2024年增值税法, số 48/2024/QH15, chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/2025 đã tái cấu trúc toàn bộ danh mục đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT. Đây là văn bản nền tảng mà kế toán viên, chủ doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh cần nắm rõ trước khi lập hóa đơn, kê khai và quyết toán thuế. Theo Điều 5 của luật này, có 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT, thay thế danh mục cũ với nhiều điều chỉnh về phạm vi và điều kiện áp dụng.
Trong bối cảnh nhiều doanh nghiệp vẫn còn nhầm lẫn giữa khái niệm “không chịu thuế” và “thuế suất 0%”, việc xác định sai đối tượng áp dụng có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng: bị loại khấu trừ thuế GTGT đầu vào, truy thu thuế và chịu phạt chậm nộp. Bài viết này, được biên soạn dưới góc nhìn chuyên môn của MAN – 会计师大师网络, sẽ hệ thống hóa đầy đủ 26 nhóm đối tượng này, phân tích các rủi ro thường gặp và đưa ra hướng xử lý thực tế cho doanh nghiệp.
Tóm tắt trọng tâm về 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT

- 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT là danh mục các đối tượng được liệt kê tại Điều 5 Luật Thuế GTGT 2024, không phải kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng khi bán ra.
- Cơ sở pháp lý: Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, số 48/2024/QH15, hiệu lực từ 1/7/2025.
- Áp dụng cho: nông sản chưa chế biến, dịch vụ y tế, giáo dục, bảo hiểm nhân thọ, tín dụng, chuyển quyền sử dụng đất, và nhiều nhóm hàng hóa dịch vụ đặc thù khác.
- Điểm cần lưu ý nhất: hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ, không được hoàn thuế GTGT đầu vào, trừ trường hợp áp dụng thuế suất 0% theo khoản 1 Điều 9.
26 nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT là gì?
Theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT là những đối tượng nằm ngoài phạm vi điều chỉnh của thuế giá trị gia tăng. Khi bán những hàng hóa, dịch vụ thuộc nhóm này, cơ sở kinh doanh không phải tính, không phải kê khai và không phải nộp 销项增值税.
Cần phân biệt rõ khái niệm này với thuế suất 0%. Hàng hóa chịu thuế suất 0% vẫn thuộc đối tượng chịu thuế, chỉ là mức thuế bằng 0, nên doanh nghiệp vẫn được khấu trừ và hoàn thuế đầu vào tương ứng. Ngược lại, nhóm không chịu thuế nằm hẳn ngoài hệ thống 增值税, kéo theo hệ quả khấu trừ hoàn toàn khác.
Vì sao doanh nghiệp cần nắm rõ danh mục không chịu thuế GTGT?
Việc xác định đúng đối tượng không chịu thuế GTGT ảnh hưởng trực tiếp đến cách lập hóa đơn, hạch toán chi phí và quyền lợi khấu trừ thuế đầu vào của doanh nghiệp. Xác định sai một khoản doanh thu là “không chịu thuế” trong khi thực chất chịu thuế suất 0% hoặc thuế suất thông thường có thể khiến cơ quan thuế truy thu số thuế thiếu cộng với tiền chậm nộp.
Theo góc nhìn từ MAN – 会计师大师网络, qua nhiều năm tư vấn cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, y tế và giáo dục tại Việt Nam, sai sót phổ biến nhất nằm ở khâu phân loại đầu vào phục vụ cho hoạt động không chịu thuế. Khi đó, toàn bộ thuế GTGT đầu vào tương ứng buộc phải hạch toán vào chi phí thay vì được khấu trừ, làm tăng giá thành và giảm lợi nhuận thực tế nếu không được tính toán trước.
Danh sách chi tiết 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT

Dưới đây là bảng tổng hợp đầy đủ 26 nhóm đối tượng theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, được trình bày lại theo hướng dễ tra cứu cho kế toán và chủ doanh nghiệp.
| 静息态 | Nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT | Diễn giải ngắn gọn |
| 1 | Nông, lâm, thủy sản chưa qua chế biến hoặc sơ chế thông thường | Do tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra hoặc nhập khẩu; giao dịch giữa doanh nghiệp, hợp tác xã với nhau không phải kê khai thuế nhưng vẫn được khấu trừ đầu vào |
| 2 | Giống vật nuôi, vật liệu nhân giống cây trồng | Theo pháp luật chăn nuôi và trồng trọt |
| 3 | Thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản | Theo quy định chuyên ngành chăn nuôi, thủy sản |
| 4 | Muối từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt | Thành phần chính là NaCl |
| 5 | Nhà ở thuộc tài sản công | Nhà nước bán cho người đang thuê |
| 6 | Dịch vụ tưới tiêu, cày bừa, nạo vét kênh mương, thu hoạch nông sản | Phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp |
| 7 | 土地使用权转让 | Áp dụng cho hoạt động chuyển nhượng đất |
| 8 | Một số dịch vụ bảo hiểm | Bảo hiểm nhân thọ, sức khỏe, người học, nông nghiệp, tàu thuyền đánh bắt thủy sản, tái bảo hiểm và một số bảo hiểm trong hoạt động dầu khí |
| 9 | Một số dịch vụ tài chính, ngân hàng, chứng khoán | Cấp tín dụng, cho vay, kinh doanh chứng khoán, chuyển nhượng vốn, bán nợ, kinh doanh ngoại tệ, sản phẩm phái sinh, xử lý nợ xấu |
| 10 | Dịch vụ y tế, thú y | Khám chữa bệnh, phòng bệnh, phục hồi chức năng, chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, vận chuyển người bệnh, khám chữa bệnh cho vật nuôi |
| 11 | Dịch vụ tang lễ | Không giới hạn phạm vi cụ thể |
| 12 | Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng vốn đóng góp của dân hoặc viện trợ nhân đạo | Áp dụng cho di tích lịch sử văn hóa, công trình văn hóa, công trình công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách khi đáp ứng điều kiện về nguồn vốn |
| 13 | Dạy học, dạy nghề | Theo pháp luật giáo dục, giáo dục nghề nghiệp |
| 14 | Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng vốn ngân sách | Không áp dụng cho hoạt động phát sóng thương mại |
| 15 | Một số sản phẩm báo chí, xuất bản | Báo, tạp chí, bản tin, đặc san, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học kỹ thuật, một số ấn phẩm phục vụ tuyên truyền, tiền và hoạt động in tiền |
| 16 | Vận chuyển hành khách công cộng | Xe buýt, tàu điện, phương tiện thủy nội địa |
| 17 | Máy móc, thiết bị trong nước chưa sản xuất được | Chủ yếu là máy móc, thiết bị nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hoạt động dầu khí hoặc tạo tài sản cố định trong các trường hợp luật định |
| 18 | Sản phẩm quốc phòng, an ninh | Theo danh mục Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành; kèm theo sản phẩm, dịch vụ nhập khẩu phục vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh theo danh mục Thủ tướng Chính phủ ban hành |
| 19 | Hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại | Bao gồm hàng bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài để viện trợ cho Việt Nam |
| 20 | Hàng hóa xuất nhập khẩu đặc thù | Chuyển khẩu, quá cảnh, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, nguyên liệu gia công xuất khẩu, giao dịch với khu phi thuế quan |
| 21 | Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ, sản phẩm phần mềm | Theo Luật Chuyển giao công nghệ và Luật Sở hữu trí tuệ |
| 22 | Vàng dạng thỏi, miếng chưa chế tác | Chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác, ở khâu nhập khẩu |
| 23 | Tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu chưa chế biến hoặc đã chế biến theo danh mục Chính phủ quy định | Phù hợp định hướng hạn chế xuất khẩu tài nguyên thô |
| 24 | Sản phẩm thay thế bộ phận cơ thể người bệnh, nạng, xe lăn, dụng cụ chuyên dùng cho người khuyết tật | Gồm cả bộ phận cấy ghép lâu dài trong cơ thể |
| 25 | Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh doanh thu năm dưới 500 triệu đồng | Kèm theo tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh bán ra, hàng dự trữ quốc gia, phí và lệ phí |
| 26 | Một số hàng hóa nhập khẩu đặc thù | Quà biếu, quà tặng trong định mức, đồ ngoại giao, hành lý miễn thuế, hàng viện trợ khắc phục thiên tai, hàng trao đổi cư dân biên giới, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia |
Bảng trên là công cụ tra cứu nhanh, tuy nhiên khi áp dụng vào từng giao dịch cụ thể, doanh nghiệp cần đối chiếu chi tiết văn bản gốc và các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành để tránh áp dụng sai điều kiện.
Đối tượng nào chịu ảnh hưởng bởi danh mục không chịu thuế GTGT?
Danh mục 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT tác động đến nhiều nhóm chủ thể khác nhau trong nền kinh tế:
- Doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp, thủy sản: liên quan trực tiếp đến nhóm 1, 2, 3, 6.
- Tổ chức tín dụng, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán: thuộc nhóm 8, 9.
- Cơ sở y tế, giáo dục, đào tạo nghề: thuộc nhóm 10, 13.
- Doanh nghiệp xuất nhập khẩu, gia công hàng hóa: thuộc nhóm 19, 20, 23.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ: thuộc nhóm 25, doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống.
Mỗi nhóm đối tượng có điều kiện áp dụng riêng, không phải cứ thuộc lĩnh vực liên quan là mặc nhiên được miễn kê khai thuế GTGT. Ví dụ, sản phẩm nông sản đã qua chế biến sâu như đóng hộp, tẩm ướp gia vị sẽ không còn thuộc nhóm 1 mà chuyển sang diện chịu thuế theo thuế suất tương ứng.
Căn cứ pháp lý liên quan đến 26 nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT
Doanh nghiệp cần theo dõi sát các văn bản hướng dẫn dưới luật vì phần lớn điều kiện áp dụng chi tiết, đặc biệt với nhóm 1, 17, 23, đều nằm ở cấp nghị định và thông tư chứ không được liệt kê đầy đủ trong luật gốc.
| 法律文件 | Số hiệu / Ngày ban hành | 相关内容 |
| 2024年增值税法 | Số 48/2024/QH15, hiệu lực 1/7/2025 | Quy định 26 nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT tại Điều 5; quy định thuế suất 0% tại Điều 9 |
| Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (đã sửa đổi, bổ sung) | Tham chiếu | Văn bản cũ, đã được thay thế từ 1/7/2025 |
| Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT 2024 | Chính phủ ban hành, chi tiết hóa Điều 5 | Hướng dẫn cụ thể điều kiện, hồ sơ áp dụng cho từng nhóm đối tượng |
| Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính | Cụ thể hóa nghị định | Hướng dẫn mẫu biểu kê khai, cách xác định hàng hóa sơ chế thông thường, danh mục máy móc thiết bị trong nước chưa sản xuất được |
Phân biệt không chịu thuế GTGT và thuế suất 0%
Đây là điểm nhầm lẫn phổ biến nhất khi kế toán xử lý hồ sơ khai thuế. Bảng dưới đây làm rõ sự khác biệt.
| 标准 | 无需缴纳增值税 | 税率 0% |
| Có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT | 不是 | Có, chỉ là mức thuế bằng 0 |
| 进项增值税抵扣 | Không được khấu trừ | Được khấu trừ |
| Hoàn thuế GTGT đầu vào | Không được hoàn | Được hoàn theo điều kiện quy định |
| 典型示例 | Dịch vụ y tế, dạy học, chuyển quyền sử dụng đất | Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đáp ứng điều kiện tại Điều 9 |
Việc nhầm lẫn giữa hai khái niệm này thường khiến doanh nghiệp xuất khẩu bị từ chối hoàn thuế hoặc bị truy thu nếu áp dụng sai. Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT không được khấu trừ, không được 增值税退税 đầu vào, trừ trường hợp được áp dụng thuế suất 0% theo khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
Case study: Doanh nghiệp chế biến nông sản xử lý sai nhóm không chịu thuế GTGT
背景
Một công ty chế biến nông sản xuất khẩu tại Đồng bằng sông Cửu Long thu mua lúa gạo trực tiếp từ nông dân, sơ chế đóng gói rồi bán cho đối tác nước ngoài. Kế toán công ty áp dụng nhóm 1 (nông sản chưa qua chế biến) cho toàn bộ doanh thu bán ra, kể cả phần gạo đã qua xay xát, đánh bóng và đóng gói mang thương hiệu riêng.
Xử lý theo tư vấn từ MAN
Theo tư vấn từ MAN – 会计师大师网络, công ty cần tách bạch giai đoạn thu mua lúa gạo thô, thuộc diện không chịu thuế khi giao dịch giữa các cơ sở kinh doanh, với giai đoạn chế biến thành sản phẩm hoàn thiện để xuất khẩu, thuộc diện chịu thuế suất 0% theo Điều 9. Các chuyên gia tại MAN với hơn 30 năm kinh nghiệm lưu ý rằng phân định đúng hai giai đoạn này giúp doanh nghiệp tuân thủ luật, đồng thời tối ưu chi phí thuế thông qua việc được hoàn thuế GTGT đầu vào cho nguyên vật liệu, bao bì phục vụ chế biến xuất khẩu.
Kết quả đo lường được
Sau khi điều chỉnh cách hạch toán, công ty được hoàn lại khoản thuế GTGT đầu vào đáng kể từ chi phí bao bì, vận chuyển và chế biến vốn trước đó bị gộp nhầm vào diện không chịu thuế. Hồ sơ khai thuế minh bạch cũng giúp đợt thanh tra thuế định kỳ diễn ra thuận lợi, không phát sinh truy thu.
Nhận định chuyên gia: Rủi ro doanh nghiệp thường gặp
Các chuyên gia tại MAN – 会计师大师网络 với hơn 30 năm kinh nghiệm kiểm toán và tư vấn thuế tại Việt Nam chỉ ra bốn rủi ro chính doanh nghiệp cần lưu ý về quản trị rủi ro thuế liên quan đến danh mục không chịu thuế GTGT:
- Rủi ro 1: Nhầm lẫn giữa không chịu thuế và thuế suất 0%: Đây là lỗi phổ biến nhất, đặc biệt với doanh nghiệp xuất khẩu nông sản, thủy sản. Hậu quả trực tiếp là mất quyền khấu trừ, hoàn thuế đầu vào.
- Rủi ro 2: Không tách bạch chi phí đầu vào dùng chung: Nhiều doanh nghiệp vừa kinh doanh hàng chịu thuế vừa kinh doanh hàng không chịu thuế nhưng không phân bổ riêng thuế GTGT đầu vào theo tỷ lệ doanh thu, dẫn đến khấu trừ sai số thuế được phép.
- Rủi ro 3: Áp dụng nhầm điều kiện sơ chế thông thường: Ranh giới giữa sơ chế thông thường và chế biến sâu không phải lúc nào cũng rõ ràng, đặc biệt với sản phẩm nông sản đã qua xử lý như sấy khô, đóng gói có thương hiệu.
- Rủi ro 4: Thiếu cập nhật văn bản hướng dẫn dưới luật: Nhiều điều kiện chi tiết nằm ở nghị định, thông tư chứ không phải luật gốc. Doanh nghiệp không cập nhật kịp có thể áp dụng theo hướng dẫn cũ đã hết hiệu lực.
总结
Nắm vững 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 là nền tảng để doanh nghiệp xây dựng chính sách kê khai thuế đúng quy định, tránh rủi ro bị truy thu và tối ưu quyền lợi khấu trừ, hoàn thuế trong phạm vi pháp luật cho phép. Ranh giới giữa không chịu thuế và thuế suất 0% cần được xác định cẩn trọng ngay từ khâu lập hóa đơn để không ảnh hưởng đến dòng tiền và kết quả thanh tra thuế sau này.
Các dịch vụ thuế tại MAN – Master Accountant Network
MAN 的服务联系信息 – Master Accountant Network
- 地址: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- 手机/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- 电子邮件: man@man.net.vn
- Google Business Profile: Xem Google Business Profile của MAN – Master Accountant Network
- LinkedIn Founder: Xem hồ sơ LinkedIn của chuyên gia Lê Hoàng Tuyên
Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông 黎黄宣 – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Tài chính doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp về 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT
Doanh nghiệp bán hàng thuộc nhóm không chịu thuế GTGT có phải xuất hóa đơn không?
Có. Doanh nghiệp vẫn phải xuất hóa đơn nhưng ghi rõ dòng thuế suất là “không chịu thuế”, không tính số tiền thuế GTGT trên hóa đơn.
Hàng hóa không chịu thuế GTGT có được khấu trừ thuế đầu vào không?
Không. Theo quy định, cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT không được khấu trừ và không được hoàn thuế GTGT đầu vào, trừ trường hợp áp dụng thuế suất 0%.
Nông sản đã qua chế biến có còn thuộc diện không chịu thuế GTGT không?
Tùy mức độ chế biến. Nếu chỉ sơ chế thông thường thì vẫn thuộc nhóm không chịu thuế; nếu chế biến sâu thành sản phẩm khác thì chuyển sang diện chịu thuế theo thuế suất tương ứng.
Doanh nghiệp vừa có doanh thu chịu thuế vừa có doanh thu không chịu thuế thì kê khai thế nào?
Doanh nghiệp phải hạch toán riêng doanh thu và thuế GTGT đầu vào cho từng loại hoạt động; nếu không tách riêng được thì phân bổ theo tỷ lệ doanh thu giữa hai loại hình.
Danh mục 26 nhóm này có thay đổi so với luật cũ không?
Có một số điều chỉnh về phạm vi và điều kiện áp dụng so với luật cũ, doanh nghiệp cần đối chiếu văn bản hướng dẫn thi hành mới nhất của Bộ Tài chính để cập nhật chính xác.




