Tư vấn
Thuế TNDN | 11/09/2026 | 30 phút đọc

Đối tượng chịu thuế TNDN

đối tượng chịu thuế TNDN

Nội dung chính

Đối tượng chịu thuế TNDN là khái niệm pháp lý nền tảng giúp doanh nghiệp xác định chính xác nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước. Trong bối cảnh Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hiệu lực thi hành, các quy định về đối tượng nộp thuế, phạm vi thu nhập tính thuế và cơ sở thường trú đã có nhiều thay đổi cốt lõi nhằm đáp ứng sự phát triển của các mô hình kinh doanh hiện đại.

Thực tế kiểm toán tại hàng trăm tập đoàn và doanh nghiệp cho thấy việc hiểu sai đối tượng hoặc xác định thiếu phạm vi thu nhập chịu thuế thường dẫn đến các khoản truy thu và phạt vi phạm hành chính rất nghiêm trọng. Bài viết chuyên sâu này từ MAN – Master Accountant Network sẽ phân tích toàn diện khung pháp lý hiện hành, giúp các nhà quản lý và đội ngũ kế toán nắm vững quy định để chủ động quản trị rủi ro thuế an toàn.

Quy định mới nhất về đối tượng chịu thuế TNDN theo Luật Thuế TNDN

Quy định mới nhất về đối tượng chịu thuế TNDN theo Luật Thuế TNDN
Quy định mới nhất về đối tượng chịu thuế TNDN theo Luật Thuế TNDN

Theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm tất cả các tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phát sinh thu nhập chịu thuế. Khung pháp lý mới đã mở rộng và làm rõ từng nhóm tổ chức nhằm đảm bảo tính công bằng và tránh thất thu thuế.

Doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa đối tượng nộp thuế và phạm vi thu nhập chịu thuế của từng đối tượng. Việc xác định này phụ thuộc vào nơi thành lập của tổ chức và việc tổ chức đó có cơ sở thường trú tại Việt Nam hay không.

Khái niệm và phạm vi tổng quan

Đối tượng chịu thuế TNDN không chỉ giới hạn ở các công ty cổ phần hay công ty trách nhiệm hữu hạn thông thường. Luật hiện hành bao quát tất cả các hình thức tổ chức kinh tế có phát sinh doanh thu và thu nhập tại Việt Nam hoặc từ nước ngoài chuyển về.

Phạm vi nghĩa vụ thuế được phân định rạch ròi dựa trên nguyên tắc cư trú và nguồn phát sinh thu nhập. Doanh nghiệp Việt Nam chịu thuế trên thu nhập toàn cầu, trong khi doanh nghiệp nước ngoài chủ yếu chịu thuế trên phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

Căn cứ pháp lý cốt lõi điều chỉnh

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 là văn bản pháp lý cao nhất quy định chi tiết về đối tượng nộp thuế, áp dụng thay thế cho Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 và các luật sửa đổi, bổ sung trước đây. Các nội dung sửa đổi tập trung vào việc bao quát nguồn thu từ kinh tế số và thương mại điện tử xuyên biên giới.

Bên cạnh Luật Thuế TNDN, các Nghị định hướng dẫn thi hành và Thông tư của Bộ Tài chính đóng vai trò làm rõ cách thức xác định doanh thu, chi phí và nghĩa vụ kê khai cho từng nhóm đối tượng cụ thể trong thực tế vận hành.

Phân loại chi tiết các đối tượng chịu thuế TNDN và phạm vi nghĩa vụ thuế

Phân loại chi tiết các đối tượng chịu thuế TNDN và phạm vi nghĩa vụ thuế
Phân loại chi tiết các đối tượng chịu thuế TNDN và phạm vi nghĩa vụ thuế

Xác định đúng nhóm đối tượng là bước đầu tiên để lập kế hoạch thuế và kê khai chính xác. Pháp luật thuế chia người nộp thuế thành 5 nhóm tổ chức chính với phạm vi nghĩa vụ khác nhau.

Các chuyên gia tại MAN với 30 năm kinh nghiệm lưu ý rằng nhiều doanh nghiệp thường nhầm lẫn giữa phạm vi thu nhập chịu thuế của công ty mẹ và chi nhánh nước ngoài, dẫn đến kê khai sai nghĩa vụ thuế TNDN ngay từ khâu quyết toán năm.

Doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam

Doanh nghiệp Việt Nam là các tổ chức được đăng ký thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc các luật chuyên ngành của Việt Nam. Nhóm này bao gồm công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân.

Nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp Việt Nam mang tính toàn cầu. Doanh nghiệp phải nộp thuế TNDN đối với toàn bộ thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam

Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam phải nộp thuế TNDN đối với hai nhóm thu nhập riêng biệt. 

  • Nhóm thứ nhất là thu nhập phát sinh tại Việt Nam và ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó.
  • Nhóm thứ hai là các khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam nhưng không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú. Quy định này đảm bảo mọi nguồn thu nhập có nguồn gốc tại Việt Nam từ tổ chức nước ngoài đều được quản lý thuế triệt để.

Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam

Các doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam vẫn thuộc Đối tượng chịu thuế TNDN nếu có phát sinh thu nhập chịu thuế tại Việt Nam. Nhóm này bao gồm cả các tổ chức kinh doanh thương mại điện tử và kinh doanh dựa trên nền tảng số xuyên biên giới.

Nghĩa vụ thuế của nhóm này thường được thực hiện thông qua cơ chế Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) hoặc do các nhà mạng, sàn thương mại điện tử, đại lý tại Việt Nam khấu trừ và nộp thay theo quy định pháp luật.

Hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức khác

Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã thành lập theo Luật Hợp tác xã 2023 là đối tượng nộp thuế TNDN đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập nếu có phát sinh hoạt động cung cấp dịch vụ, cho thuê tài sản công hoặc kinh doanh hàng hóa cũng phải kê khai và nộp thuế TNDN đối với phần thu nhập từ các hoạt động này.

Căn cứ xác định cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài

Cơ sở thường trú là địa điểm kinh doanh cố định mà thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam. Việc xác định cơ sở thường trú đóng vai trò quyết định trong việc xác định phương pháp tính thuế TNDN.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật Thuế TNDN 2025, cơ sở thường trú bao gồm các hình thức cụ thể sau:

  • Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, mỏ dầu, mỏ khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên tại Việt Nam.
  • Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp kéo dài theo quy định pháp luật.
  • Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc các tổ chức, cá nhân khác đại diện.
  • Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam.
  • Đại diện không có thẩm quyền ký hợp đồng nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.
  • Nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số mà thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng tại Việt Nam.

Danh mục các khoản thu nhập chịu thuế TNDN doanh nghiệp cần nắm rõ

Căn cứ Điều 3 Luật Thuế TNDN 2025, thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ tính thuế. Theo góc nhìn từ MAN, việc phân loại chính xác từng khoản thu nhập giúp doanh nghiệp áp dụng đúng thuế suất và tận dụng tối đa các ưu đãi thuế hoặc cơ chế bù trừ lỗ theo quy định.

Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Đây là khoản thu nhập từ việc bán hàng, cung cấp dịch vụ, gia công, vận tải và các hoạt động kinh doanh cốt lõi khác của doanh nghiệp. Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ đi các khoản chi phí được trừ, cộng với các khoản thu nhập khác.

Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế với thu nhập từ hoạt động không được hưởng ưu đãi.

Danh mục các khoản thu nhập khác

Pháp luật quy định chi tiết 14 nhóm thu nhập khác phải tính vào thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ:

  1. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán.
  2. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ doanh nghiệp chuyên kinh doanh bất động sản hạch toán vào doanh thu chính).
  3. Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản.
  4. Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ.
  5. Thu nhập từ cho thuê, thanh lý, nhượng bán tài sản (bao gồm các loại giấy tờ có giá khác ngoài bất động sản).
  6. Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ.
  7. Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết không được điều chỉnh giảm chi phí.
  8. Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi lại được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ.
  9. Khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra.
  10. Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường vi phạm hợp đồng và chi tiền phạt, bồi thường.
  11. Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được từ các tổ chức, cá nhân.
  12. Chênh lệch do đánh giá lại tài sản khi góp vốn, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
  13. Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh tại nước ngoài.
  14. Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ hoạt động cho thuê tài sản công.

Mức thuế suất áp dụng tương ứng cho từng nhóm đối tượng chịu thuế TNDN

Mức thuế suất áp dụng tương ứng cho từng nhóm đối tượng chịu thuế TNDN
Mức thuế suất áp dụng tương ứng cho từng nhóm đối tượng chịu thuế TNDN

Luật Thuế TNDN 2025 áp dụng biểu thuế suất phân hóa theo quy mô doanh thu và ngành nghề hoạt động. Điều này giúp hỗ trợ các doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ, đồng thời điều tiết hợp lý đối với các ngành khai thác tài nguyên.

Bảng tổng hợp mức thuế suất áp dụng tương ứng cho từng nhóm Đối tượng chịu thuế TNDN
Nhóm doanh nghiệp / Hoạt động kinh doanh Thuế suất TNDN
Thuế suất phổ thông (Áp dụng chung) 20%
Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 3 tỷ đồng trở xuống 15%
Doanh nghiệp có doanh thu từ trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng 17%
Khai thác dầu khí 25% – 50%
Khai thác tài nguyên quý hiếm (vàng, bạc, đất hiếm) 50%
Khai thác tài nguyên quý hiếm tại địa bàn đặc biệt khó khăn 40%

Thuế suất cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 15%. Mức thuế suất này giúp giảm đáng kể chi phí thuế cho các doanh nghiệp khởi nghiệp và quy mô siêu nhỏ. Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 3 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng áp dụng mức thuế suất 17%. Doanh thu làm căn cứ xác định là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề.

Thuế suất cho các ngành đặc thù

Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, thuế suất dao động từ 25% đến 50% tùy thuộc vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm như bạch kim, vàng, bạc, đất hiếm, mức thuế suất cố định là 50%. Trường hợp mỏ nằm ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn từ 70% diện tích trở lên, thuế suất giảm còn 40%.

Hệ thống văn bản pháp luật và Công văn điều chỉnh hiện hành

Việc tra cứu chính xác hệ thống văn bản quy phạm pháp luật giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định và sẵn sàng cho các kỳ kiểm toán thuế.

Danh mục văn bản luật và nghị định

  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2025).
  • Luật Hợp tác xã 2023 (Điều chỉnh các quy định về kinh tế tập thể và hợp tác xã).
  • Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế TNDN 2025 về xác định doanh thu, chi phí và ưu đãi thuế.
  • Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hành kê khai, quyết toán thuế TNDN và biểu mẫu báo cáo.

Các công văn hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng

Trong thực tế kê khai, Tổng cục Thuế và Cục Thuế các tỉnh, thành phố thường xuyên ban hành các công văn hướng dẫn xử lý vướng mắc cho từng trường hợp cụ thể.

Các chuyên gia tại MAN khuyến nghị doanh nghiệp cần theo dõi sát các công văn về xác định chi phí được trừ đối với tài sản cố định, chi phí lãi vay theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP về giao dịch liên kết và quy định kê khai thuế nhà thầu đối với các nền tảng số xuyên biên giới.

Case Study thực tế: Xác định sai Đối tượng chịu thuế TNDN và rủi ro truy thu

Để hiểu rõ tầm quan trọng của việc xác định đối tượng nộp thuế, hãy cùng phân tích một tình huống thực tế mà MAN – Master Accountant Network đã tư vấn giải quyết cho khách hàng trong năm qua.

Tình huống doanh nghiệp gặp phải

Công ty Công nghệ Alpha (trụ sở tại Singapore) cung cấp phần mềm quản lý kho trên nền tảng điện toán đám mây cho 50 doanh nghiệp tại Việt Nam. Alpha không mở chi nhánh hay văn phòng tại Việt Nam nhưng thuê 2 chuyên gia tư vấn người Việt làm việc tự do để hỗ trợ kỹ thuật và triển khai hợp đồng.

Năm 2025, cơ quan thuế tiến hành thanh tra một đối tác của Alpha tại Việt Nam và phát hiện Công ty Alpha có phát sinh thu nhập tại Việt Nam nhưng chưa kê khai và nộp thuế TNDN theo quy định về cơ sở thường trú.

Phân tích pháp lý và xử lý rủi ro

Căn cứ quy định tại Luật Thuế TNDN, việc Alpha sử dụng cá nhân tại Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ triển khai thường xuyên đã cấu thành Cơ sở thường trú tại Việt Nam. Do đó, Alpha thuộc Đối tượng chịu thuế TNDN đối với toàn bộ thu nhập phát sinh từ các hợp đồng tại Việt Nam.

Do không chủ động kê khai, Alpha đối mặt với rủi ro bị truy thu 5% thuế TNDN trên tổng doanh thu, cộng với tiền chậm nộp 0.03%/ngày và phạt vi phạm hành chính từ 1 đến 3 lần số thuế trốn.

Giải pháp từ MAN – Master Accountant Network

Đội ngũ chuyên gia trên 30 năm kinh nghiệm của MAN đã tham gia rà soát toàn bộ hồ sơ, hợp đồng và bản chất giao dịch của Alpha. MAN đã thực hiện các bước hỗ trợ hiệu quả:

  1. Xác định lại chính xác bản chất hợp đồng dịch vụ và tách biệt phần giá trị cung cấp xuyên biên giới với dịch vụ hỗ trợ tại chỗ.
  2. Làm việc với cơ quan thuế để kê khai bổ sung nghĩa vụ Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) theo phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu, giúp giảm thiểu tối đa khoản phạt trốn thuế.
  3. Tái cấu trúc lại quy trình ký kết hợp đồng và đại lý hỗ trợ tại Việt Nam cho Alpha để đảm bảo tuân thủ nghĩa vụ thuế trong các năm tiếp theo.

Kết quả, Alpha đã tiết kiệm được hơn 1.2 tỷ đồng tiền phạt vi phạm và chính thức chuẩn hóa được mô hình kinh doanh an toàn tại thị trường Việt Nam.

Bảng tra cứu nhanh Đối tượng chịu thuế TNDN

Nhằm giúp kế toán và chủ doanh nghiệp tra cứu nhanh chóng, MAN tổng hợp bảng đối chiếu phạm vi nghĩa vụ thuế và giải thích các thuật ngữ chuyên môn quan trọng.

Bảng tra cứu phạm vi nộp thuế TNDN
Nhóm tổ chức Thu nhập tại Việt Nam Thu nhập ngoài Việt Nam
Doanh nghiệp Việt Nam Bắt buộc nộp thuế Bắt buộc nộp thuế
Doanh nghiệp nước ngoài có CS Thường trú Nộp thuế (Liên quan & không liên quan CSTR) Nộp thuế (Nếu liên quan CSTR)
Doanh nghiệp nước ngoài KHÔNG có CSTR Bắt buộc nộp thuế Không thuộc phạm vi
Hợp tác xã, Đơn vị sự nghiệp Nộp thuế phần kinh doanh Nộp thuế nếu có phát sinh

Nhận định từ chuyên gia MAN: Quản trị rủi ro thuế TNDN cho doanh nghiệp

Quản trị thuế không đơn thuần là công việc kê khai con số vào cuối mỗi kỳ kế toán. Đó là một phần quan trọng trong chiến lược quản trị tài chính doanh nghiệp nhằm tối ưu hóa chi phí và đảm bảo an toàn pháp lý.

Các chuyên gia tại MAN với 30 năm kinh nghiệm lưu ý rằng có 3 vùng rủi ro lớn nhất mà các doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp FDI thường mắc phải khi xác định đối tượng chịu thuế TNDN:

  • Thứ nhất, rủi ro bỏ sót thu nhập chịu thuế từ các hoạt động phụ trợ. Nhiều doanh nghiệp chỉ tập trung kê khai doanh thu bán hàng chính mà quên mất các khoản thu nhập từ thanh lý tài sản, chênh lệch tỷ giá đã thực hiện, tiền phạt vi phạm hợp đồng thu được hoặc các khoản hoàn nhập dự phòng.
  • Thứ hai, không xác định đúng nghĩa vụ thuế khi phát sinh giao dịch liên kết. Việc cấn trừ chi phí không hợp lý giữa các công ty trong cùng tập đoàn dễ dẫn đến việc bị cơ quan thuế ấn định lại doanh thu và chi phí tính thuế TNDN.
  • Thứ ba, sự thiếu chuẩn bị khi áp dụng các luật thuế mới. Khi Luật Thuế TNDN 2025 đi vào cuộc sống, việc áp dụng mức thuế suất 15% và 17% dựa trên doanh thu kỳ trước đòi hỏi doanh nghiệp phải có hệ thống kế toán quản trị chính xác để chứng minh điều kiện hưởng ưu đãi.

Để kiểm soát toàn diện rủi ro, doanh nghiệp nên chủ động thực hiện soát xét hồ sơ thuế định kỳ (Tax Health Check) thay vì chờ đến khi có quyết định thanh tra. Việc phát hiện và tự điều chỉnh sai sót sớm luôn giúp doanh nghiệp giảm thiểu tối đa các khoản tiền phạt và bảo toàn uy tín kinh doanh trên thị trường.

Kết luận

Xác định chuẩn xác đối tượng chịu thuế TNDN và phân định đúng phạm vi thu nhập chịu thuế là yêu cầu tiên quyết giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa nghĩa vụ tài chính. Sự thay đổi sâu sắc trong Luật Thuế TNDN 2025 đòi hỏi ban lãnh đạo doanh nghiệp cùng đội ngũ kế toán phải liên tục cập nhật kiến thức và điều chỉnh quy trình vận hành kịp thời.

Các dịch vụ thuế tại MAN – Master Accountant Network

Thông tin liên hệ dịch vụ tại MAN – Master Accountant Network

Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Tài chính doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp về Đối tượng chịu thuế TNDN

Doanh nghiệp mới thành lập chưa có doanh thu có phải nộp Báo cáo thuế TNDN không?

Có. Doanh nghiệp mới thành lập dù chưa phát sinh doanh thu hay chi phí vẫn là đối tượng quản lý thuế và bắt buộc phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính quý (nếu có phát sinh) và Báo cáo tài chính, Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm đúng thời hạn quy định.

Đơn vị sự nghiệp công lập cho thuê tài sản công có phải nộp thuế TNDN không?

Có. Theo quy định mới tại Luật Thuế TNDN 2025, thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ hoạt động cho thuê tài sản công thuộc danh mục thu nhập chịu thuế TNDN và phải thực hiện kê khai, nộp thuế theo đúng quy định.

Chi nhánh phụ thuộc có phải là đối tượng tự quyết toán thuế TNDN không?

Trường hợp chi nhánh phụ thuộc cùng tỉnh với trụ sở chính thì doanh nghiệp thực hiện quyết toán thuế TNDN tập trung tại trụ sở chính. Nếu chi nhánh hạch toán độc lập hoặc khác tỉnh (có phân bổ thuế), việc kê khai và quyết toán sẽ thực hiện theo quy định chi tiết về quản lý thuế tại địa bàn.

Doanh nghiệp nước ngoài bán hàng qua thương mại điện tử vào Việt Nam nộp thuế TNDN thế nào?

Doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh thương mại điện tử, nền tảng số không có cơ sở thường trú tại Việt Nam sẽ thực hiện đăng ký, kê khai và nộp thuế TNDN trực tiếp qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế dành cho Nhà thầu nước ngoài hoặc do bên Việt Nam khấu trừ nộp thay.

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp có được giảm thuế suất không?

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn thuộc nhóm thu nhập khác và áp dụng mức thuế suất thuế TNDN phổ thông 20% (hoặc quy định riêng đối với nhà thầu nước ngoài). Khoản thu nhập này không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thuế suất 15% hay 17% dành cho doanh nghiệp có doanh thu nhỏ.

ZaloPhone