Tư vấn
Thuế Nhà thầu, Tin tức thuế | 26/08/2026 | 33 phút đọc

Thuế suất thuế nhà thầu đối với dịch vụ vận tải quốc tế

Thuế suất thuế nhà thầu đối với dịch vụ vận tải quốc tế

Nội dung chính

Thuế suất thuế nhà thầu đối với dịch vụ vận tải quốc tế là yếu tố then chốt tác động trực tiếp đến cấu trúc chi phí và hiệu quả quản trị dòng tiền của doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Việc nắm vững và áp dụng chuẩn xác các văn bản pháp luật hiện hành giúp doanh nghiệp chủ động trong đàm phán hợp đồng thương mại, tính toán đúng nghĩa vụ thuế nộp thay và loại bỏ các rủi ro pháp lý phát sinh do kê khai sai hoặc chậm nộp.

Bộ khung pháp lý mới bao gồm Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Nghị định 181/2025/NĐ-CPThông tư 20/2026/TT-BTC đã tạo nên cơ chế điều chỉnh đồng bộ cho các giao dịch cước vận chuyển xuyên biên giới. Đội ngũ chuyên gia tại MAN – Master Accountant Network với hơn 30 năm kinh nghiệm thực tế phân tích toàn diện nghĩa vụ thuế nhà thầu và các quy định ưu đãi liên quan qua bài viết chuyên sâu dưới đây.

Tóm tắt trọng tâm về thuế suất thuế nhà thầu đối với dịch vụ vận tải quốc tế

Tóm tắt trọng tâm về thuế suất thuế nhà thầu đối với dịch vụ vận tải quốc tế
Tóm tắt trọng tâm về thuế suất thuế nhà thầu đối với dịch vụ vận tải quốc tế
  • Thuế suất thuế nhà thầu đối với dịch vụ vận tải quốc tế là tỷ lệ thuế khấu trừ tại nguồn áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập từ hoạt động vận tải hàng hóa và hành khách quốc tế tại Việt Nam, bao gồm 0% thuế Giá trị gia tăng (nếu đáp ứng đủ chứng từ) và 2% thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên doanh thu chịu thuế.
  • Mục đích sử dụng: Xác định chính xác nghĩa vụ thuế phải khấu trừ và nộp thay vào ngân sách nhà nước khi doanh nghiệp Việt Nam chi trả cước vận tải cho hãng tàu, hãng hàng không hoặc đại lý giao nhận nước ngoài.
  • Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam ký kết hợp đồng thuê dịch vụ vận chuyển quốc tế với nhà thầu nước ngoài không thành lập pháp nhân độc lập hay có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
  • Thời điểm thực hiện: Thực hiện khấu trừ thuế trực tiếp trước khi thanh toán tiền cước cho đối tác nước ngoài và kê khai nộp thuế theo từng lần phát sinh hoặc theo kỳ tháng.

Thuế suất thuế nhà thầu đối với dịch vụ vận tải quốc tế được quy định chi tiết như thế nào?

Thuế suất thuế nhà thầu đối với dịch vụ vận tải quốc tế được quy định chi tiết như thế nào
Thuế suất thuế nhà thầu đối với dịch vụ vận tải quốc tế được quy định chi tiết như thế nào

Nghĩa vụ thuế nhà thầu đối với dịch vụ vận chuyển xuyên biên giới được cấu thành từ hai sắc thuế độc lập: Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)Thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Mỗi sắc thuế có phương pháp xác định và điều kiện áp dụng riêng được thể hiện chi tiết qua hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.

Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với vận tải quốc tế

Căn cứ quy định tại Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, mức thuế suất thuế GTGT 0% được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Trong đó, khoản 3 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP xác định vận tải quốc tế thuộc nhóm hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 0%. Quy định này áp dụng cho toàn bộ chặng vận chuyển từ Việt Nam ra nước ngoài, từ nước ngoài về Việt Nam, hoặc vận chuyển giữa các địa điểm nằm hoàn toàn ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Để được áp dụng mức thuế suất 0%, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ, chứng từ chứng minh theo quy định tại Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Nếu doanh nghiệp không chuẩn bị đầy đủ chứng từ hợp lệ theo quy định, dịch vụ vận tải quốc tế không được hưởng thuế suất 0% mà phải chịu thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với dịch vụ tiêu dùng nội địa.

Tỷ lệ % thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tính trên doanh thu vận tải quốc tế

  • Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC, tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế TNDN áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
  • Mặt khác, tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định phương pháp tính thuế cho doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
  • Cụ thể, điểm k khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ấn định tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế phát sinh tại Việt Nam đối với hoạt động xây dựng, vận tải và hoạt động khác là 2%.
  • Doanh thu tính thuế TNDN được xác định theo quy định tại Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, trong đó Bộ Tài chính quy định chi tiết việc xác định doanh thu cho từng trường hợp phát sinh thực tế.

Như vậy, thuế suất thuế nhà thầu đối với dịch vụ vận tải quốc tế tổng hợp lại gồm: Thuế GTGT là 0% (khi đủ điều kiện chứng từ) và Thuế TNDN là 2% tính trên tổng doanh thu chịu thuế.

Khái niệm và bản chất pháp lý của thuế nhà thầu trong lĩnh vực vận tải quốc tế

Thuế nhà thầu nước ngoài (Foreign Contractor Tax – FCT) là cơ chế quản lý thu thuế của Nhà nước áp dụng cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Đối với ngành dịch vụ vận tải quốc tế, cơ chế này giúp cơ quan quản lý thu thuế TNDN đối với phần doanh thu cước vận chuyển mà nhà thầu nước ngoài nhận được.

Doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh vận tải chịu sự điều chỉnh của văn bản nào?

Nhà thầu nước ngoài kinh doanh vận tải vận hành theo khung pháp lý quy định tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Thông tư 20/2026/TT-BTC. Nếu nhà thầu nước ngoài không thành lập pháp nhân tại Việt Nam và không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam, bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay. Trường hợp quốc gia của nhà thầu nước ngoài có ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTA) với Việt Nam, quy trình miễn giảm thuế TNDN sẽ được xem xét giải quyết theo thủ tục riêng.

Doanh thu tính thuế nhà thầu dịch vụ vận tải được xác định như thế nào?

  • Doanh thu tính thuế TNDN đối với vận tải quốc tế là toàn bộ tiền cước thu được từ chặng đi từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài về Việt Nam.
  • Doanh thu chịu thuế bao gồm cả cước chính và các khoản phụ thu cước (surcharges) mà nhà thầu nước ngoài được hưởng theo hợp đồng dịch vụ.
  • Doanh thu tính thuế không bao gồm phần cước vận tải đã nộp thuế TNDN tại Việt Nam cho chặng nội địa hoặc phần cước vận chuyển đã giao lại cho bên thứ ba thực hiện.

Bảng tổng hợp các văn bản pháp luật hiện hành điều chỉnh thuế nhà thầu vận tải

Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tra cứu nhanh chóng, MAN đã tổng hợp hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật đang có hiệu lực điều chỉnh lĩnh vực này.

Bảng tổng hợp các văn bản pháp luật hiện hành điều chỉnh thuế nhà thầu vận tải
Số hiệu văn bản Loại văn bản Trích yếu nội dung pháp lý liên quan
Luật Thuế TNDN 2025 Luật Điều 12 và Điều 14 quy định nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN và ưu đãi cho dự án đầu tư mở rộng.
Nghị định 320/2025/NĐ-CP Nghị định Điểm k khoản 3 Điều 12 quy định tỷ lệ 2% thuế TNDN tính trên doanh thu đối với hoạt động vận tải.
Nghị định 181/2025/NĐ-CP Nghị định Điều 17 và Điều 18 quy định mức thuế suất GTGT 0% đối với vận tải quốc tế và điều kiện hồ sơ đi kèm.
Thông tư 20/2026/TT-BTC Thông tư Khoản 5 Điều 7 hướng dẫn xác định tỷ lệ % tính thuế TNDN trên doanh thu theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Thông tư 69/2025/TT-BTC Thông tư Quy định về thủ tục kê khai, mẫu tờ khai và quy trình nộp thuế nhà thầu qua cổng thông tin điện tử.
Luật Công nghệ cao 2025 Luật Khoản 7 Điều 25 sửa đổi, bổ sung danh mục ngành nghề ưu đãi thuế TNDN tại Luật Thuế TNDN 2025.
Luật An ninh mạng 2025 Luật Khoản 9 Điều 43 bổ sung sản phẩm an ninh mạng và dịch vụ an toàn thông tin vào nhóm ưu đãi thuế.

Điều kiện chi tiết để hưởng mức thuế GTGT 0% đối với dịch vụ vận tải quốc tế

Mức thuế suất thuế GTGT 0% mang lại lợi ích tài chính lớn cho doanh nghiệp, tuy nhiên cơ quan thuế luôn kiểm tra sát sao tính hợp lệ của bộ hồ sơ chứng từ.

Hợp đồng vận chuyển và chứng từ vận tải hợp lệ

Hợp đồng vận chuyển ký kết giữa bên thuê và nhà thầu phải thể hiện rõ chặng đường vận chuyển có điểm đi hoặc điểm đến nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam. Hợp đồng có thể lập dưới hình thức văn bản ký trực tiếp hoặc các chứng từ giao nhận có giá trị pháp lý tương đương như Vận đơn đường biển (Bill of Lading), Vận đơn hàng không (Airway Bill). Thông tin về tên hàng hóa, khối lượng, người gửi và người nhận trên vận đơn phải thống nhất hoàn toàn với hợp đồng thương mại và hóa đơn bán hàng.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Doanh nghiệp Việt Nam phải thực hiện thanh toán tiền cước vận tải cho nhà thầu nước ngoài thông qua ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín dụng hợp pháp. Chứng từ chuyển tiền phải thể hiện dòng tiền xuất phát từ tài khoản bên thuê vận tải sang tài khoản của nhà thầu nước ngoài hoặc đại lý ủy quyền. Các trường hợp bù trừ công nợ tiền cước phải được thỏa thuận rõ trong hợp đồng và lập biên bản đối chiếu công nợ định kỳ theo quy định.

Các lỗi thường gặp khiến doanh nghiệp bị áp mức thuế GTGT 5% thay vì 0%

  • Lỗi phổ biến nhất là thông tin tên doanh nghiệp hoặc địa chỉ trên Vận đơn có sự sai lệch so với tờ khai hải quan và hợp đồng ngoại thương.
  • Lỗi thứ hai là doanh nghiệp thực hiện thanh toán cước bằng hình thức nộp tiền mặt vào tài khoản hoặc chuyển tiền qua tài khoản cá nhân không đăng ký.
  • Lỗi thứ ba là không bóc tách được chi phí vận tải chặng nội địa với chi phí vận tải chặng quốc tế trên cùng một hóa đơn dịch vụ.

Khi bộ chứng từ không chứng minh được tính liên tục của chặng quốc tế, cơ quan thuế có quyền ấn định thuế suất GTGT 5% đối với toàn bộ hợp đồng.

Cách tính thuế nhà thầu vận tải quốc tế: Phương pháp Gross-up và Net

Việc thỏa thuận giá hợp đồng là giá Gross (đã bao gồm thuế) hay giá Net (chưa bao gồm thuế) quyết định trực tiếp đến công thức tính toán thuế nhà thầu.

Công thức tính thuế khi hợp đồng ghi giá Gross

Trường hợp hợp đồng quy định giá trị thanh toán cho nhà thầu nước ngoài đã bao gồm thuế nhà thầu:

  • Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT × 0% = 0 đồng, nếu dịch vụ vận tải quốc tế đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất 0%.
  • Doanh thu tính thuế TNDN = Tổng giá trị hợp đồng đã bao gồm thuế.
  • Thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNDN × 2%.

Công thức Gross-up khi hợp đồng ghi giá Net

Trường hợp hợp đồng quy định giá trị thanh toán cho nhà thầu nước ngoài chưa bao gồm thuế nhà thầu, bên Việt Nam nộp thuế thay và phải quy đổi giá Net sang doanh thu tính thuế:

  • Doanh thu tính thuế TNDN (Gross-up) = Doanh thu chưa bao gồm thuế / (1 – 2%).
  • Thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNDN (Gross-up) × 2%.
  • Thuế GTGT phải nộp = 0 đồng, nếu dịch vụ vận tải quốc tế đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất GTGT 0%.

Case study thực tế: Tính thuế nhà thầu cho đơn hàng nhập khẩu theo điều kiện EXW

Nhằm minh họa rõ ràng quy trình thực hành, MAN phân tích một tình huống kiểm toán thực tế phát sinh tại một doanh nghiệp nhập khẩu linh kiện điện tử tại TP. Hồ Chí Minh.

Bối cảnh giao dịch và các thông số hợp đồng

Công ty A tại TP. Hồ Chí Minh nhập khẩu lô hàng linh kiện từ đối tác Nhật Bản theo điều kiện giao hàng EXW Tokyo.

Công ty A ký hợp đồng vận chuyển với Hãng tàu K (đăng ký tại Singapore, không có cơ sở thường trú tại Việt Nam) để vận tải hàng từ Cảng Yokohama về Cảng Cát Lái.

Giá cước vận tải quốc tế thỏa thuận là 20.000 USD. Hợp đồng quy định giá cước này là giá Net, Công ty A chịu trách nhiệm nộp toàn bộ thuế phát sinh tại Việt Nam.

Tỷ giá hối đoái quy đổi tại thời điểm thanh toán qua ngân hàng là 25.500 VND/USD.

Các bước tính toán nghĩa vụ thuế chi tiết

Bước 1: Xác định giá trị hợp đồng bằng Đồng Việt Nam theo tỷ giá quy đổi.

Doanh thu Net = 20.000 USD x 25.500 VND/USD = 510.000.000 VND.

Bước 2: Xác định Thuế GTGT.

Do Công ty A cung cấp đủ Vận đơn đường biển thể hiện chặng Yokohama – Cát Lái và điện chuyển tiền qua ngân hàng, thuế suất GTGT áp dụng là 0%.

Số thuế GTGT phải nộp = 510.000.000 x 0% = 0 VND.

Bước 3: Xác định Doanh thu tính thuế TNDN theo phương pháp Gross-up.

Tỷ lệ thuế TNDN cho dịch vụ vận tải theo điểm k khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP là 2%.

Doanh thu tính thuế TNDN (Gross-up) = 510.000.000 / (1 – 0,02) = 520.408.163 VND.

Bước 4: Tính số thuế TNDN phải nộp thay.

Số thuế TNDN nộp thay = 520.408.163 x 2% = 10.408.163 VND.

Như vậy, Công ty A chuyển trả 510.000.000 VND cho Hãng tàu K và nộp 10.408.163 VND vào Kho bạc Nhà nước.

Bài học thực tiễn từ chuyên gia MAN

Các chuyên gia tại MAN với 30 năm kinh nghiệm lưu ý rằng, khoản thuế TNDN 10.408.163 VND nộp thay nêu trên được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN của Công ty A. Điều kiện bắt buộc là điều khoản nộp thuế thay cho nhà thầu phải được thể hiện rõ ràng trong hợp đồng dịch vụ vận tải và Công ty A lưu trữ đầy đủ chứng từ nộp thuế. Nếu hợp đồng không quy định điều khoản Net, chi phí thuế nộp thay sẽ bị cơ quan thuế bóc tách khỏi chi phí hợp lý khi quyết toán.

Các rủi ro thuế nhà thầu thường gặp và khuyến nghị từ chuyên gia MAN

Trong quá trình tư vấn và đại diện giải trình thuế, MAN ghi nhận nhiều rủi ro dẫn đến việc doanh nghiệp bị truy thu và phạt vi phạm hành chính.

  • Rủi ro không phân tách chi phí chặng nội địa và chặng quốc tế: Nhiều hợp đồng vận chuyển ghi gộp cước vận tải quốc tế với chi phí bốc xếp, hạ container, vận chuyển nội địa (trucking) tại Việt Nam. Cơ quan thuế sẽ bóc tách và ấn định mức thuế GTGT 5% cùng thuế TNDN 5% cho toàn bộ giá trị hợp đồng nếu doanh nghiệp không có bảng phân bổ chi tiết. Kinh nghiệm từ MAN là yêu cầu đơn vị cung cấp dịch vụ tách riêng giá trị từng chặng trên bảng báo giá và phụ lục hợp đồng ngay từ đầu.
  • Rủi ro liên quan đến các khoản phụ phí logistics (Surcharges): Các khoản phụ phí như phí chứng từ (Doc fee), phí xếp dỡ tại cảng (THC), phí vệ sinh container (Cleaning fee) phát sinh tại cảng Việt Nam thường gây vướng mắc. Nếu phụ phí do hãng tàu nước ngoài thu gộp trong cước vận tải quốc tế, thuế GTGT áp dụng là 0% và thuế TNDN là 2%. Trường hợp phụ phí do đại lý giao nhận tại Việt Nam thu và xuất hóa đơn GTGT nội địa, khoản thu đó chịu thuế GTGT 5% hoặc 10% theo quy định dịch vụ nội địa.
  • Giải pháp toàn diện từ MAN – Master Accountant Network: MAN cung cấp giải pháp rà soát tổng thể toàn bộ hợp đồng dịch vụ vận tải và chứng từ logistics cho doanh nghiệp. Đội ngũ chuyên gia hỗ trợ kiểm tra tính hợp pháp của bộ chứng từ thanh toán và vận đơn trước khi thực hiện kê khai thuế. MAN trực tiếp đại diện doanh nghiệp giải trình với cơ quan thuế để bảo vệ chi phí hợp lý và tối ưu hóa số thuế phải nộp.

Sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm có được hưởng ưu đãi thuế TNDN không?

Bên cạnh mảng thuế nhà thầu vận tải, nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ số logistics thắc mắc về chính sách ưu đãi thuế TNDN.

Căn cứ pháp lý về ưu đãi thuế ngành công nghệ số

Theo điểm b khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 25 Luật Công nghệ cao 2025 và khoản 9 Điều 43 Luật An ninh mạng 2025), quy định về nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế TNDN bao gồm:

  • Đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, công nghệ chiến lược; ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược theo quy định của Luật Công nghệ cao; đầu tư xây dựng – kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao.
  • Sản xuất sản phẩm phần mềm.
  • Sản xuất sản phẩm an ninh mạng và cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật về an ninh mạng.
  • Sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm, sản xuất thiết bị điện tử theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số.
  • Nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn.
  • Xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo.

Căn cứ quy định trên, hoạt động sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm chính thức thuộc danh mục ngành, nghề được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo pháp luật hiện hành.

Ý nghĩa chính sách đối với doanh nghiệp công nghệ số

Chính sách ưu đãi thuế tạo động lực lớn cho các doanh nghiệp phát triển phần mềm quản lý kho vận, nền tảng logistics số và giải pháp chuỗi cung ứng. Doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực công nghệ số trọng điểm sẽ được áp dụng mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN theo quy định chi tiết cho từng địa bàn và quy mô dự án.

Ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng theo Luật Thuế TNDN 2025

Khoản 5 Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định chi tiết về cơ chế áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ.

Trường hợp dự án đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế

Doanh nghiệp có dự án đầu tư đang hoạt động mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường thuộc ngành, nghề, địa bàn ưu đãi thuế TNDN quy định tại Điều 12 Luật Thuế TNDN 2025 thì:

  • Phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại.
  • Doanh nghiệp không phải hạch toán riêng khoản thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng với thu nhập từ dự án đang hoạt động.

Trường hợp dự án đã hết thời gian hưởng ưu đãi thuế

Trường hợp dự án đang hoạt động đã hết thời gian hưởng ưu đãi thuế thì khoản thu nhập tăng thêm từ dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 6 Điều 14 Luật Thuế TNDN 2025 được miễn thuế, giảm thuế và không được hưởng ưu đãi về thuế suất.

Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới cùng ngành, nghề, địa bàn ưu đãi thuế TNDN và được tính từ năm dự án đầu tư hoàn thành số vốn đầu tư đã đăng ký. Doanh nghiệp bắt buộc phải hạch toán riêng khoản thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng để áp dụng ưu đãi.

Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp:

Doanh thu đầu tư mở rộng = Thu nhập chịu thuế x (Nguyên giá TSCĐ đầu tư mới / Tổng nguyên giá TSCĐ của doanh nghiệp)

Các trường hợp ngoại lệ không áp dụng ưu đãi đầu tư mở rộng

Ưu đãi thuế đối với đầu tư mở rộng quy định tại khoản này tuyệt đối không áp dụng đối với các trường hợp đầu tư mở rộng do sáp nhập, mua lại doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư đang hoạt động. Doanh nghiệp thực hiện các giao dịch sáp nhập, mua lại (M&A) cần lưu ý điểm này để tránh kê khai nhầm lẫn ưu đãi thuế dẫn đến rủi ro bị truy thu và xử phạt.

Bảng so sánh nghĩa vụ thuế nhà thầu của ngành vận tải quốc tế với các ngành dịch vụ khác

Để giúp bộ phận kế toán phân biệt rõ thuế suất thuế nhà thầu đối với dịch vụ vận tải quốc tế so với các loại hình dịch vụ khác, MAN tổng hợp bảng so sánh dưới đây.

Bảng so sánh nghĩa vụ thuế nhà thầu của ngành vận tải quốc tế với các ngành dịch vụ khác
Tiêu chí so sánh Dịch vụ vận tải quốc tế Dịch vụ tư vấn, quản lý Dịch vụ phần mềm, bản quyền Dịch vụ xây dựng, lắp đặt
Thuế suất thuế GTGT 0% (nếu đủ hồ sơ) 5% Miễn thuế hoặc 0% 3% hoặc 5%
Tỷ lệ thuế TNDN 2% (khoản 3 Điều 12 NĐ 320/2025) 5% 10% (Bản quyền) / 5% (Dịch vụ) 2% (Không bao thầu VT) / 1% (Bao thầu VT)
Căn cứ pháp lý TNDN Điểm k khoản 3 Điều 12 NĐ 320/2025 Điều 12 Nghị định 320/2025 Điều 12 Nghị định 320/2025 Điểm k khoản 3 Điều 12 NĐ 320/2025
Chứng từ then chốt Bill of Lading, AWB, Chuyển tiền Hợp đồng, Biên bản nghiệm thu Hợp đồng, Chứng nhận bản quyền Hợp đồng, Biên bản nghiệm thu

Kết luận

Xác định đúng thuế suất thuế nhà thầu đối với dịch vụ vận tải quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc quản trị chi phí logistics và đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế. Sự phối hợp giữa mức thuế GTGT 0% và tỷ lệ thuế TNDN 2% đòi hỏi doanh nghiệp phải chuẩn bị bộ chứng từ thanh toán và vận tải chuẩn mực.

Các dịch vụ thuế tại MAN – Master Accountant Network

Thông tin liên hệ dịch vụ tại MAN – Master Accountant Network

Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Tài chính doanh nghiệp.

Giải đáp các câu hỏi thường gặp về thuế nhà thầu vận tải quốc tế (FAQ)

Cước vận chuyển lượt về từ nước ngoài về Việt Nam có phải chịu thuế nhà thầu không?

Có. Doanh thu từ chặng vận tải từ nước ngoài về Việt Nam do nhà thầu nước ngoài thực hiện thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu với thuế GTGT 0% và thuế TNDN 2%.

Hãng tàu nước ngoài ủy quyền cho đại lý tại Việt Nam thu tiền thì đơn vị nào nộp thuế?

Đại lý tại Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế nhà thầu trước khi chuyển tiền cước ra nước ngoài cho hãng tàu.

Tiền thuế TNDN nộp thay có được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp Việt Nam không?

Có. Nếu hợp đồng ghi rõ giá trị thanh toán là giá Net và doanh nghiệp có chứng từ nộp thuế vào ngân sách thì số thuế nộp thay được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh được quy định thế nào?

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (ngày thanh toán tiền cho nhà thầu).

Doanh nghiệp có được áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần cho cước vận tải biển không?

Có. Nếu hãng tàu thuộc quốc gia có ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam, doanh nghiệp lập hồ sơ thông báo miễn thuế TNDN theo Hiệp định gửi cơ quan thuế.

ZaloPhone