Tư vấn
Tin tức thuế | 23/09/2026 | 30 phút đọc

Công văn 3178/VLO-QLDN3: Thuế suất thuế GTGT đối với các sản phẩm phần mềm

Công văn 3178/VLO-QLDN3: Thuế suất thuế GTGT đối với các sản phẩm phần mềm

Nội dung chính

Công văn 3178/VLO-QLDN3 được Thuế tỉnh Vĩnh Long ban hành ngày 16/9/2026 nhằm hướng dẫn chi tiết việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với các sản phẩm và dịch vụ phần mềm. Trong bối cảnh Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP bắt đầu đi vào triển khai thực tế, việc nắm vững các quy định về nghĩa vụ thuế đóng vai trò then chốt giúp các doanh nghiệp công nghệ phòng ngừa tối đa rủi ro bị truy thu khi quyết toán.

Những điểm mới tại Nghị định 252/2026/NĐ-CPThông tư 89/2026/TT-BTC cũng đòi hỏi bộ phận kế toán phải rà soát lại toàn bộ quy trình xuất hóa đơn, kê khai thuế theo từng lần phát sinh. Bài viết này sẽ phân tích toàn diện các căn cứ pháp lý, làm rõ 8 hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ thuế và đưa ra giải pháp quản trị rủi ro thuế tối ưu cho doanh nghiệp.

Tóm tắt trọng tâm về Công văn 3178/VLO-QLDN3

Tóm tắt trọng tâm về Công văn 3178/VLO-QLDN3
Tóm tắt trọng tâm về Công văn 3178/VLO-QLDN3
  • Công văn 3178/VLO-QLDN3 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Thuế tỉnh Vĩnh Long ban hành ngày 16/9/2026 về việc xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm và dịch vụ phần mềm. 
  • Văn bản dùng làm căn cứ pháp lý để doanh nghiệp xác định đối tượng không chịu thuế hoặc áp dụng thuế suất 10% khi lập hóa đơn và kê khai thuế. Áp dụng trực tiếp cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phần mềm, đơn vị cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin và người nộp thuế theo phương pháp khấu trừ hoặc trực tiếp.
  •  Doanh nghiệp cần tham chiếu ngay khi ký kết hợp đồng, nghiệm thu bàn giao hoặc lập hồ sơ khai thuế định kỳ.

Công văn 3178/VLO-QLDN3 quy định thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm phần mềm như thế nào?

Công văn 3178/VLO-QLDN3 quy định thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm phần mềm như thế nào?
Công văn 3178/VLO-QLDN3 quy định thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm phần mềm như thế nào?

Căn cứ theo nội dung tại Công văn 3178/VLO-QLDN3, việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm được thực hiện dựa trên các nguyên tắc phân loại pháp lý khắt khe. Doanh nghiệp không thể tự gán nhãn sản phẩm phần mềm nếu không chứng minh được tính hợp pháp theo quy định chuyên ngành.

Trường hợp sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT

Theo hướng dẫn tại Công văn 3178/VLO-QLDN3, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có kinh doanh sản phẩm là phần mềm và dịch vụ phần mềm sẽ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Điều kiện tiên quyết là các sản phẩm và dịch vụ này phải đáp ứng đầy đủ quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, pháp luật về công nghiệp công nghệ số và các văn bản pháp luật liên quan. Quy định này căn cứ vào khoản 21 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và khoản 13 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Trường hợp áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%

Nếu sản phẩm hoặc dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp không đáp ứng các tiêu chí quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, pháp luật về công nghiệp công nghệ số và các quy định pháp luật liên quan thì không được hưởng ưu đãi đối tượng không chịu thuế.

Trong trường hợp này, giao dịch buộc phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10%. Quy định này được căn cứ trực tiếp theo khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Cơ quan thẩm quyền xác định bản chất sản phẩm phần mềm

Công văn 3178/VLO-QLDN3 nêu rõ, trường hợp doanh nghiệp phát sinh vướng mắc trong việc xác định sản phẩm hoặc dịch vụ của mình có phải là phần mềm hợp pháp hay không, cơ quan Thuế không phải là đơn vị thẩm định chuyên môn kỹ thuật.

Doanh nghiệp có trách nhiệm liên hệ trực tiếp với cơ quan quản lý chuyên ngành là Bộ Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn và thẩm định thực hiện. Kết quả thẩm định từ cơ quan chuyên ngành sẽ là căn cứ duy nhất để cơ quan thuế chấp nhận chính sách thuế tương ứng.

Những đối tượng doanh nghiệp nào chịu tác động trực tiếp từ Công văn 3178/VLO-QLDN3?

Những đối tượng doanh nghiệp nào chịu tác động trực tiếp từ Công văn 3178/VLO-QLDN3?
Những đối tượng doanh nghiệp nào chịu tác động trực tiếp từ Công văn 3178/VLO-QLDN3?

Hướng dẫn tại Công văn 3178/VLO-QLDN3 tác động trực tiếp đến cộng đồng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ và các đơn vị có sử dụng giải pháp số. Việc xác định đúng đối tượng chịu ảnh hưởng giúp doanh nghiệp rà soát lại toàn bộ quy trình xuất hóa đơn và kê khai thuế.

Doanh nghiệp sản xuất và phát triển phần mềm

Các công ty lập trình, gia công phần mềm, phát triển ứng dụng di động, hệ thống quản trị doanh nghiệp (ERP, CRM) là nhóm chịu tác động lớn nhất.

Đơn vị kinh doanh phải chủ động rà soát quy trình sản xuất phần mềm. Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ tài liệu chứng minh sản phẩm tuân thủ quy chuẩn công nghiệp công nghệ số để làm căn cứ áp dụng đối tượng không chịu thuế GTGT.

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phần mềm và giải pháp CNTT

Nhóm doanh nghiệp cung cấp dịch vụ triển khai, bảo trì, nâng cấp, tích hợp hệ thống phần mềm hoặc cho thuê phần mềm (SaaS) cũng nằm trong phạm vi điều chỉnh.

Nếu hợp đồng cung cấp dịch vụ không tách biệt rõ ràng giữa phần dịch vụ phần mềm thuần túy và dịch vụ tư vấn, hạ tầng phần cứng thì rủi ro bị cơ quan thuế áp mức thuế suất 10% cho toàn bộ giá trị hợp đồng là rất cao.

Doanh nghiệp mua và sử dụng sản phẩm phần mềm

Các doanh nghiệp đóng vai trò người mua hàng cũng chịu ảnh hưởng gián tiếp. Việc kiểm tra hóa đơn đầu vào từ nhà cung cấp phần mềm là bắt buộc.

Nếu nhà cung cấp xuất hóa đơn không chịu thuế GTGT nhưng bản chất sản phẩm không phải phần mềm đúng quy định, bên mua có thể bị cơ quan thuế loại chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN hoặc bị từ chối khấu trừ nếu hóa đơn bị điều chỉnh lại.

Tổng hợp văn bản pháp luật liên quan đến Công văn 3178/VLO-QLDN3 năm 2026

Để hiểu đúng và áp dụng chính xác Công văn 3178/VLO-QLDN3, kế toán cần đặt văn bản này trong hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về thuế và quản lý hóa đơn mới nhất hiện hành.

Bảng tổng hợp văn bản pháp luật liên quan đến Công văn 3178/VLO-QLDN3 năm 2026
Số hiệu văn bản Loại văn bản Trọng tâm nội dung liên quan
Luật Thuế GTGT 2024 Luật Quy định về đối tượng không chịu thuế (Khoản 21 Điều 5) và mức thuế suất 10% (Khoản 3 Điều 9); Điều 13 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế.
Nghị định 181/2025/NĐ-CP Nghị định Khoản 13 Điều 4 quy định chi tiết về các sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm thuộc diện không chịu thuế GTGT.
Thông tư 89/2026/TT-BTC Thông tư Điểm c Khoản 1 Điều 19 quy định về kỳ tính thuế GTGT và khai thuế theo từng lần phát sinh đối với trường hợp không thường xuyên.
Nghị định 252/2026/NĐ-CP Nghị định Điều 11 quy định các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT.
Công văn 3178/VLO-QLDN3 Công văn hướng dẫn Thuế tỉnh Vĩnh Long hướng dẫn xác định thuế suất GTGT cho phần mềm, viện dẫn Luật Thuế GTGT 2024 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Hệ thống văn bản pháp lý này tạo nên hành lang đồng bộ. Doanh nghiệp cần tra cứu kết hợp giữa Luật Thuế GTGT 2024 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP khi thực hiện xuất hóa đơn sản phẩm công nghệ.

8 hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ thuế GTGT doanh nghiệp cần tránh

Cùng với việc xác định đúng thuế suất phần mềm, Công văn 3178/VLO-QLDN3 và hệ thống pháp luật thuế nhắc lại các quy định nghiêm ngặt tại Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý 8 hành vi bị nghiêm cấm sau đây để tránh vi phạm pháp luật thuế:

  1. Mua, cho, bán, tổ chức quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn: Đây là hành vi vi phạm hình sự nghiêm trọng. Việc mua bán hóa đơn nhằm hợp thức hóa chi phí phần mềm hay đầu vào doanh nghiệp sẽ bị xử lý nghiêm.
  2. Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật: Lập hợp đồng giả tạo hoặc giao dịch không đúng quy định pháp luật về việc chuyển giao phần mềm hoặc dịch vụ IT nhằm trục lợi thuế GTGT hoặc hạ thấp doanh thu tính thuế.
  3. Lập hóa đơn trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh: Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.
  4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp: Hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định cụ thể của Chính phủ.
  5. Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế: Tùy tiện treo dữ liệu hóa đơn điện tử hoặc không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về hệ thống của cơ quan thuế theo quy định.
  6. Làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin hóa đơn: Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ của doanh nghiệp và cơ quan thuế.
  7. Đưa, nhận, môi giới hối lộ trong quản lý thuế: Thực hiện các hành vi hối lộ hoặc các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế hoặc trốn thuế GTGT.
  8. Thông đồng, bao che, móc nối gian lận thuế: Móc nối giữa công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, hoặc giữa các cơ sở kinh doanh với nhau nhằm sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để trốn thuế GTGT.

Quy định về kê khai thuế GTGT không phát sinh thường xuyên theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Bên cạnh thuế suất phần mềm, căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC, quy định về kê khai thuế GTGT đối với các hoạt động phát sinh không thường xuyên được áp dụng chi tiết.

Khai thuế theo từng lần phát sinh

Kê khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh được áp dụng bắt buộc cho các trường hợp cụ thể sau:

  • Thuế GTGT của người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế: Thuộc trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
  • Chuyển nhượng bất động sản theo phương pháp trực tiếp: Người nộp thuế thực hiện khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp nhưng có phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
  • Đề nghị cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh: Người nộp thuế thuộc các trường hợp đề nghị cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh theo quy định của pháp luật về hóa đơn điện tử.

Thuế GTGT không phát sinh thường xuyên của phương pháp trực tiếp

Đối với nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng không phát sinh thường xuyên của người nộp thuế áp dụng theo phương pháp trực tiếp:

  • Quy tắc chung: Khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh giao dịch.
  • Quy tắc gộp theo tháng: Trường hợp người nộp thuế trong tháng phát sinh nhiều lần giao dịch không thường xuyên thì được phép lựa chọn chuyển sang khai theo tháng.

Case study thực tế: Phân tích và xử lý rủi ro thuế GTGT tại Công ty Công nghệ X

Để giúp doanh nghiệp hình dung rõ ràng hơn về cách áp dụng Công văn 3178/VLO-QLDN3, chúng tôi đưa ra một tình huống thực tế xảy ra tại doanh nghiệp công nghệ trong kỳ quyết toán thuế.

Tình huống thực tế

Công ty TNHH Công nghệ X ký hợp đồng cung cấp gói giải pháp quản lý cho Khách hàng Y với tổng giá trị 1.500.000.000 VNĐ. Cơ cấu hợp đồng gồm 3 hạng mục:

  • Hạng mục 1: Bản quyền phần mềm quản lý kho, giá trị 900.000.000 VNĐ.
  • Hạng mục 2: Dịch vụ cài đặt, chỉnh sửa tính năng theo yêu cầu và đào tạo sử dụng, giá trị 400.000.000 VNĐ.
  • Hạng mục 3: Dịch vụ cho thuê máy chủ (Server Hosting) duy trì hệ thống trong 1 năm, giá trị 200.000.000 VNĐ.

Công ty X đã lập 01 hóa đơn điện tử duy nhất cho toàn bộ hợp đồng với nội dung ghi: “Cung cấp giải pháp phần mềm quản lý kho trọn gói”, áp dụng diện Không chịu thuế GTGT.

Phân tích sai phạm và rủi ro từ cơ quan thuế

Khi thanh tra thuế kiểm tra, dựa trên tinh thần hướng dẫn của Công văn 3178/VLO-QLDN3 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP, đoàn kiểm tra đã xác định:

  • Phần 900.000.000 VNĐ và 400.000.000 VNĐ: Bản quyền phần mềm và dịch vụ chỉnh sửa, cài đặt phần mềm đáp ứng đúng quy định của pháp luật về công nghệ thông tin nên thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Phần 200.000.000 VNĐ: Dịch vụ cho thuê máy chủ (Hosting) là dịch vụ hạ tầng viễn thông và CNTT, không phải là sản phẩm hay dịch vụ phần mềm. Do đó, phần doanh thu này bắt buộc chịu thuế suất thuế GTGT 10%.

Do Công ty X không tách biệt doanh thu trên hóa đơn và xuất chung vào diện không chịu thuế, đoàn thanh tra đã yêu cầu ấn định thuế GTGT 10% cho hạng mục cho thuê máy chủ.

Phạt hành chính và truy thu

  • Truy thu thuế GTGT: 200.000.000 VNĐ x 10% = 20.000.000 VNĐ.
  • Phạt hành chính vi phạm thời hạn kê khai, xuất hóa đơn sai: Phạt 20% trên số thuế truy thu, tương ứng 4.000.000 VNĐ.
  • Tiền chậm nộp thuế: Tính 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp.

Giải pháp khắc phục từ MAN – Master Accountant Network

Theo góc nhìn từ MAN – Master Accountant Network, để xử lý tình huống này và ngăn ngừa rủi ro tương tự, doanh nghiệp cần thực hiện ngay 3 bước:

  1. Tách biệt hợp đồng: Rõ ràng cơ cấu giá trị giữa phần mềm, dịch vụ phần mềm đi kèm và các dịch vụ hạ tầng CNTT khác.
  2. Xuất hóa đơn riêng biệt: Lập hóa đơn không chịu thuế GTGT cho phần sản phẩm và dịch vụ phần mềm; lập hóa đơn thuế suất 10% cho phần dịch vụ hạ tầng, phần cứng.
  3. Xây dựng tài liệu kỹ thuật: Lưu giữ đầy đủ kịch bản phần mềm, biên bản nghiệm thu bàn giao mã nguồn để chứng minh tính hợp pháp khi cơ quan thuế yêu cầu.

So sánh chi tiết đối tượng không chịu thuế GTGT và chịu thuế 10% trong ngành CNTT

Nhiều kế toán thường nhầm lẫn giữa sản phẩm phần mềm với các dịch vụ công nghệ thông tin khác. Bảng so sánh dưới đây chi tiết hóa sự khác biệt dựa trên quy định pháp luật hiện hành.

Bảng so sánh chi tiết đối tượng không chịu thuế GTGT và chịu thuế 10% trong ngành CNTT
Tiêu chí phân loại Sản phẩm phần mềm & Dịch vụ phần mềm Dịch vụ CNTT & Hạ tầng công nghệ
Căn cứ pháp lý Khoản 21 Điều 5 Luật Thuế GTGT 2024; Khoản 13 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP Khoản 3 Điều 9 Luật Thuế GTGT 2024
Mức thuế suất GTGT Không chịu thuế GTGT Thuế suất 10%
Điều kiện áp dụng Đúng quy định pháp luật CNTT, công nghiệp công nghệ số. Có hồ sơ kỹ thuật chứng minh. Các dịch vụ CNTT khác (cho thuê server, bảo trì phần cứng, tư vấn mua sắm thiết bị…).
Cách ghi trên hóa đơn Dòng thuế suất ghi: “KTT” (Không chịu thuế) Dòng thuế suất ghi: “10%”
Khấu trừ GTGT đầu vào Thuế GTGT đầu vào phục vụ sản xuất phần mềm không được khấu trừ, phải tính vào chi phí Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ nếu đáp ứng đủ điều kiện hóa đơn hợp pháp
Cơ quan giải quyết vướng mắc Bộ Khoa học và Công nghệ Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp

Nhận định chuyên gia từ MAN – Master Accountant Network về quản trị rủi ro thuế phần mềm

Việc áp dụng ưu đãi không chịu thuế GTGT cho phần mềm mang lại lợi ích lớn về dòng tiền cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, đây cũng là trọng điểm thanh tra của cơ quan thuế trong các kỳ quyết toán.

Rủi ro phổ biến doanh nghiệp công nghệ thường gặp

Các chuyên gia tại MAN với 30 năm kinh nghiệm lưu ý rằng, rủi ro lớn nhất mà các công ty sản xuất và kinh doanh phần mềm tại Việt Nam hay mắc phải không nằm ở việc tính sai thuế suất, mà nằm ở hồ sơ chứng minh.

Hơn 300 doanh nghiệp công nghệ được MAN hỗ trợ rà soát sổ sách trong năm vừa qua đều vướng phải một trong các sai sót điển hình:

  • Hợp đồng ghi tên là “Phần mềm” nhưng thực chất bản chất chỉ là bán thiết bị phần cứng có cài sẵn phần mềm phổ thông.
  • Biên bản nghiệm thu không mô tả chi tiết các mô-đun chức năng của phần mềm, dẫn đến bị đoàn thanh tra bác bỏ tư cách sản phẩm phần mềm.
  • Không tách riêng doanh thu phần mềm không chịu thuế và doanh thu dịch vụ đi kèm chịu thuế 10%.
  • Không tự chứng minh được tính hợp pháp của phần mềm khi bị cơ quan thuế nghi vấn.

Chiến lược quản trị rủi ro thuế từ chuyên gia MAN

Giải pháp từ MAN – Master Accountant Network giúp doanh nghiệp chủ động bảo vệ chi phí và tính tuân thủ pháp luật gồm 4 bước hành động cốt lõi:

  1. Rà soát danh mục sản phẩm: Phân loại chính xác danh mục sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm hiện có. Nếu có sản phẩm mang tính ranh giới giữa phần mềm và dịch vụ CNTT khác, doanh nghiệp phải làm văn bản gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để xin xác nhận chuyên môn sớm.
  2. Chuẩn hóa hồ sơ pháp lý giao dịch: Mọi hợp đồng bán phần mềm cần kèm theo Bản mô tả giải pháp kỹ thuật, Tài liệu hướng dẫn sử dụng và Biên bản bàn giao mã nguồn hoặc quyền truy cập.
  3. Tách biệt dòng doanh thu trên hóa đơn: Khi lập hóa đơn điện tử, kế toán phải tách riêng từng dòng mặt hàng tương ứng với đúng tính chất thuế suất (dòng không chịu thuế và dòng thuế suất 10%).
  4. Kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn đầu vào: Đảm bảo toàn bộ chi phí mua vào không vi phạm 8 hành vi bị nghiêm cấm tại Điều 13 Luật Thuế GTGT 2024.

Am hiểu sâu sắc thực tế quản trị rủi ro thuế tại Việt Nam, đội ngũ chuyên gia trên 30 năm kinh nghiệm tại MAN luôn sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp thiết lập hệ thống sổ sách kê khai thuế an toàn, tối ưu chi phí tuân thủ.

Kết luận

Công văn 3178/VLO-QLDN3 đã tái khẳng định nguyên tắc phân loại thuế GTGT đối với sản phẩm và dịch vụ phần mềm dựa trên nền tảng pháp lý mới nhất. Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thông tin cần nắm vững ranh giới giữa đối tượng không chịu thuế và chịu thuế 10%, đồng thời chuẩn bị đầy đủ tài liệu kỹ thuật chứng minh để đảm bảo an toàn tuyệt đối khi thanh tra thuế.

Các dịch vụ thuế tại MAN – Master Accountant Network

Thông tin liên hệ dịch vụ tại MAN – Master Accountant Network

Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Tài chính doanh nghiệp.

Các câu hỏi thường gặp về Công văn 3178/VLO-QLDN3 (FAQ)

Công văn 3178/VLO-QLDN3 áp dụng cho địa phương nào?

Công văn do Thuế tỉnh Vĩnh Long ban hành áp dụng trực tiếp cho các doanh nghiệp thuộc địa bàn Vĩnh Long quản lý. Tuy nhiên, do văn bản căn cứ trên Luật Thuế GTGT 2024 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP toàn quốc, các doanh nghiệp tại các tỉnh thành khác hoàn toàn có thể tham khảo nguyên tắc xử lý này.

Dịch vụ bảo trì phần mềm có được miễn thuế GTGT không?

Nếu dịch vụ bảo trì phần mềm đáp ứng đúng quy định là dịch vụ phần mềm theo pháp luật về công nghệ thông tin thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Nếu dịch vụ bảo trì bao gồm thay thế phần cứng hoặc thiết bị, phần đó phải chịu thuế suất 10%.

Doanh nghiệp tự sản xuất phần mềm có cần đăng ký bản quyền để được miễn thuế GTGT?

Pháp luật thuế không bắt buộc phải có giấy chứng nhận đăng ký bản quyền tác giả mới được áp dụng đối tượng không chịu thuế GTGT. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải có hồ sơ chứng minh quy trình sản xuất phần mềm và đáp ứng quy định pháp luật về công nghệ thông tin.

Nếu xuất sai hóa đơn phần mềm thành 10% thì xử lý thế nào?

Doanh nghiệp và khách hàng phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, sau đó bên bán thực hiện lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn đã xuất sai theo quy định về hóa đơn điện tử.

Cơ quan nào có thẩm quyền xác nhận một sản phẩm có phải là phần mềm hay không?

Theo Công văn 3178/VLO-QLDN3, cơ quan thuế không thẩm định kỹ thuật. Doanh nghiệp cần liên hệ Bộ Khoa học và Công nghệ để được xác nhận chuyên môn khi có vướng mắc.

ZaloPhone