và an toàn nhất cho mọi giao dịch tài chính của bạn.
MAN 的服务联系信息 – Master Accountant Network
- 地址:胡志明市新顺坊43街19A号
- 手机/扎洛:0903 963 163 – 0903 428 622
- 邮箱: man@man.net.vn
内容制作:先生 黎黄宣 – MAN – Master Accountant Network 的创始人兼首席执行官,越南注册会计师,拥有超过 30 年的会计、审计和财务咨询经验。.
5 câu hỏi thường gặp về Công văn 1190/DLA-NVDTPC
Cá nhân tự giao dịch trên các sàn quốc tế không có đại diện tại Việt Nam thì nộp thuế như thế nào?
Theo tinh thần của công văn, các tổ chức cung cấp dịch vụ tại Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ. Đối với giao dịch trên sàn quốc tế, cá nhân hiện nay vẫn phải tự kê khai và nộp thuế theo quy định về thu nhập từ chuyển nhượng tài sản. Tuy nhiên, việc quản lý nhóm này sẽ còn cần thêm các văn bản phối hợp quốc tế.
Tổ chức phát hành tài sản mã hóa (ICO/IDO) có phải nộp thuế không?
Có. Theo Điều 14 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP và hướng dẫn tại công văn này, tổ chức phát hành là người nộp thuế. Họ phải thực hiện nghĩa vụ thuế đối với số tiền huy động được hoặc lợi nhuận từ việc phân phối tài sản.
Mẫu chứng từ khấu trừ 01/CTKT-TSMH có bắt buộc dùng bản điện tử không?
Có. Văn bản nêu rõ việc cấp chứng từ này phải thực hiện bằng phương thức điện tử để đảm bảo tính đồng bộ với hệ thống dữ liệu của cơ quan thuế.
Nếu giao dịch bị lỗ thì có được bù trừ thuế không?
Nguyên tắc thuế TNDN cho phép bù trừ lãi lỗ trong năm tài chính. Tuy nhiên, đối với thuế TNCN từ chuyển nhượng tài sản mã hóa, thường tính trên từng giao dịch có lãi. Việc bù trừ lỗ giữa các giao dịch cá nhân cần chờ hướng dẫn chi tiết hơn về quyết toán thuế TNCN cuối năm.
Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN cho hoạt động này là khi nào?
Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Nếu năm tài chính của bạn kết thúc vào 31/12, thì hạn chót là 31/03 năm sau.




