Thông tư 28/2026/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 27/3/2026, quy định chi tiết mức thu, chế độ thu, nộp phí và lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, tác động trực tiếp đến các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến di chuyển quốc tế.
Việc áp dụng Thông tư 28/2026/TT-BTC từ ngày 01/4/2026 giúp minh bạch hóa thủ tục hành chính và tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác quản lý tài chính. Đối với chuyên viên kế toán, hiểu đúng đối tượng nộp và mức thu là yêu cầu bắt buộc để tối ưu chi phí vận hành. Hãy cùng MAN – Master Accountant Network đi sâu vào chi tiết các nội dung cốt lõi ngay dưới đây.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Thông tư 28/2026/TT-BTC

Thông tư 28/2026/TT-BTC quy định toàn diện về người nộp, tổ chức thu và chế độ quản lý các khoản phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất nhập cảnh. Nội dung bao gồm lệ phí cấp hộ chiếu cho công dân Việt Nam và phí cấp thị thực cho người nước ngoài.
Theo quy định tại Thông tư 28/2026/TT-BTC, người nộp phí và lệ phí bao gồm:
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp: Khi làm thủ tục đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp các giấy tờ liên quan đến hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem “AB” phải nộp lệ phí theo quy định.
- Người nước ngoài: Khi làm thủ tục đề nghị cấp thị thực (visa) và các giấy tờ khác có giá trị cư trú, xuất nhập cảnh tại Việt Nam phải nộp phí theo quy định.
Tổ chức thu phí có trách nhiệm thu đúng theo Biểu mức thu ban hành. Việc phân định rõ phí và lệ phí giúp doanh nghiệp hạch toán kế toán chính xác và đảm bảo tính tuân thủ trong nghĩa vụ tài chính.
Biểu mức thu phí và lệ phí chi tiết theo Thông tư 28/2026/TT-BTC
Mức thu tại Thông tư 28/2026/TT-BTC được quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư. Dưới đây là bảng tổng hợp các mức thu phổ biến:
| STT | Nội dung thu | Mức thu (VND/USD) | Ghi chú |
| 1 | Lệ phí cấp hộ chiếu mới | 200.000 VND | Cấp lần đầu/cấp lại |
| 2 | Lệ phí cấp lại hộ chiếu do hỏng/mất | 400.000 VND | Theo Thông tư 28/2026/TT-BTC |
| 3 | Thị thực có giá trị một lần | 25 USD | Thu bằng USD hoặc VND quy đổi |
| 4 | Thị thực giá trị nhiều lần (dưới 03 tháng) | 50 USD | Tỷ giá theo Nghị định 362/2025/NĐ-CP |
| 5 | Thị thực giá trị nhiều lần (03 – 06 tháng) | 95 USD | Áp dụng cho người nước ngoài |
| 6 | Cấp thẻ tạm trú (01 – 02 năm) | 145 USD | Quy định tại Thông tư 28/2026/TT-BTC |
| 7 | Gia hạn tạm trú | 10 USD | Các trường hợp theo quy định |
Cơ chế quy đổi ngoại tệ: Phí cấp thị thực và các giấy tờ cho người nước ngoài thu bằng đồng Việt Nam hoặc Đôla Mỹ (USD). Đối với mức thu quy định bằng USD, tổ chức thu có thể thu bằng USD hoặc bằng đồng Việt Nam trên cơ sở quy đổi theo tỷ giá quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định 362/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025.
Các trường hợp miễn phí và lệ phí theo Điều 5 Thông tư 28/2026/TT-BTC

Nhằm thực hiện chính sách đối ngoại và nhân đạo, Thông tư 28/2026/TT-BTC quy định các trường hợp miễn phí, lệ phí rất cụ thể tại Điều 5 như sau:
Các trường hợp được miễn phí (Phí thị thực và giấy tờ cư trú)
- Khách mời (kể cả vợ hoặc chồng, con) của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội hoặc của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội mời với tư cách cá nhân.
- Viên chức, nhân viên của các cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và gia đình họ (vợ/chồng và con dưới 18 tuổi), không phải công dân Việt Nam và không thường trú tại Việt Nam, thực hiện trên cơ sở có đi có lại.
- Miễn phí theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết/tham gia hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
- Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện công việc cứu trợ hoặc giúp đỡ nhân đạo cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Cấp thị thực, tạm trú để xuất cảnh cho người nước ngoài vi phạm pháp luật bị xử lý nhưng không có khả năng tài chính và cơ quan đại diện nước họ không chịu kinh phí. Việc xác định do tổ chức thu phí quyết định cụ thể.
- Cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt cho người nước ngoài thuộc diện đối tượng đặc biệt cần ưu đãi phục vụ phát triển kinh tế – xã hội.
- Trường hợp vì lý do an ninh, đối ngoại, hội nhập quốc tế hoặc cần tranh thủ theo quyết định của Thủ trưởng tổ chức thu phí.
Các trường hợp được miễn lệ phí cấp hộ chiếu
- Người Việt Nam ở nước ngoài có quyết định trục xuất bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước sở tại nhưng không có hộ chiếu.
- Người Việt Nam ở nước ngoài phải về nước theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về việc nhận trở lại công dân nhưng không có hộ chiếu và những trường hợp vì lý do nhân đạo.
Quy định về thẩm quyền và thủ tục miễn phí
Thủ trưởng tổ chức thu phí quyết định việc áp dụng miễn phí đối với các trường hợp có đi có lại hoặc lý do an ninh, đối ngoại đặc thù. Tổ chức thu phí, lệ phí phải đóng dấu “Miễn thu phí” hoặc “Miễn thu lệ phí” (GRATIS) vào giấy tờ đã cấp (trừ thẻ miễn thị thực đặc biệt).
Quy trình khai, nộp và hoàn trả tiền theo Thông tư 28/2026/TT-BTC

Quy trình quản lý tài chính tại Thông tư 28/2026/TT-BTC yêu cầu tổ chức thu nộp 100% số tiền thu được (bao gồm cả lãi phát sinh trên số dư tài khoản liên quan) vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục tương ứng. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thu phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán theo định mức.
Về vấn đề hoàn trả tiền, Thông tư quy định rõ:
- Đối với lệ phí (Hộ chiếu, tem AB…): Trường hợp người nộp đã nộp lệ phí nhưng không đủ điều kiện được cấp giấy tờ, tổ chức thu lệ phí hoàn trả số tiền đã thu khi thông báo kết quả. Nếu người nộp tự từ chối nhận kết quả xử lý, tiền lệ phí sẽ không được hoàn trả.
- Đối với phí (Thị thực và giấy tờ cư trú): Trường hợp người nộp đã nộp phí nhưng không đủ điều kiện cấp giấy tờ hoặc từ chối nhận kết quả xử lý hồ sơ, tổ chức thu phí không hoàn trả số tiền đã thu.
Chế tài xử phạt hành vi thu phí sai quy định (Nghị định 2/2026/NĐ-CP)
Việc tuân thủ đúng mức thu quy định tại Thông tư 28/2026/TT-BTC là bắt buộc. Theo Khoản 2 Điều 10 Nghị định 2/2026/NĐ-CP, hành vi thu phí, lệ phí không đúng mức quy định sẽ bị xử phạt như sau:
Mức phạt tiền đối với tổ chức
Căn cứ số tiền vi phạm, mức phạt dành cho tổ chức thu sai quy định là:
- Vi phạm dưới 10 triệu đồng: Phạt từ 1.000.000đ đến 2.000.000đ.
- Từ 10 triệu đến dưới 30 triệu đồng: Phạt từ 2.000.000đ đến 6.000.000đ.
- Từ 30 triệu đến dưới 50 triệu đồng: Phạt từ 6.000.000đ đến 10.000.000đ.
- Từ 50 triệu đến dưới 100 triệu đồng: Phạt từ 10.000.000đ đến 20.000.000đ.
- Từ 100 triệu đến dưới 300 triệu đồng: Phạt từ 20.000.000đ đến 60.000.000đ.
- Từ 300 triệu đồng trở lên: Phạt từ 60.000.000đ đến 100.000.000đ.
Lưu ý: Theo Khoản 2 Điều 5 Nghị định 2/2026/NĐ-CP, mức phạt đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt đối với tổ chức.
Biện pháp khắc phục hậu quả
Bên cạnh phạt tiền, chủ thể vi phạm buộc phải:
- Hoàn trả toàn bộ tiền phí, lệ phí thu sai cho người nộp. Nếu không xác định được người nộp, phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.
- Buộc thực hiện đúng trách nhiệm của tổ chức thu phí theo Luật Phí và lệ phí.
Kết luận
Thông tư 28/2026/TT-BTC là văn bản pháp lý then chốt cần được các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm để đảm bảo tính tuân thủ và minh bạch tài chính. Việc hiểu rõ các chế tài xử phạt theo Nghị định 2/2026/NĐ-CP cũng giúp các đơn vị thu phí thực hiện đúng trách nhiệm của mình.
Nếu doanh nghiệp của bạn cần giải pháp quản lý thuế hoặc tư vấn chuyên sâu về các quy định mới, hãy liên hệ ngay với MAN – Master Accountant Network. Chúng tôi chuyên cung cấp kế toán thuế, tư vấn thuế và báo cáo thuế chuyên nghiệp, cam kết đồng hành cùng sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Thông tin liên hệ dịch vụ tại MAN – Master Accountant Network
- Địa chỉ: Số 19A, đường 43, phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Email: man@man.net.vn
Phụ trách sản xuất nội dung bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong ngành Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính.
Câu hỏi thường gặp về Thông tư 28/2026/TT-BTC
Thông tư chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2026.
Theo Thông tư 28/2026/TT-BTC, phí này dùng để bù đắp chi phí thẩm định hồ sơ, do đó tổ chức thu không hoàn trả dù kết quả hồ sơ thế nào.
Theo Nghị định 2/2026/NĐ-CP, tổ chức sẽ bị phạt từ 60 triệu đến 100 triệu đồng và buộc hoàn trả số tiền thu sai. Thông tư 28/2026/TT-BTC có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2026.
Nếu tổ chức thu sai mức phí 400 triệu đồng thì bị phạt bao nhiêu?




