Công văn 4831/CT-CS là văn bản được Cục Thuế ban hành ngày 15/7/2026 nhằm giới thiệu những điểm mới tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. Văn bản này là cầu nối giữa quy định pháp luật vừa ban hành và thực tiễn triển khai tại từng cục thuế địa phương, giúp công chức thuế và người nộp thuế nắm bắt kịp thời những thay đổi sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quy trình lập, quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Từ đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử, tiêu chí xác định người nộp thuế rủi ro cao, cho đến trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, mỗi thay đổi được nêu tại Công văn 4831/CT-CS đều kéo theo yêu cầu điều chỉnh quy trình kế toán, phần mềm hóa đơn và hồ sơ tuân thủ thuế. Bài viết dưới đây, được biên soạn dưới góc nhìn chuyên môn của MAN – Master Accountant Network, phân tích chi tiết từng nội dung, kèm case study thực tế và khuyến nghị phòng tránh rủi ro cho doanh nghiệp.
Tóm tắt trọng tâm về Công văn 4831/CT-CS

- Công văn 4831/CT-CS là văn bản của Cục Thuế, ban hành ngày 15/7/2026, giới thiệu điểm mới của Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Dùng để hướng dẫn công chức thuế và người nộp thuế cập nhật quy định mới về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử trước khi văn bản chính thức thi hành.
- Áp dụng cho tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.
- Cần tra cứu ngay nếu doanh nghiệp thuộc lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, tài sản mã hóa hoặc hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng mỗi năm.
- Cơ sở pháp lý chính: Nghị định 254/2026/NĐ-CP, Thông tư 91/2026/TT-BTC, thay thế một phần nội dung của Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
Công văn 4831/CT-CS là gì? Định nghĩa và cơ sở pháp lý

Công văn 4831/CT-CS là văn bản hành chính do Cục Thuế ban hành để phổ biến, giới thiệu nội dung mới của Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. Văn bản đề nghị các đơn vị trong ngành thuế khẩn trương tuyên truyền tới công chức thuế, người nộp thuế và chuẩn bị điều kiện cần thiết để đảm bảo việc thi hành diễn ra thông suốt.
Về nội dung pháp lý gốc, Nghị định 254/2026/NĐ-CP sửa đổi khái niệm quan trọng tại Điều 3. Theo đó, hóa đơn, chứng từ hợp pháp được xác định là “hóa đơn, chứng từ đảm bảo đúng về hình thức và nội dung theo quy định”, còn hành vi sử dụng không hợp pháp bao gồm việc tẩy xóa, sửa chữa sai quy định, lập hóa đơn khống hoặc phản ánh sai giá trị thực tế phát sinh.
Phân biệt Công văn 4831/CT-CS với Nghị định 254/2026 và Thông tư 91/2026
Cần phân biệt rõ ba loại văn bản để tránh nhầm lẫn khi tra cứu và áp dụng. Nghị định 254/2026/NĐ-CP do Chính phủ ban hành, là văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao, quy định khung về hóa đơn điện tử. Thông tư 91/2026/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành để hướng dẫn chi tiết thi hành nghị định. Còn Công văn 4831/CT-CS chỉ là văn bản hành chính nội bộ ngành thuế, có tính chất phổ biến, quán triệt, không tự thân tạo ra quy phạm pháp luật mới. Doanh nghiệp cần đọc trực tiếp nghị định và thông tư khi cần căn cứ áp dụng chính thức.
Điểm mới về phạm vi đối tượng áp dụng tại Điều 2 Nghị định 254/2026
Một thay đổi đáng chú ý khác được Công văn 4831/CT-CS giới thiệu là việc bỏ nhóm đối tượng liên quan đến hóa đơn in, tự in ra khỏi phạm vi điều chỉnh tại Điều 2 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Lý do là Luật Quản lý thuế hiện hành chỉ còn quy định về hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử, không còn cơ sở pháp lý cho hình thức hóa đơn giấy tự in hoặc đặt in như trước đây. Doanh nghiệp còn lưu trữ hoặc tham chiếu quy trình liên quan đến hóa đơn giấy tự in cần rà soát lại quy chế nội bộ cho phù hợp với phạm vi điều chỉnh mới.
Xem thêm bài viết tại: 6 điểm mới Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử cần biết
Vai trò của Công văn 4831/CT-CS trong quản trị thuế, kế toán và kiểm toán
Đối với bộ phận kế toán và kiểm toán nội bộ, Công văn 4831/CT-CS có giá trị như một bản tóm lược nhanh, giúp rút ngắn thời gian nghiên cứu hai văn bản gốc vốn có dung lượng lớn. Nhờ đó, doanh nghiệp có thể chủ động rà soát lại phần mềm hóa đơn, quy trình đăng ký và hồ sơ chứng minh trước khi quy định mới chính thức tác động đến hoạt động phát hành hóa đơn hàng ngày.
Theo góc nhìn từ MAN – Master Accountant Network, những thay đổi tưởng như kỹ thuật về đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử hay tiêu chí rủi ro cao thực chất ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng bị ngừng sử dụng hóa đơn nếu doanh nghiệp không cập nhật kịp. Các chuyên gia tại MAN với hơn 30 năm kinh nghiệm thực tế quản trị rủi ro thuế tại Việt Nam khuyến nghị doanh nghiệp nên rà soát định kỳ thông tin đăng ký thuế, đặc biệt là địa chỉ trụ sở, ngay sau khi Công văn 4831/CT-CS được ban hành.
Đối tượng nào chịu tác động bởi điểm mới tại Công văn 4831/CT-CS?

Phạm vi tác động của Công văn 4831/CT-CS khá rộng vì gắn liền với Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP về đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử. Cụ thể, các nhóm sau cần đặc biệt lưu ý:
- Doanh nghiệp ngân hàng, chứng khoán, tài sản mã hóa: được bổ sung vào nhóm đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, cùng với đơn vị cung cấp dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon.
- Tổ chức, hộ kinh doanh bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng: nếu đã đăng ký hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã, sẽ không bắt buộc đăng ký thêm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng: hoặc có hoạt động bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
- Tổ chức không kinh doanh: nhưng phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc các loại thuế khác, thuộc diện được cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh.
- Cơ sở nhận ủy thác xuất khẩu và các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC): phải lập hóa đơn điện tử để thu phí ủy thác hoặc phân chia doanh thu, chi phí theo đúng vai trò đại diện đã thỏa thuận.
Mốc thời gian và điều kiện thực tế cần chuẩn bị
Công văn 4831/CT-CS được ban hành ngày 15/7/2026, ngay sau khi Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC được thông qua. Cục Thuế yêu cầu các đơn vị trực thuộc khẩn trương triển khai tuyên truyền, phổ biến nội dung tới công chức thuế và người nộp thuế, đồng thời chuẩn bị điều kiện kỹ thuật, nhân sự để đảm bảo thi hành đúng tiến độ.
Một điểm doanh nghiệp cần lưu ý về thủ tục: thời hạn giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu khi cơ quan thuế yêu cầu đã được kéo dài từ 2 ngày lên 3 ngày làm việc theo Thông tư 91/2026/TT-BTC, tạo thêm khoảng thời gian xử lý hồ sơ cho kế toán doanh nghiệp. Ngoài ra, khi có thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải thực hiện theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.
Đáng lưu ý, Thông tư 91/2026/TT-BTC bổ sung yêu cầu thực hiện sinh trắc học khi thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, trừ trường hợp ngừng hoặc tạm ngừng sử dụng. Đây là bước xác thực bổ sung so với Nghị định 70/2025/NĐ-CP, vốn trước đây chỉ yêu cầu thủ tục riêng khi thay đổi người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh hoặc chủ sở hữu. Doanh nghiệp nên chuẩn bị sẵn phương án xác thực sinh trắc học cho người đại diện để tránh gián đoạn khi cập nhật thông tin đăng ký.
Tổng hợp văn bản pháp luật liên quan đến Công văn 4831/CT-CS
Để tra cứu chính xác, doanh nghiệp nên nắm hệ thống văn bản có liên quan trực tiếp đến Công văn 4831/CT-CS theo thứ tự hiệu lực pháp lý sau:
| Văn bản | Số hiệu / ngày ban hành | Nội dung liên quan |
| Công văn 4831/CT-CS | Cục Thuế, 15/7/2026 | Giới thiệu điểm mới của Nghị định 254/2026 và Thông tư 91/2026 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử |
| Nghị định 254/2026/NĐ-CP | Chính phủ, năm 2026 | Quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử, đối tượng áp dụng, trách nhiệm các bên liên quan |
| Thông tư 91/2026/TT-BTC | Bộ Tài chính, năm 2026 | Hướng dẫn thi hành Nghị định 254/2026, quy định mẫu biểu, thời hạn giải trình, tiêu chí rủi ro cao |
| Nghị định 70/2025/NĐ-CP | Chính phủ, năm 2025 | Quy định về hóa đơn điện tử áp dụng trước khi Nghị định 254/2026 có hiệu lực, một phần nội dung được thay thế |
| Công văn 2231/DLA-NVDTPC | Cơ quan thuế | Hướng dẫn đăng ký thuế, sử dụng hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh |
Case Study: Doanh nghiệp bán lẻ xử lý điểm mới từ Công văn 4831/CT-CS thế nào?
Bối cảnh
Công ty TNHH Bán lẻ Y vận hành chuỗi 45 cửa hàng tiện lợi tại TP.HCM, đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế từ năm 2023. Khi Công văn 4831/CT-CS được ban hành, bộ phận kế toán lo ngại phải đăng ký thêm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền cho toàn bộ 45 điểm bán, kéo theo chi phí đầu tư hệ thống mới.
Cách xử lý
Sau khi rà soát cùng MAN – Master Accountant Network, công ty xác định mình đã thuộc trường hợp loại trừ theo điểm (ii) Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP: tổ chức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng đã đăng ký hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã thì không bắt buộc đăng ký thêm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Công ty chỉ cần rà soát lại các hộ kinh doanh nhượng quyền liên kết có doanh thu trên 1 tỷ đồng để hướng dẫn nhóm này chuyển đổi đúng hạn.
Kết quả
- Tiết kiệm khoảng 350 triệu đồng chi phí đầu tư hệ thống máy tính tiền kết nối dữ liệu không cần thiết cho 45 điểm bán.
- Xác định đúng 6 trên tổng số 12 hộ kinh doanh nhượng quyền thuộc diện bắt buộc chuyển đổi do vượt ngưỡng doanh thu 1 tỷ đồng mỗi năm.
- Hoàn tất cập nhật thông tin đăng ký theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT trong vòng 10 ngày làm việc, không phát sinh yêu cầu giải trình từ cơ quan thuế.
So sánh quy định hóa đơn điện tử trước và sau Nghị định 254/2026
Nghị định 254/2026/NĐ-CP đã sửa đổi nhiều quy định quan trọng về hóa đơn điện tử nhằm đơn giản hóa thủ tục, mở rộng đối tượng áp dụng và thống nhất cách quản lý. Những thay đổi này tác động trực tiếp đến doanh nghiệp, hộ kinh doanh, tổ chức tài chính và các đơn vị sử dụng hóa đơn điện tử. Bảng dưới đây tổng hợp những điểm khác biệt nổi bật giữa quy định trước và sau khi Nghị định 254/2026 có hiệu lực, giúp kế toán và nhà quản lý dễ dàng đối chiếu và áp dụng đúng quy định.
| Nội dung | Trước Nghị định 254/2026 | Sau Nghị định 254/2026 |
| Đối tượng ngân hàng, chứng khoán, tài sản mã hóa | Chưa quy định cụ thể việc dùng hóa đơn điện tử không mã | Được bổ sung rõ vào nhóm dùng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế |
| Hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền | Nhiều trường hợp phải đăng ký song song với hóa đơn điện tử đã có | Miễn đăng ký thêm nếu đã đăng ký hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã |
| Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh | Áp dụng theo tiêu chí doanh thu chưa thống nhất | Bắt buộc áp dụng khi doanh thu năm trên 1 tỷ đồng hoặc bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu |
| Thời hạn giải trình bổ sung hồ sơ | 2 ngày làm việc | 3 ngày làm việc |
| Cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh cho doanh nghiệp đã giải thể | Còn quy định áp dụng | Bãi bỏ quy định này |
Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã theo Điều 15
Bên cạnh đối tượng áp dụng, Công văn 4831/CT-CS còn giới thiệu rõ trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, quy định tại Điều 15 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Đây là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp đánh giá năng lực của nhà cung cấp phần mềm hóa đơn trước khi ký hợp đồng sử dụng dịch vụ dài hạn.
- Quản lý tên đăng nhập và mật khẩu của các tài khoản đã được cơ quan thuế cấp, đảm bảo không để lộ, lọt thông tin xác thực ra ngoài hệ thống.
- Tạo lập hóa đơn điện tử để gửi đến cơ quan thuế cấp mã, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp và chính xác của hóa đơn điện tử đã tạo lập.
- Gửi hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế đến người mua ngay sau khi nhận được mã từ cơ quan thuế, không được chậm trễ làm ảnh hưởng đến quyền lợi của bên mua hàng.
- Cuối ngày phải gửi dữ liệu hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đến cơ quan thuế, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ thuộc diện đặc thù thì phương thức và thời điểm chuyển dữ liệu thực hiện theo quy định riêng của Bộ Tài chính.
Theo góc nhìn từ MAN – Master Accountant Network, doanh nghiệp nên đưa các mốc thời gian tại Điều 15 vào điều khoản cam kết chất lượng dịch vụ khi ký hợp đồng với nhà cung cấp phần mềm hóa đơn điện tử, nhằm có căn cứ ràng buộc trách nhiệm rõ ràng nếu xảy ra chậm gửi dữ liệu hoặc chậm cấp hóa đơn cho khách hàng.
Điều kiện để hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã theo Điều 12
Một nội dung khác thường bị bỏ sót là điều kiện để một hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã, quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Nắm rõ bốn điều kiện dưới đây giúp kế toán chủ động rà soát hóa đơn trước khi gửi, hạn chế tình trạng bị từ chối cấp mã do lỗi kỹ thuật hoặc sai thông tin đăng ký.
- Đầy đủ nội dung: hóa đơn phải thể hiện đầy đủ các nội dung bắt buộc của hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
- Đúng định dạng: hóa đơn phải tuân thủ định dạng hóa đơn điện tử chuẩn do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, phù hợp với chuẩn dữ liệu kết nối với cơ quan thuế.
- Đúng thông tin đăng ký: thông tin trên hóa đơn phải khớp với thông tin tổ chức, cá nhân đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử với cơ quan thuế.
- Không thuộc trường hợp bị ngừng sử dụng: người bán không đang trong thời gian bị áp dụng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Khi hóa đơn đáp ứng đủ bốn điều kiện trên, hệ thống cấp mã hóa đơn của Cục Thuế sẽ tự động thực hiện cấp mã và gửi trả kết quả cho người gửi mà không cần can thiệp thủ công, giúp rút ngắn đáng kể thời gian xử lý so với quy trình cấp hóa đơn giấy trước đây.
Nhận định chuyên gia: Rủi ro doanh nghiệp thường gặp khi triển khai Công văn 4831/CT-CS
Các chuyên gia tại MAN – Master Accountant Network với hơn 30 năm kinh nghiệm kiểm toán và tư vấn thuế tại Việt Nam lưu ý 4 rủi ro chính doanh nghiệp thường gặp khi triển khai nội dung của Công văn 4831/CT-CS:
Rủi ro 1: Nhầm lẫn giữa công văn hành chính và văn bản quy phạm pháp luật
Không ít kế toán viện dẫn trực tiếp Công văn 4831/CT-CS làm căn cứ pháp lý khi lập hồ sơ, trong khi văn bản này chỉ có tính chất giới thiệu, phổ biến. Căn cứ áp dụng chính thức vẫn phải là Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC, việc trích dẫn sai nguồn có thể khiến hồ sơ giải trình với cơ quan thuế thiếu thuyết phục.
Rủi ro 2: Chậm cập nhật tiêu chí rủi ro cao về địa chỉ trụ sở
Thông tư 91/2026/TT-BTC sửa đổi tiêu chí xác định người nộp thuế rủi ro cao liên quan đến địa chỉ trụ sở chính không cụ thể theo địa giới hành chính hoặc tại căn hộ chung cư. Doanh nghiệp chưa rà soát lại địa chỉ đăng ký có thể bị đưa vào diện giám sát chặt hơn, ảnh hưởng đến tốc độ cấp mã hóa đơn điện tử hàng ngày.
Rủi ro 3: Hộ kinh doanh chưa nắm ngưỡng doanh thu bắt buộc chuyển đổi
Nhiều hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa theo dõi sát doanh thu lũy kế trong năm, dẫn đến việc phát hiện vượt ngưỡng 1 tỷ đồng khi đã trễ thời hạn đăng ký hóa đơn điện tử có mã hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, tiềm ẩn nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.
Rủi ro 4: Nhà cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử chưa đáp ứng đầy đủ trách nhiệm
Theo Điều 15 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã phải quản lý tài khoản, gửi hóa đơn cho người mua ngay sau khi được cấp mã, và gửi dữ liệu hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền vào cuối ngày. Doanh nghiệp sử dụng dịch vụ của nhà cung cấp chưa tuân thủ đầy đủ các mốc thời gian này có nguy cơ bị coi là chậm gửi dữ liệu hóa đơn, dù lỗi không xuất phát từ chính doanh nghiệp.
Kết luận
Công văn 4831/CT-CS đóng vai trò định hướng quan trọng giúp doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh nắm bắt sớm những thay đổi về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử trước khi Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC chính thức đi vào thực tiễn. Việc chuẩn bị đúng và đủ hồ sơ, quy trình ngay từ giai đoạn này sẽ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro về vi phạm hành chính, ngừng sử dụng hóa đơn hoặc bị truy thu khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
Các dịch vụ thuế tại MAN – Master Accountant Network
- Dịch vụ kế toán thuế
- Dịch vụ tư vấn thuế
- Dịch vụ quyết toán thuế
- Dịch vụ báo cáo thuế
- Dịch vụ hoàn thuế GTGT
Thông tin liên hệ dịch vụ tại MAN – Master Accountant Network
- Địa chỉ: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Email: man@man.net.vn
- Google Business Profile: Xem Google Business Profile của MAN – Master Accountant Network
- LinkedIn Founder: Xem hồ sơ LinkedIn của chuyên gia Lê Hoàng Tuyên
Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Tài chính doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp về Công văn 4831/CT-CS
Công văn 4831/CT-CS do Cục Thuế ban hành ngày 15/7/2026, giới thiệu điểm mới của Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
Không. Đây là văn bản hành chính mang tính phổ biến, hướng dẫn nội bộ ngành thuế. Căn cứ pháp lý chính thức để áp dụng vẫn là Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC.
Không bắt buộc. Nhóm ngành này được bổ sung vào đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế theo Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Nếu không thuộc trường hợp bắt buộc, hộ kinh doanh vẫn có thể đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo nhu cầu, dù chưa vượt ngưỡng doanh thu 1 tỷ đồng.
Theo Điều 15 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, nhà cung cấp dịch vụ phải quản lý tài khoản được cấp, tạo lập và gửi hóa đơn đến cơ quan thuế để cấp mã, sau đó chuyển hóa đơn đã có mã đến người mua và gửi dữ liệu hóa đơn từ máy tính tiền vào cuối ngày. Công văn 4831/CT-CS do cơ quan nào ban hành và vào ngày nào?
Công văn 4831/CT-CS có phải văn bản quy phạm pháp luật không?
Doanh nghiệp ngân hàng, chứng khoán có bắt buộc dùng hóa đơn điện tử có mã không?
Hộ kinh doanh doanh thu dưới 1 tỷ đồng có cần áp dụng hóa đơn điện tử không?
Trách nhiệm chính của nhà cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã là gì?



