Tư vấn
Thuế TNDN, Tin tức thuế | 08/10/2026 | 28 phút đọc

Doanh nghiệp mới thành lập kê khai thuế TNDN 15%, 17% và miễn thuế 3 năm trên tờ khai quyết toán thuế TNDN ra sao?

Doanh nghiệp mới thành lập kê khai thuế TNDN 15%, 17% và miễn thuế 3 năm trên tờ khai quyết toán thuế TNDN ra sao?

Nội dung chính

Doanh nghiệp mới thành lập kê khai thuế TNDN 15%, 17% và miễn thuế 3 năm như thế nào? Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu nếu đáp ứng điều kiện theo quy định. Bên cạnh chính sách miễn thuế, doanh nghiệp mới thành lập còn có thể thuộc trường hợp áp dụng thuế suất thuế TNDN 15% hoặc 17% căn cứ vào tổng doanh thu.

Vì vậy, khi lập hồ sơ quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp cần xác định riêng mức thuế suất áp dụng và số thuế TNDN được miễn để kê khai đúng trên tờ khai 03/TNDN và phụ lục 03-3A/TNDN.

Doanh nghiệp mới thành lập được miễn thuế TNDN 3 năm như thế nào?

Doanh nghiệp mới thành lập được miễn thuế TNDN 3 năm như thế nào?
Doanh nghiệp mới thành lập được miễn thuế TNDN 3 năm như thế nào?

Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế TNDN trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Quy định cũng áp dụng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực nhưng doanh nghiệp vẫn còn thời gian áp dụng ưu đãi. Khi đó, doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP cho thời gian còn lại.

Như vậy, khi xác định doanh nghiệp có thuộc diện miễn thuế TNDN 03 năm hay không, cần đồng thời xem xét:

  • Doanh nghiệp có phải là doanh nghiệp nhỏ và vừa hay không;
  • Có đăng ký kinh doanh lần đầu hay không;
  • Thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu;
  • Doanh nghiệp có thuộc các trường hợp không được áp dụng chính sách miễn thuế hay không;
  • Khoản thu nhập phát sinh có thuộc trường hợp không áp dụng chính sách theo quy định hay không.

Doanh nghiệp áp dụng thuế suất TNDN 15%, 17% và 20% như thế nào?

Theo Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thuế suất thuế TNDN thông thường là 20%, trừ các trường hợp được quy định riêng. Trong đó:

  • Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
  • Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
  • Thuế suất 20% áp dụng trong trường hợp thuộc mức thuế suất thông thường và không thuộc các trường hợp áp dụng mức thuế suất khác.

Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% hoặc 17% là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ, không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN của kỳ tính thuế năm trước liền kề.

Doanh nghiệp mới thành lập trong năm xác định thuế suất 15% hoặc 17% thế nào?

Đối với doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 03 tỷ đồng hoặc không quá 50 tỷ đồng, doanh nghiệp xác định số thuế TNDN tạm nộp hàng quý tương ứng theo mức thuế suất 15% hoặc 17%.

Kết thúc kỳ tính thuế, nếu tổng doanh thu thực tế trong kỳ đáp ứng điều kiện theo mức doanh thu đã dự kiến, doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế TNDN theo quy định.

Trường hợp tổng doanh thu thực tế không đáp ứng điều kiện để hưởng mức thuế suất tương ứng như dự kiến, dẫn đến số thuế đã tạm nộp thấp hơn số thuế phải nộp, doanh nghiệp phải nộp bổ sung số thuế còn thiếu và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Thuế suất 15%, 17% kê khai ở đâu trên tờ khai 03/TNDN?

Thuế suất 15% và 17% được quy định tại Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Theo quy định của Luật Thuế TNDN, các mức thuế suất 15% và 17% được quy định riêng với các trường hợp ưu đãi thuế TNDN.

Vì vậy, khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp thực hiện kê khai thu nhập tính thuế áp dụng các mức thuế suất này tại chỉ tiêu [C7] của tờ khai 03/TNDN.

Tại chỉ tiêu [C7], doanh nghiệp lựa chọn loại thu nhập tính thuế tương ứng với mức thuế suất áp dụng, gồm:

  • Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất 15%;
  • Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất 17%;
  • Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất 20%.

Sau khi xác định mức thuế suất phù hợp với tổng doanh thu theo quy định, doanh nghiệp thực hiện kê khai số liệu tương ứng từ chỉ tiêu [C6] vào [C7] theo mẫu tờ khai.

Do đó, doanh nghiệp không đưa thu nhập áp dụng thuế suất 15% hoặc 17% vào chỉ tiêu dành cho thu nhập được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế.

Doanh nghiệp vừa áp dụng thuế suất 15%, 17% vừa được miễn thuế 3 năm kê khai thế nào?

Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu đồng thời đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất 15% hoặc 17% và thuộc diện miễn thuế TNDN 03 năm, doanh nghiệp cần xác định hai nội dung riêng khi lập hồ sơ quyết toán.

  • Thứ nhất, xác định thu nhập tính thuế và mức thuế suất áp dụng: Nội dung này được kê khai trên tờ khai 03/TNDN tại [C7] theo loại thu nhập tính thuế tương ứng với thuế suất 15%, 17% hoặc 20%.
  • Thứ hai, xác định số thuế TNDN được miễn: Nội dung này được kê khai trên Phụ lục 03-3A/TNDN và tổng hợp vào [C12] – Thuế TNDN được miễn trong kỳ trên tờ khai 03/TNDN.

Như vậy, việc doanh nghiệp được miễn thuế 03 năm không thay thế bước xác định thu nhập tính thuế và mức thuế suất áp dụng.

Cách kê khai thuế TNDN 15%, 17% trên tờ khai 03/TNDN

Bước 1: Xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thuế suất

Doanh nghiệp xác định tổng doanh thu theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Đối với doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp căn cứ vào tổng doanh thu dự kiến để xác định mức thuế suất tương ứng khi tạm nộp thuế TNDN hàng quý. Cuối kỳ tính thuế, doanh nghiệp căn cứ vào tổng doanh thu thực tế để thực hiện quyết toán.

Bước 2: Xác định thu nhập tính thuế

Doanh nghiệp xác định thu nhập tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế TNDN. Đồng thời, cần kiểm tra các khoản thu nhập thuộc trường hợp không áp dụng thuế suất 15%, 17% và các ưu đãi thuế theo khoản 3 Điều 18 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15.

Bước 3: Kê khai tại [C7]

Tại chỉ tiêu [C7] trên tờ khai 03/TNDN, doanh nghiệp lựa chọn loại thu nhập tính thuế tương ứng:

  • Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất 15%;
  • Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất 17%;
  • Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất 20%.

Sau đó, doanh nghiệp kê khai số liệu theo hướng dẫn của mẫu tờ khai.

Cách kê khai miễn thuế TNDN 3 năm trên phụ lục 03-3A

Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu thuộc trường hợp được miễn thuế TNDN 03 năm, doanh nghiệp thực hiện kê khai riêng số thuế TNDN được miễn trên Phụ lục 03-3A/TNDN.

Tại phụ lục này, doanh nghiệp lựa chọn mã điều kiện hưởng ưu đãi:

0270 – Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Doanh nghiệp thực hiện:

  • Điền mã điều kiện 0270 tại cột 5;
  • Kê khai số thuế TNDN được miễn tại chỉ tiêu [13], cột 23.

Sau đó, số thuế TNDN được miễn được tổng hợp lên [C12] – Thuế TNDN được miễn trong kỳ trên tờ khai 03/TNDN.

Như vậy, sau khi xác định thu nhập tính thuế tại [C7] của tờ khai 03/TNDN, doanh nghiệp thuộc diện miễn thuế 03 năm thực hiện kê khai số thuế được miễn tại [13] của Phụ lục 03-3A/TNDN.

Doanh nghiệp được miễn thuế 3 năm có được lựa chọn chính sách miễn, giảm thuế có lợi hơn không?

Nghị định 20/2026/NĐ-CP có quy định về trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa đồng thời có khoản thu nhập được hưởng miễn, giảm thuế theo Nghị định này và được hưởng miễn, giảm thuế khác. Trong cùng một thời gian, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng chính sách miễn, giảm thuế có lợi nhất.

Khi đã lựa chọn, doanh nghiệp phải thực hiện ổn định và không thay đổi trong thời gian miễn, giảm thuế. Quy định này cần được xem xét khi doanh nghiệp nhỏ và vừa đồng thời đáp ứng điều kiện hưởng nhiều chính sách miễn, giảm thuế khác nhau.

Trường hợp kỳ tính thuế đầu tiên dưới 12 tháng thì thời điểm miễn thuế được xác định thế nào?

Nghị định 20/2026/NĐ-CP còn quy định trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên, doanh nghiệp nhỏ và vừa có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 tháng.

Khi đó, doanh nghiệp được lựa chọn một trong hai phương án:

  • Hưởng miễn, giảm thuế theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên;
  • Đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn, giảm thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo.

Đây là nội dung doanh nghiệp mới thành lập cần lưu ý khi kỳ tính thuế đầu tiên không đủ 12 tháng.

Những trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa không được miễn thuế TNDN 3 năm?

Khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định chính sách miễn thuế TNDN 03 năm đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu không áp dụng đối với các trường hợp nhất định.

Doanh nghiệp thành lập mới do tổ chức lại doanh nghiệp

Không áp dụng đối với doanh nghiệp thành lập mới do:

  • Sáp nhập;
  • Hợp nhất;
  • Chia;
  • Tách;
  • Chuyển đổi chủ sở hữu;
  • Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

Doanh nghiệp có người đã tham gia hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp khác

Không áp dụng đối với doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò tương ứng tại các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.

Đối với người đại diện theo pháp luật, quy định có ngoại lệ đối với trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn.

Thu nhập thuộc khoản 3 Điều 18 Luật Thuế TNDN

Chính sách miễn thuế cũng không áp dụng đối với các khoản thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15.

Các khoản thu nhập này gồm:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, trừ chuyển nhượng dự án chế biến khoáng sản;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;
  • Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam;
  • Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm khác;
  • Thu nhập từ hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản;
  • Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng;
  • Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định, trừ các dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền và lọc hóa dầu.

Đối với các khoản thu nhập này, doanh nghiệp cần xác định nghĩa vụ thuế theo quy định áp dụng riêng, không đưa vào phạm vi miễn thuế 03 năm theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP.

Thuế suất 15%, 17% không áp dụng cho mọi doanh nghiệp có doanh thu thấp

Ngoài điều kiện về tổng doanh thu, Luật Thuế TNDN còn quy định trường hợp không được áp dụng mức thuế suất 15% và 17%.

Theo khoản 4 Điều 18 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15, thuế suất 15% và 17% không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết nếu doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không đáp ứng điều kiện áp dụng mức thuế suất tương ứng.

Do đó, khi xác định thuế suất TNDN cho doanh nghiệp mới thành lập, không chỉ kiểm tra doanh thu mà còn cần xem xét điều kiện về quan hệ liên kết theo quy định.

Doanh nghiệp mới thành lập cần lưu ý gì khi quyết toán thuế TNDN?

Doanh nghiệp mới thành lập cần lưu ý gì khi quyết toán thuế TNDN?
Doanh nghiệp mới thành lập cần lưu ý gì khi quyết toán thuế TNDN?
  • Xác định đúng thời gian miễn thuế: Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Doanh nghiệp cần xác định đúng thời điểm bắt đầu và thời gian miễn thuế để kê khai đúng số năm được hưởng.
  • Phân biệt thuế suất 15%, 17% với miễn, giảm thuế: Thuế suất 15% và 17% được xác định theo điều kiện về tổng doanh thu và được kê khai tại [C7]. Số thuế TNDN được miễn 03 năm được kê khai trên Phụ lục 03-3A/TNDN và tổng hợp vào [C12]. Hai nội dung này cần được xác định riêng trong hồ sơ quyết toán.
  • Kiểm tra doanh thu thực tế cuối năm: Đối với doanh nghiệp mới thành lập, mức thuế suất 15% hoặc 17% có thể được xác định tạm thời theo doanh thu dự kiến để tạm nộp hàng quý. Cuối năm, doanh nghiệp phải đối chiếu với tổng doanh thu thực tế. Nếu doanh thu thực tế không đáp ứng điều kiện của mức thuế suất đã áp dụng, doanh nghiệp phải xác định lại số thuế TNDN phải nộp và thực hiện nghĩa vụ bổ sung theo quy định.
  • Kiểm tra khoản thu nhập không được áp dụng: Doanh nghiệp có nhiều hoạt động cần rà soát từng khoản thu nhập. Đặc biệt, các khoản thu nhập thuộc khoản 3 Điều 18 Luật Thuế TNDN không thuộc phạm vi áp dụng thuế suất 15%, 17% và các ưu đãi thuế theo quy định.
  • Kiểm tra điều kiện về công ty con và quan hệ liên kết: Doanh nghiệp thuộc nhóm công ty con hoặc có quan hệ liên kết cần kiểm tra điều kiện áp dụng thuế suất 15%, 17% trước khi xác định mức thuế suất.

Mẫu 03/TNDN được quy định ở đâu?

Mẫu 03/TNDN tờ khai quyết toán thuế TNDN được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. Đây là mẫu tờ khai quyết toán thuế TNDN dành cho doanh nghiệp áp dụng phương pháp doanh thu – chi phí theo quy định.

Khi thực hiện quyết toán, doanh nghiệp cần sử dụng đúng mẫu biểu và các phụ lục tương ứng với chính sách thuế mà doanh nghiệp được hưởng. Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế TNDN 03 năm, cần lưu ý việc kê khai Phụ lục 03-3A/TNDN để xác định số thuế được miễn và tổng hợp lên tờ khai 03/TNDN.

Tóm tắt cách kê khai thuế TNDN 15%, 17% và miễn thuế 3 năm

Nội dung Cách thực hiện
Thuế suất 15% Xác định theo điều kiện tổng doanh thu không quá 03 tỷ đồng
Thuế suất 17% Xác định theo điều kiện tổng doanh thu trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng
Thuế suất 20% Áp dụng theo mức thuế suất thông thường khi không thuộc trường hợp áp dụng mức khác
Thu nhập tính thuế Kê khai tại [C7] trên tờ khai 03/TNDN theo loại thu nhập tương ứng
Miễn thuế 3 năm Áp dụng cho DNNVV đăng ký kinh doanh lần đầu nếu đáp ứng điều kiện
Phụ lục miễn thuế 03-3A/TNDN
Mã điều kiện 0270
Số thuế được miễn [13], cột 23 trên Phụ lục 03-3A/TNDN
Tổng hợp số thuế được miễn [C12] trên tờ khai 03/TNDN
Thời gian miễn thuế 03 năm, tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu
Trường hợp kỳ đầu dưới 12 tháng Có thể lựa chọn hưởng từ kỳ đầu hoặc đăng ký bắt đầu từ kỳ tiếp theo
Có nhiều chính sách miễn, giảm thuế Được lựa chọn chính sách có lợi nhất và thực hiện ổn định trong thời gian miễn, giảm thuế

Kết luận

Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu cần xác định đồng thời chính sách thuế suất và chính sách miễn thuế khi lập quyết toán thuế TNDN. Đối với thuế suất, doanh nghiệp căn cứ tổng doanh thu để xác định mức 15%, 17% hoặc 20%. Thu nhập tính thuế tương ứng được kê khai tại [C7] trên tờ khai 03/TNDN.

Đối với chính sách miễn thuế, doanh nghiệp đáp ứng điều kiện được miễn thuế TNDN trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Doanh nghiệp kê khai trên Phụ lục 03-3A/TNDN, sử dụng mã 0270, kê khai số thuế được miễn tại [13], cột 23 và tổng hợp lên [C12] trên tờ khai 03/TNDN. Doanh nghiệp cũng cần kiểm tra các trường hợp không được miễn thuế, các khoản thu nhập không thuộc phạm vi áp dụng chính sách, điều kiện về công ty con và quan hệ liên kết, cũng như doanh thu thực tế cuối kỳ để xác định chính xác nghĩa vụ thuế.

Đặc biệt, với doanh nghiệp mới thành lập có kỳ tính thuế đầu tiên dưới 12 tháng hoặc đồng thời đáp ứng nhiều chính sách miễn, giảm thuế, cần xác định đúng phương án áp dụng ngay từ đầu để việc quyết toán thuế TNDN được thống nhất với quy định pháp luật.

Các dịch vụ thuế tại MAN – Master Accountant Network

Thông tin liên hệ dịch vụ tại MAN – Master Accountant Network

Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Tài chính doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp về cách kê khai thuế TNDN 15%, 17% và miễn thuế 3 năm

Doanh nghiệp mới thành lập có được miễn thuế TNDN 3 năm không?

Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế TNDN trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện và không thuộc trường hợp loại trừ.

Doanh nghiệp áp dụng thuế suất 15% kê khai ở đâu?

Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất 15% được lựa chọn tại [C7] trên tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN.

Doanh nghiệp áp dụng thuế suất 17% kê khai ở đâu?

Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất 17% được lựa chọn tại [C7] trên tờ khai 03/TNDN.

Doanh nghiệp được miễn thuế 3 năm kê khai số thuế được miễn ở đâu?

Doanh nghiệp kê khai trên Phụ lục 03-3A/TNDN. Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, doanh nghiệp sử dụng mã 0270 tại cột 5 và kê khai số thuế TNDN được miễn tại [13], cột 23.

Số liệu được tổng hợp lên [C12] trên tờ khai 03/TNDN.

Doanh nghiệp mới thành lập trong năm có được tạm nộp theo thuế suất 15% hoặc 17% không?

Có, nếu doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ không quá 03 tỷ đồng hoặc không quá 50 tỷ đồng thì xác định số thuế TNDN tạm nộp hàng quý tương ứng theo mức thuế suất 15% hoặc 17%. Cuối kỳ tính thuế, doanh nghiệp phải căn cứ vào tổng doanh thu thực tế để quyết toán.

Doanh nghiệp có thể lựa chọn chính sách miễn thuế có lợi hơn không?

Có. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp nhỏ và vừa đồng thời được hưởng chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP và chính sách miễn, giảm thuế khác, doanh nghiệp được lựa chọn chính sách có lợi nhất và thực hiện ổn định trong thời gian miễn, giảm thuế.

Doanh nghiệp có kỳ tính thuế đầu tiên dưới 12 tháng xử lý thế nào?

Nếu thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn, giảm thuế trong kỳ tính thuế đầu tiên dưới 12 tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng miễn, giảm thuế ngay từ kỳ đầu hoặc đăng ký với cơ quan thuế để bắt đầu hưởng từ kỳ tính thuế tiếp theo.

ZaloPhone