Công văn số 4573/CT-CS là văn bản trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) do Cục Thuế ban hành ngày 06/7/2026, giải đáp vướng mắc của Công ty TNHH Jones & Vining (Việt Nam) về việc áp dụng ưu đãi thuế đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ tại Đồng Nai. Đây là một trong những công văn cá biệt quan trọng giúp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài xác định đúng thời điểm và mức độ được hưởng ưu đãi thuế theo khung pháp lý mới, gồm Luật Thuế TNDN và Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp hỗ trợ, việc xác định sai thời điểm bắt đầu tính ưu đãi hoặc bỏ sót điều kiện chuyển tiếp có thể khiến doanh nghiệp mất hàng tỷ đồng tiền thuế được miễn giảm, hoặc ngược lại, bị truy thu nếu áp dụng sai. Bài viết dưới đây, từ góc nhìn của MAN – Master Accountant Network, đơn vị tư vấn thuế, kế toán, kiểm toán với hơn 30 năm kinh nghiệm thực tế tại Việt Nam, phân tích chi tiết nội dung công văn, căn cứ pháp lý liên quan và bài học thực tiễn cho doanh nghiệp.
Tóm tắt trọng tâm về Công văn số 4573/CT-CS

- Công văn số 4573/CT-CS là văn bản của Cục Thuế trả lời Công ty TNHH Jones & Vining (Việt Nam) về ưu đãi thuế TNDN cho dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, ban hành ngày 06/7/2026.
- Dùng làm căn cứ xác định thời điểm bắt đầu hưởng ưu đãi thuế TNDN dựa trên ngày cấp Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
- Áp dụng cho doanh nghiệp có dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển, đáp ứng tiêu chí tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP
- Cần tham chiếu khi doanh nghiệp được cấp Giấy xác nhận ưu đãi sau thời điểm phát sinh thu nhập, hoặc khi chuyển tiếp từ ưu đãi cũ sang ưu đãi mới.
Công văn số 4573/CT-CS là gì và áp dụng cho trường hợp nào?
Công văn số 4573/CT-CS do Cục Thuế ban hành ngày 06/7/2026 nhằm trả lời công văn số 001/CV-JV/2026 ngày 30/3/2026 của Công ty TNHH Jones & Vining (Việt Nam), trụ sở tại Đường số 3, Khu công nghiệp Giang Điền, xã Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Nội dung công văn giải đáp việc doanh nghiệp có được áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ hay không, và nếu có thì thời điểm bắt đầu tính ưu đãi là khi nào.
Đây là dạng công văn hướng dẫn áp dụng pháp luật cho một trường hợp cụ thể, nhưng có giá trị tham khảo cao cho các doanh nghiệp cùng ngành nghề, cùng loại hình dự án. Với những công ty sản xuất linh kiện, phụ tùng phục vụ ngành dệt may, da giày, điện tử, ô tô hoặc cơ khí chế tạo, công văn 4573/CT-CS là tài liệu cần đối chiếu khi lập hồ sơ ưu đãi thuế.
Căn cứ pháp lý được viện dẫn trong công văn
Cục Thuế căn cứ trên ba nhóm văn bản chính khi trả lời Công ty TNHH Jones & Vining. Thứ nhất là Điều 4 Thông tư 21/2016/TT-BTC hướng dẫn ưu đãi thuế TNDN theo Nghị định 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ, quy định ưu đãi áp dụng từ ngày 01/01/2015 với điều kiện doanh nghiệp được cấp Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
Thứ hai là Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025, văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN mới nhất, quy định chi tiết về đối tượng, mức thuế suất và thời gian miễn giảm thuế. Thứ ba là các nguyên tắc lựa chọn ưu đãi có lợi nhất khi doanh nghiệp đồng thời đủ điều kiện hưởng nhiều loại ưu đãi khác nhau trong cùng một giai đoạn.
Một mốc thời gian quan trọng cần lưu ý là ngày Luật Thuế TNDN có hiệu lực thi hành, 01/10/2025. Theo Điểm c Khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, tiêu chí “trong nước chưa sản xuất được hoặc đã sản xuất được nhưng chưa đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật châu Âu” chỉ được xét đến thời điểm này, tức là căn cứ vào tình hình sản xuất trong nước tính đến ngày 01/10/2025, không phải thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ hay thời điểm được cấp Giấy xác nhận ưu đãi.
Vai trò của Công văn số 4573/CT-CS trong quản trị thuế doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp sản xuất công nghiệp hỗ trợ, việc xác định đúng thời điểm bắt đầu ưu đãi thuế ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền và kế hoạch tài chính trung hạn. Ưu đãi thuế suất 10% trong 15 năm, cộng thêm miễn thuế 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo, là khoản lợi ích tài chính rất lớn nếu doanh nghiệp áp dụng chính xác ngay từ đầu.
Theo góc nhìn từ MAN – Master Accountant Network, nhiều doanh nghiệp FDI tại các khu công nghiệp phía Nam gặp khó khăn không phải vì thiếu điều kiện hưởng ưu đãi, mà vì xác định sai năm bắt đầu tính miễn giảm thuế, dẫn đến kê khai thiếu hoặc kê khai thừa số thuế được ưu đãi. Công văn 4573/CT-CS giúp làm rõ nguyên tắc này bằng một tình huống thực tế, có thể áp dụng tham khảo cho nhiều doanh nghiệp khác cùng hoàn cảnh.
Việc có văn bản trả lời chính thức từ cơ quan thuế cũng là căn cứ pháp lý quan trọng để doanh nghiệp bảo vệ quan điểm kê khai của mình khi bị thanh tra, kiểm tra thuế sau này. Đây chính là giá trị cốt lõi mà một công văn cá biệt như 4573/CT-CS mang lại cho công tác quản trị rủi ro thuế trong doanh nghiệp.
Đối tượng nào chịu tác động bởi Công văn số 4573/CT-CS?

Công văn 4573/CT-CS trực tiếp giải quyết trường hợp của Công ty TNHH Jones & Vining, nhưng nguyên tắc áp dụng trong đó có thể tham chiếu cho các nhóm doanh nghiệp sau:
- Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển, đã hoặc đang xin cấp Giấy xác nhận ưu đãi từ Bộ Công Thương.
- Doanh nghiệp phục vụ các ngành dệt may, da giày, điện tử tin học (bao gồm thiết kế, sản xuất bán dẫn), sản xuất lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo, đáp ứng tiêu chí sản phẩm trong nước chưa sản xuất được hoặc chưa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật châu Âu.
- Doanh nghiệp được cấp Giấy xác nhận ưu đãi sau thời điểm dự án đã phát sinh thu nhập, cần xác định lại mốc thời gian tính ưu đãi.
- Doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng một loại ưu đãi thuế TNDN khác, muốn chuyển sang áp dụng ưu đãi theo tiêu chí sản xuất công nghiệp hỗ trợ vì có lợi hơn.
Mốc thời gian và điều kiện áp dụng cần lưu ý
Theo nội dung công văn, thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính kể từ năm doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận hoặc Giấy xác nhận ưu đãi, nếu Giấy này được cấp sau thời điểm dự án đã phát sinh thu nhập. Trường hợp tại năm cấp Giấy mà doanh nghiệp chưa có thu nhập, thời gian miễn giảm được tính từ năm đầu tiên phát sinh thu nhập chịu thuế.
Một điểm cần đặc biệt lưu ý là nếu trong 3 năm đầu kể từ năm được cấp Giấy xác nhận ưu đãi mà doanh nghiệp vẫn chưa có thu nhập chịu thuế, thời gian miễn giảm thuế sẽ bắt đầu tính từ năm thứ 4 kể từ năm cấp Giấy, bất kể doanh nghiệp có phát sinh thu nhập trong năm đó hay không. Đây là quy định mang tính ràng buộc thời hạn, doanh nghiệp cần theo dõi sát để không bỏ lỡ quyền lợi ưu đãi.
Với trường hợp cụ thể trong công văn, Công ty TNHH Jones & Vining được Bộ Công Thương cấp Giấy xác nhận ưu đãi vào ngày 29/12/2025. Theo nguyên tắc trên, công ty được hưởng ưu đãi thuế TNDN kể từ năm được cấp Giấy xác nhận ưu đãi, tức năm 2025, nếu thực tế đáp ứng đầy đủ các điều kiện ưu đãi đầu tư theo quy định.
Mức miễn giảm thuế có thể khác nhau theo địa bàn đầu tư
Ngoài mức chuẩn miễn thuế 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo áp dụng cho thu nhập từ dự án đầu tư mới nêu tại Khoản 1 Điều 19, Điểm b Khoản 1 Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP còn quy định riêng cho thu nhập của doanh nghiệp theo Điểm r Khoản 2 Điều 18. Nếu dự án thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 3 Điều 18, doanh nghiệp vẫn được áp dụng mức miễn 4 năm, giảm 50% trong 9 năm tiếp theo như bình thường.
Ngược lại, nếu dự án theo Điểm r Khoản 2 Điều 18 không thuộc các địa bàn ưu đãi nêu trên, mức ưu đãi sẽ thấp hơn: miễn thuế tối đa 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 5 năm tiếp theo, thay vì 9 năm. Đây là điểm doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ địa bàn thực hiện dự án trước khi xác định mức ưu đãi được hưởng, tránh nhầm lẫn giữa hai khung thời gian giảm thuế khác nhau.
Tổng hợp văn bản pháp luật liên quan đến Công văn số 4573/CT-CS
Lưu ý quan trọng: Doanh nghiệp cần đối chiếu đồng thời cả Thông tư 21/2016/TT-BTC (văn bản gốc về công nghiệp hỗ trợ) và Nghị định 320/2025/NĐ-CP (văn bản hướng dẫn Luật Thuế TNDN mới) vì hai văn bản này bổ sung cho nhau về điều kiện và mức ưu đãi. Các chuyên gia tại MAN khuyến nghị doanh nghiệp giữ đầy đủ hồ sơ gốc gồm Giấy xác nhận ưu đãi, hồ sơ dự án đầu tư và báo cáo tài chính từng năm để phục vụ đối chiếu khi quyết toán thuế.
| Văn bản pháp lý | Số hiệu / Ngày ban hành | Nội dung liên quan |
| Công văn 4573/CT-CS | Cục Thuế, ngày 06/7/2026 | Trả lời áp dụng ưu đãi thuế TNDN cho dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ |
| Thông tư 21/2016/TT-BTC | Bộ Tài chính, ngày 05/02/2016 | Hướng dẫn ưu đãi thuế TNDN theo Nghị định 111/2015/NĐ-CP về công nghiệp hỗ trợ |
| Nghị định 111/2015/NĐ-CP | Chính phủ, ngày 03/11/2015 | Quy định về phát triển công nghiệp hỗ trợ |
| Thông tư 55/2015/TT-BCT | Bộ Công Thương, ngày 30/12/2015 | Trình tự, thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm dự án sản xuất công nghiệp hỗ trợ |
| Luật số 71/2014/QH13 | Quốc hội, ngày 26/11/2014 | Căn cứ điều kiện ưu đãi công nghiệp hỗ trợ |
| Nghị định 320/2025/NĐ-CP | Chính phủ, ngày 15/12/2025 | Hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Thuế TNDN, quy định đối tượng, thuế suất, thời gian miễn giảm |
Case Study: Công ty TNHH Jones & Vining xử lý ưu đãi thuế TNDN ra sao?
Bối cảnh
Công ty TNHH Jones & Vining (Việt Nam), có trụ sở tại Khu công nghiệp Giang Điền, tỉnh Đồng Nai, thực hiện dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Ngày 30/3/2026, công ty gửi công văn số 001/CV-JV/2026 đề nghị Cục Thuế xác nhận việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án này, do công ty được Bộ Công Thương cấp Giấy xác nhận ưu đãi vào ngày 29/12/2025, tức là sau khi dự án đã đi vào hoạt động.
Cách Cục Thuế xử lý
Cục Thuế căn cứ Khoản 4 Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP để xác định: vì Giấy xác nhận ưu đãi được cấp sau thời điểm phát sinh thu nhập của dự án, thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính kể từ năm công ty được cấp Giấy xác nhận ưu đãi, tức từ năm 2025. Điều kiện đi kèm là công ty phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện ưu đãi đầu tư trên thực tế, không chỉ dựa vào việc có Giấy xác nhận.
Bài học rút ra
Trường hợp này cho thấy doanh nghiệp không cần chờ đến khi có Giấy xác nhận ưu đãi mới bắt đầu triển khai dự án, nhưng cần chủ động nộp hồ sơ xin cấp Giấy càng sớm càng tốt để tránh mất quyền lợi ưu đãi của những năm đầu. Đồng thời, doanh nghiệp cần lưu giữ đầy đủ chứng từ chứng minh thu nhập phát sinh theo từng năm để phục vụ việc tính lại thời điểm ưu đãi khi cần.
Cục Thuế cũng lưu ý công ty căn cứ quy định pháp luật và tình hình thực tế tại doanh nghiệp để tự xác định nghĩa vụ thuế, đồng thời đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế quản lý tại Đồng Nai nếu còn vướng mắc trong quá trình áp dụng. Đây là cách làm phổ biến của cơ quan thuế khi trả lời công văn cá biệt: nêu nguyên tắc áp dụng chung, nhưng giao doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương phối hợp xác minh điều kiện thực tế trước khi kê khai chính thức.
Bảng so sánh mức ưu đãi thuế TNDN liên quan đến công nghiệp hỗ trợ theo Công văn số 4573/CT-CS

Để xác định đúng quyền lợi về thuế, doanh nghiệp cần nắm rõ từng mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp dành cho dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Bảng dưới đây tổng hợp các mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn, giảm thuế và thời điểm bắt đầu hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP, giúp doanh nghiệp dễ dàng đối chiếu và áp dụng.
| Loại ưu đãi | Mức áp dụng | Thời gian áp dụng | Căn cứ pháp lý |
| Thuế suất ưu đãi | 10% | 15 năm | Khoản 1 Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, áp dụng cho dự án đầu tư mới thuộc các điểm a, b, c, đ Khoản 2 Điều 18 và thu nhập tại điểm e Khoản 2 Điều 18 |
| Miễn/giảm thuế theo địa bàn (Điểm r Khoản 2 Điều 18) | Miễn tối đa 4 năm, giảm 50% tối đa 5 năm (nếu ngoài địa bàn ưu đãi) hoặc giảm 50% trong 9 năm (nếu thuộc địa bàn ưu đãi) | 4 năm đầu, cộng 5 hoặc 9 năm tiếp theo tùy địa bàn | Điểm b Khoản 1 Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP |
| Miễn thuế TNDN | 100% số thuế phải nộp | 4 năm đầu | Khoản 1 Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP |
| Giảm thuế TNDN | 50% số thuế phải nộp | 9 năm tiếp theo | Khoản 1 Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP |
| Thời điểm tính ưu đãi (cấp Giấy sau khi có thu nhập) | Tính từ năm được cấp Giấy xác nhận ưu đãi | Theo năm thực tế cấp Giấy | Khoản 4 Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP |
| Thời điểm tính ưu đãi (chưa có thu nhập trong 3 năm đầu) | Tính từ năm thứ 4 kể từ năm cấp Giấy | Bắt buộc, không phụ thuộc thu nhập thực tế | Khoản 4 Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP |
Nhận định chuyên gia: Rủi ro doanh nghiệp thường gặp khi áp dụng ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ
Các chuyên gia tại MAN – Master Accountant Network với hơn 30 năm kinh nghiệm kiểm toán và tư vấn thuế tại Việt Nam lưu ý một số rủi ro phổ biến mà doanh nghiệp sản xuất công nghiệp hỗ trợ, đặc biệt là doanh nghiệp FDI, thường gặp phải.
- Rủi ro 1: Nộp hồ sơ xin Giấy xác nhận ưu đãi quá muộn: Nhiều doanh nghiệp chờ dự án đi vào vận hành ổn định mới nộp hồ sơ xin Giấy xác nhận ưu đãi, dẫn đến việc thời gian miễn giảm thuế bị tính từ năm cấp Giấy, bỏ lỡ các năm đầu có thể đã phát sinh lợi nhuận cao. Kinh nghiệm thực tế tại MAN cho thấy doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ song song với quá trình đầu tư xây dựng nhà máy sẽ tối ưu chi phí thuế tại Việt Nam tốt hơn đáng kể.
- Rủi ro 2: Nhầm lẫn giữa các loại ưu đãi khi có nhiều tiêu chí cùng đủ điều kiện: Một dự án có thể vừa đủ điều kiện ưu đãi theo địa bàn đầu tư, vừa đủ điều kiện ưu đãi theo ngành nghề công nghiệp hỗ trợ. Nếu kế toán áp dụng cộng dồn cả hai loại ưu đãi thay vì chọn mức có lợi nhất theo đúng nguyên tắc tại Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp có nguy cơ bị truy thu khi quyết toán.
- Rủi ro 3: Thiếu hồ sơ chứng minh thời điểm phát sinh thu nhập: Cơ quan thuế yêu cầu doanh nghiệp chứng minh rõ năm nào có thu nhập chịu thuế và năm nào chưa có, để xác định chính xác mốc bắt đầu tính miễn giảm. Nếu hồ sơ kế toán không tách bạch rõ ràng theo từng năm tài chính, doanh nghiệp khó bảo vệ được quan điểm áp dụng ưu đãi khi bị thanh tra thuế.
- Rủi ro 4: Không cập nhật văn bản hướng dẫn mới nhất: Nghị định 320/2025/NĐ-CP mới có hiệu lực từ 15/12/2025, thay thế nhiều quy định cũ về ưu đãi thuế TNDN. Doanh nghiệp áp dụng theo văn bản cũ đã hết hiệu lực có thể tính sai mức ưu đãi hoặc thời gian áp dụng. Giải pháp từ MAN – Master Accountant Network là rà soát định kỳ toàn bộ căn cứ pháp lý áp dụng cho từng dự án ưu đãi, tránh rủi ro thuế phát sinh từ việc dùng văn bản lỗi thời.
Kết luận
Công văn số 4573/CT-CS là minh chứng cụ thể cho cách cơ quan thuế áp dụng Nghị định 320/2025/NĐ-CP vào thực tế doanh nghiệp, đặc biệt là nguyên tắc xác định thời điểm bắt đầu tính ưu đãi thuế TNDN khi Giấy xác nhận ưu đãi được cấp sau thời điểm dự án phát sinh thu nhập. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp hỗ trợ đang trong quá trình xin cấp phép ưu đãi hoặc rà soát lại hồ sơ thuế của mình.
Các dịch vụ thuế tại MAN – Master Accountant Network
- Dịch vụ kế toán thuế
- Dịch vụ tư vấn thuế
- Dịch vụ quyết toán thuế
- Dịch vụ báo cáo thuế
- Dịch vụ hoàn thuế GTGT
Thông tin liên hệ dịch vụ tại MAN – Master Accountant Network
- Địa chỉ: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Email: man@man.net.vn
- Google Business Profile: Xem Google Business Profile của MAN – Master Accountant Network
- LinkedIn Founder: Xem hồ sơ LinkedIn của chuyên gia Lê Hoàng Tuyên
Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Tài chính doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp về Công văn số 4573/CT-CS
Công văn số 4573/CT-CS do Cục Thuế ban hành ngày 06/7/2026, trả lời trực tiếp cho Công ty TNHH Jones & Vining (Việt Nam) về chính sách thuế TNDN đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
Công văn này là văn bản trả lời cá biệt cho một doanh nghiệp cụ thể, không có giá trị áp dụng chung như luật hoặc nghị định. Tuy nhiên, nguyên tắc pháp lý trong đó có thể tham khảo cho các doanh nghiệp có tình huống tương tự, nên đối chiếu thêm với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Theo Khoản 4 Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính kể từ năm doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận hoặc Giấy xác nhận ưu đãi, không phải từ năm bắt đầu có thu nhập.
Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp được áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm, miễn thuế 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định.
Doanh nghiệp được quyền lựa chọn mức ưu đãi có lợi nhất cho cùng một khoản thu nhập. Nếu chuyển từ ưu đãi đang hưởng sang ưu đãi khác có lợi hơn, phải trừ đi số năm đã áp dụng ưu đãi trước đó theo nguyên tắc tại Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Công văn số 4573/CT-CS do cơ quan nào ban hành?
Doanh nghiệp khác có thể áp dụng nội dung công văn 4573/CT-CS cho trường hợp của mình không?
Thời điểm tính ưu đãi thuế TNDN được xác định như thế nào nếu Giấy xác nhận ưu đãi cấp sau khi đã có thu nhập?
Mức ưu đãi thuế TNDN cho dự án sản xuất công nghiệp hỗ trợ là bao nhiêu?
Nếu doanh nghiệp vừa đủ điều kiện hưởng nhiều loại ưu đãi thuế thì phải làm sao?



