Văn bản hợp nhất 33/2026/VBHN-TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 09/09/2026 nhằm hợp nhất toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành thuế tài nguyên. Việc hệ thống hóa chính sách này giúp các doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình kê khai, áp dụng đúng căn cứ tính thuế và hạn chế tối đa rủi ro truy thu khi kiểm tra quyết toán. Trong bối cảnh ngành thuế thắt chặt công tác quản lý sản lượng và giá tính thuế tài nguyên tại mỏ, việc nắm bắt chi tiết nội dung văn bản hợp nhất là nhiệm vụ trọng tâm của bộ phận tài chính kế toán.
Hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên tại Việt Nam chịu sự quản lý chặt chẽ bởi Luật Thuế tài nguyên năm 2009 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành. Khi chính sách thuế thay đổi qua nhiều giai đoạn, kế toán rất dễ gặp rủi ro do áp dụng văn bản đã hết hiệu lực. Bài viết này phân tích toàn diện Văn bản hợp nhất 33/2026/VBHN-TT-BTC dưới góc nhìn nghiệp vụ thực tế, giúp doanh nghiệp chủ động trong công tác quản trị chi phí thuế.
Tóm tắt trọng tâm về Văn bản hợp nhất 33/2026/VBHN-TT-BTC

- Văn bản hợp nhất 33/2026/VBHN-TT-BTC là văn bản do Bộ Tài chính ban hành ngày 09/09/2026, tích hợp Thông tư gốc 152/2015/TT-BTC cùng 4 Thông tư sửa đổi, bổ sung (12/2016/TT-BTC, 174/2016/TT-BTC, 41/2024/TT-BTC và 135/2026/TT-BTC).
- Văn bản này dùng làm căn cứ pháp lý duy nhất để xác định đối tượng chịu thuế, sản lượng, giá tính thuế, miễn giảm thuế và quyết toán thuế tài nguyên.
- Quy định áp dụng bắt buộc đối với tất cả tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên tại Việt Nam từ ngày 09/09/2026.
- Doanh nghiệp cần rà soát lại phương pháp hạch toán và hồ sơ thuế ngay kỳ kê khai gần nhất để đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật.
Văn bản hợp nhất 33/2026/VBHN-TT-BTC gồm những thông tư cấu thành nào?

Văn bản hợp nhất 33/2026/VBHN-TT-BTC là kết quả của quá trình hợp nhất 5 văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành qua các thời kỳ. Việc nắm rõ lịch sử sửa đổi giúp doanh nghiệp hiểu rõ bản chất của từng điều khoản điều chỉnh.
Danh mục các văn bản hợp nhất bao gồm:
- Thông tư gốc 152/2015/TT-BTC ban hành ngày 02/10/2015, có hiệu lực từ ngày 20/11/2015. Đây là văn bản quy định nền tảng về đối tượng chịu thuế, phương pháp tính thuế và thủ tục khai thuế tài nguyên.
- Thông tư 12/2016/TT-BTC ban hành ngày 20/01/2016, có hiệu lực từ ngày 01/07/2016. Văn bản này sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 7 về cách xác định giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện.
- Thông tư 174/2016/TT-BTC ban hành ngày 28/10/2016, có hiệu lực từ ngày 12/12/2016. Nội dung sửa đổi tập trung vào Điểm a Khoản 4 Điều 6 liên quan đến việc xác định sản lượng tài nguyên tính thuế đối với tài nguyên đưa vào sản xuất sản phẩm khác.
- Thông tư 41/2024/TT-BTC ban hành ngày 20/05/2024, có hiệu lực từ ngày 15/07/2024. Thông tư điều chỉnh khung giá tính thuế tài nguyên tại Thông tư 44/2017/TT-BTC và sửa đổi một số quy định tại Thông tư 152/2015/TT-BTC để phù hợp thực tế quản lý.
- Thông tư 135/2026/TT-BTC ban hành ngày 09/09/2026, có hiệu lực ngay từ ngày ban hành. Đây là văn bản mới nhất bổ sung các quy định về quản lý sản lượng khai thác thực tế và cơ chế ấn định thuế tài nguyên khi có vi phạm.
Các chuyên gia tại MAN với 30 năm kinh nghiệm lưu ý rằng việc hợp nhất này không làm thay đổi bản chất pháp lý của các Thông tư thành phần, nhưng tạo ra sự đồng nhất trong tra cứu. Doanh nghiệp cần trích dẫn chính xác điều khoản tại Văn bản hợp nhất 33/2026/VBHN-TT-BTC trong các văn bản giải trình với cơ quan thuế.
Ý nghĩa của Văn bản hợp nhất 33/2026/VBHN-TT-BTC đối với doanh nghiệp
Văn bản hợp nhất 33/2026/VBHN-TT-BTC loại bỏ hoàn toàn rủi ro tra cứu sai văn bản đã bị hủy bỏ hoặc sửa đổi một phần. Doanh nghiệp chỉ cần sử dụng một văn bản duy nhất cho toàn bộ công tác kê khai và kiểm toán thuế tài nguyên.
Trong thực tế kiểm toán, lỗi phổ biến nhất của doanh nghiệp là áp dụng quy định cũ tại Thông tư 152/2015/TT-BTC mà quên cập nhật các điểm sửa đổi tại Thông tư 41/2024/TT-BTC hay Thông tư 135/2026/TT-BTC. Văn bản hợp nhất giải quyết triệt để bất cập này, giúp quy trình tuân thủ thuế trở nên minh bạch và chính xác hơn.
Theo góc nhìn từ MAN, sự ra đời của văn bản hợp nhất cũng giúp ban quản trị đánh giá chính xác tác động của chi phí thuế tài nguyên vào giá thành sản phẩm. Từ đó, doanh nghiệp xây dựng phương án kinh doanh tối ưu và chủ động phòng ngừa các khoản phạt vi phạm hành chính về thuế.
Đối tượng chịu thuế tài nguyên theo Văn bản hợp nhất 33/2026/VBHN-TT-BTC

Đối tượng chịu thuế tài nguyên bao gồm toàn bộ tài nguyên thiên nhiên thuộc chủ quyền và quyền tài khóa của Việt Nam, nằm trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp hải hải, vùng đặc quyền kinh tế và lục địa.
Chi tiết các nhóm tài nguyên chịu thuế bao gồm:
- Khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại: Bao gồm quặng sắt, đồng, vàng, bauxite, than đá, đá, cát, sỏi, đất sét, nước khoáng thiên nhiên và các loại khoáng sản khác.
- Sản phẩm của rừng tự nhiên: Bao gồm các loại gỗ, củi, bamboo, măng, dược liệu và lâm sản khác thu hái từ rừng tự nhiên. Quy định không tính động vật rừng và các loại cây do người nộp thuế tự trồng tại khu vực rừng tự nhiên được giao khoanh nuôi bảo vệ.
- Hải sản tự nhiên: Tất cả các loài động vật và thực vật biển sinh trưởng tự nhiên được khai thác trong vùng biển Việt Nam.
- Nước thiên nhiên: Nước mặt và nước dưới đất. Ngoại trừ nước thiên nhiên dùng cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và nước biển dùng để làm mát máy đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Yến sào thiên nhiên: Sản phẩm yến thu hoạch từ các hang đảo tự nhiên. Yến nuôi trong nhà do doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà dẫn dụ không thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên.
- Các tài nguyên thiên nhiên khác: Mọi dạng tài nguyên khác do Bộ Tài chính phối hợp với các Bộ ngành quy định theo thẩm quyền.
Người nộp thuế tài nguyên được xác định thế nào?
Người nộp thuế tài nguyên là các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên thuộc diện chịu thuế theo quy định của pháp luật.
Các trường hợp cụ thể xác định người nộp thuế tài nguyên:
- Tổ chức, cá nhân khai thác trực tiếp: Doanh nghiệp, hộ kinh doanh được cấp giấy phép khai thác tài nguyên thiên nhiên thực hiện nghĩa vụ nộp thuế trên sản lượng khai thác thực tế.
- Doanh nghiệp liên doanh, hợp tác kinh doanh: Trường hợp các bên cùng tham gia khai thác tài nguyên thì nghĩa vụ nộp thuế được xác định theo hợp đồng thỏa thuận. Nếu hợp đồng không quy định bên nộp thuế thì pháp nhân chung hoặc bên đại diện điều hành phải chịu trách nhiệm nộp thuế.
- Nhà thầu thi công công trình: Nhà thầu thực hiện thi công công trình có phát sinh hoạt động tận thu tài nguyên (như đào đất, đá, cát phục vụ san lấp hoặc xây dựng) có nghĩa vụ kê khai nộp thuế tài nguyên đối với phần tài nguyên tận thu.
- Khai thác nhỏ lẻ, thủ công: Hộ gia đình, cá nhân khai thác tài nguyên nhỏ lẻ thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc kê khai định kỳ theo thông báo của cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Giải pháp từ MAN – Master Accountant Network đề xuất các doanh nghiệp xây dựng hạ tầng cần kiểm tra kỹ hợp đồng giao thầu. Việc làm rõ bên chịu trách nhiệm nộp thuế tài nguyên tận thu trong hợp đồng sẽ tránh được tranh chấp pháp lý và các khoản truy thu bất ngờ từ cơ quan thuế.
Căn cứ tính thuế tài nguyên theo Văn bản hợp nhất 33/2026/VBHN-TT-BTC
Căn cứ theo Điều 4 Luật Thuế tài nguyên năm 2009 và các hướng dẫn tại Văn bản hợp nhất 33/2026/VBHN-TT-BTC, căn cứ tính thuế tài nguyên bao gồm 3 yếu tố: Sản lượng tài nguyên tính thuế, Giá tính thuế tài nguyên và Thuế suất thuế tài nguyên.
Công thức tính thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ tính thuế được xác định như sau:
|
Thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ = Sản lượng tài nguyên tính thuế x Giá tính thuế đơn vị tài nguyên x Thuế suất thuế tài nguyên |
Đối với trường hợp Nhà nước quy định giá tính thuế tài nguyên hoặc số thuế phải nộp bằng tiền ngoại tệ, doanh nghiệp thực hiện quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế theo quy định của Luật Quản lý thuế tại thời điểm kê khai.
Phương pháp xác định sản lượng tài nguyên tính thuế chi tiết
Sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định dựa trên bản chất của từng loại tài nguyên và phương thức thu hoạch thực tế của người nộp thuế.
Xác định sản lượng tài nguyên có số lượng thực tế
Đối với tài nguyên khai thác xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế, sản lượng tính thuế là toàn bộ số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế.
Số liệu này căn cứ vào sổ sách kế toán, phiếu cân, chứng từ đếm đạt tiêu chuẩn đo lường Việt Nam.
Xác định sản lượng quặng thô chứa nhiều chất và tạp chất
Trường hợp tài nguyên khai thác chưa xác định được khối lượng thực tế từng chất do chứa nhiều tạp chất hoặc nhiều loại kim loại khác nhau, sản lượng tính thuế được xác định theo số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của từng chất thu được sau khi qua khâu sàng tuyển, phân loại.
Trường hợp không sàng tuyển được mà bán ngay quặng thô, sản lượng tính thuế là sản lượng quặng thô khai thác thực tế.
Xác định sản lượng tài nguyên đưa vào sản xuất sản phẩm khác
Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà đưa ngay vào sản xuất sản phẩm khác, nếu không trực tiếp đo đếm được sản lượng khai thác thì sản lượng tính thuế được xác định căn cứ vào sản lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ nhân với định mức sử dụng tài nguyên trên một đơn vị sản phẩm.
Định mức sử dụng tài nguyên do doanh nghiệp tự xây dựng nhưng phải đăng ký hoặc thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định.
Sản lượng nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện và công nghiệp
Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện, sản lượng tính thuế là sản lượng điện giao nhận giữa bên bán và bên mua theo hợp đồng hoặc sản lượng điện giao nhận qua hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam.
Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên dùng cho mục đích công nghiệp, sản lượng tính thuế được đo bằng mét khối (m3) hoặc lít (l) thông qua đồng hồ đo đạt tiêu chuẩn kiểm định.
Quy định khoán sản lượng đối với khai thác nhỏ lẻ, thủ công
Đối với tài nguyên được khai thác thủ công, phân tán hoặc lưu động không thường xuyên, nếu sản lượng dự kiến trong một năm có giá trị dưới 200.000.000 Đồng thì cơ quan thuế phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện khoán sản lượng tính thuế theo mùa vụ hoặc theo định kỳ.
Quy định xác định giá tính thuế tài nguyên mới nhất
Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT).
Các quy tắc xác định giá tính thuế tài nguyên:
- Tài nguyên bán ra trên thị trường nội địa: Giá tính thuế là giá bán thực tế không có thuế GTGT thể hiện trên hóa đơn bán hàng.
- Tài nguyên xuất khẩu: Giá tính thuế là giá FOB hoặc DAF của tài nguyên xuất khẩu, không bao gồm thuế xuất khẩu.
- Tài nguyên đưa vào chế biến sản phẩm khác: Giá tính thuế là giá bán thành phẩm trừ đi các chi phí chế biến phát sinh hợp lý từ khâu sau khai thác đến khâu bán thành phẩm. Chi phí chế biến này phải có chứng từ, hóa đơn hợp pháp theo quy định.
- Áp dụng Bảng giá tính thuế của UBND cấp tỉnh: UBND cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng tại địa phương căn cứ vào Khung giá tính thuế do Bộ Tài chính ban hành tại Thông tư 41/2024/TT-BTC. Giá tính thuế doanh nghiệp kê khai không được thấp hơn giá do UBND tỉnh quy định.
Các trường hợp miễn thuế và giảm thuế tài nguyên
Văn bản hợp nhất 33/2026/VBHN-TT-BTC kế thừa đầy đủ các chính sách ưu đãi miễn, giảm thuế tài nguyên nhằm hỗ trợ công tác sinh hoạt và sản xuất đặc thù.
| STT | Đối tượng được hưởng ưu đãi | Điều kiện và phạm vi áp dụng | Mức ưu đãi thuế |
| 1 | Khai thác hải sản tự nhiên | Tổ chức, cá nhân khai thác hải sản tại vùng biển Việt Nam | Miễn 100% thuế tài nguyên |
| 2 | Khai thác lâm sản phụ | Cá nhân khai thác cành, ngọn, củi, tre, trúc phục vụ sinh hoạt | Miễn 100% thuế tài nguyên |
| 3 | Khai thác nước phục vụ sinh hoạt | Hộ gia đình, cá nhân khai thác nước mặt, nước ngầm phục vụ sinh hoạt | Miễn 100% thuế tài nguyên |
| 4 | Khai thác đất san lấp tại chỗ | Đất khai thác và sử dụng tại chỗ cho đê điều, công trình an ninh, quốc phòng | Miễn 100% thuế tài nguyên |
| 5 | Thủy điện vùng sâu, vùng xa | Dự án thủy điện nhỏ tại địa bàn có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn | Giảm thuế theo quy định cụ thể |
Các chuyên gia tại MAN lưu ý doanh nghiệp phải hoàn thiện hồ sơ chứng minh thuộc đối tượng miễn giảm và gửi kèm hồ sơ quyết toán thuế tài nguyên năm cho cơ quan thuế.
Hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến thuế tài nguyên
Quản trị chi phí thuế tài nguyên đòi hỏi bộ phận kế toán phải nắm vững tính liên kết giữa các văn bản luật và thông tư hướng dẫn.
Hệ thống pháp luật thuế tài nguyên hiện hành bao gồm:
- Luật Thuế tài nguyên năm 2009 (Luật số 45/2009/QH12): Quy định khung pháp lý cao nhất về người nộp thuế, đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế và thẩm quyền miễn giảm thuế.
- Nghị định 50/2010/NĐ-CP: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên.
- Nghị quyết 1084/2015/UBTVQH13: Ban hành Biểu thuế suất thuế tài nguyên chi tiết cho từng nhóm, loại tài nguyên thiên nhiên.
- Thông tư 80/2021/TT-BTC: Hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, quy định các mẫu biểu kê khai và quyết toán thuế tài nguyên.
- Thông tư 41/2024/TT-BTC: Sửa đổi bổ sung khung giá tính thuế tài nguyên.
- Thông tư 135/2026/TT-BTC: Sửa đổi các bất cập trong công tác kê khai và ấn định thuế tài nguyên.
- Văn bản hợp nhất 33/2026/VBHN-TT-BTC: Tích hợp toàn bộ nội dung hướng dẫn tại cấp Thông tư.
Case study thực tế: Xử lý rủi ro ấn định giá tính thuế tại mỏ đá
Để làm rõ giá trị thực tế của việc áp dụng đúng Văn bản hợp nhất 33/2026/VBHN-TT-BTC, MAN xin chia sẻ một tình huống tư vấn thực tế cho Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Y tại khu vực Đông Nam Bộ.
Bối cảnh và tình huống rủi ro
Công ty Y khai thác đá hộc từ mỏ để đưa vào dây chuyền xay nghiền thành các loại đá thành phẩm gồm đá 1×2, đá 2×4 và đá mi. Trong năm tài chính, công ty tự xác định giá tính thuế tài nguyên dựa trên giá bán đá hộc tại chân mỏ là 85.000 Đồng/m3.
Khi thanh tra thuế, Đoàn kiểm tra cho rằng công ty không bán đá hộc ra thị trường mà dùng 100% để chế biến sâu. Cơ quan thuế dự kiến loại bỏ giá tự tính và áp dụng Bảng giá UBND tỉnh đối với đá 1×2 là 210.000 Đồng/m3 để tính lại toàn bộ thuế tài nguyên.
Số liệu chênh lệch truy thu thuế
- Sản lượng đá hộc khai thác trong năm: 600.000 m3.
- Thuế suất thuế tài nguyên áp dụng đối với đá làm vật liệu xây dựng: 7%.
- Số thuế công ty tự kê khai: 600.000 m3 x 85.000 Đồng/m3 x 7% = 3,57 tỷ Đồng.
- Số thuế cơ quan thuế ấn định ban đầu: 600.000 m3 x 210.000 Đồng/m3 x 7% = 8,82 tỷ Đồng.
- Tổng số tiền thuế chênh lệch có rủi ro bị truy thu: 5,25 tỷ Đồng (chưa tính tiền phạt 20% và tiền chậm nộp 0,03%/ngày).
Giải pháp xử lý từ MAN – Master Accountant Network
Đội ngũ chuyên gia của MAN đã trực tiếp làm việc với ban quản trị công ty Y và thực hiện các bước:
- Trích dẫn đúng quy định tại Điều 6 Văn bản hợp nhất 33/2026/VBHN-TT-BTC về phương pháp trừ lùi chi phí chế biến khi tài nguyên đưa vào sản xuất sản phẩm khác.
- Thu thập đầy đủ hóa đơn, chứng từ chi phí điện năng, khấu hao dây chuyền nghiền đá, chi phí nhân công trực tiếp để chứng minh chi phí chế biến hợp lý từ đá hộc ra đá 1×2 là 110.000 Đồng/m3.
- Xác định lại giá tính thuế đá hộc sau trừ chi phí chế biến: 210.000 Đồng/m3 – 110.000 Đồng/m3 = 100.000 Đồng/m3.
Kết quả bảo vệ: Cơ quan thuế chấp nhận phương án tính toán của MAN. Số thuế tài nguyên phải nộp lại được xác định là: 600.000 m3 x 100.000 Đồng/m3 x 7% = 4,2 tỷ Đồng. Doanh nghiệp chỉ phải nộp thêm 630 triệu Đồng, giảm được hơn 4,62 tỷ Đồng so với số tiền dự kiến bị truy thu ban đầu.
Bảng so sánh điểm thay đổi qua các thời kỳ thông tư
|
Nội dung quy định |
Thông tư 152/2015/TT-BTC | Thông tư 41/2024/TT-BTC | Văn bản hợp nhất 33/2026/VBHN-TT-BTC |
| Khung giá tính thuế | Áp dụng khung giá ban hành năm 2017 | Bổ sung chi tiết nhiều nhóm khoáng sản mới | Thống nhất áp dụng khung giá điều chỉnh mới nhất |
| Giám sát sản lượng | Dựa trên hóa đơn và sổ kế toán | Khuyến khích lắp camera giám sát | Bắt buộc đối chiếu dữ liệu trạm cân và camera trực tuyến |
| Hồ sơ miễn giảm thuế | Nộp chứng minh từng đợt riêng biệt | Tích hợp vào hồ sơ quyết toán năm | Chuẩn hóa quy trình xác thực dữ liệu điện tử |
| Cơ chế ấn định thuế | Chỉ áp dụng khi không kê khai | Áp dụng khi chênh lệch sản lượng mỏ |
Chi tiết hóa các tiêu chí ấn định giá và sản lượng |
Nhận định chuyên gia: 3 rủi ro lớn và giải pháp từ MAN
Dựa trên kinh nghiệm hơn 30 năm tư vấn và kiểm toán cho hàng trăm doanh nghiệp ngành khai khoáng, xây dựng, các chuyên gia tại MAN chỉ ra 3 rủi ro lớn nhất mà doanh nghiệp thường gặp phải:
Rủi ro 1: Không ghi nhận đúng thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế
Nhiều doanh nghiệp cho rằng chỉ khi bán được tài nguyên mới phải nộp thuế. Tuy nhiên, theo quy định, thuế tài nguyên phát sinh ngay tại thời điểm khai thác. Lượng tồn kho tài nguyên thô chưa tiêu thụ vẫn phải thực hiện kê khai thuế đầy đủ.
Rủi ro 2: Thiếu hệ thống định mức chế biến tài nguyên
Khi đưa tài nguyên vào chế biến sâu, nếu doanh nghiệp không đăng ký định mức tiêu hao tài nguyên với cơ quan thuế, toàn bộ chi phí chế biến sẽ bị loại bỏ. Cơ quan thuế sẽ lấy giá thành phẩm làm giá tính thuế, gây tổn thất tài chính rất lớn.
Rủi ro 3: Sai lệch dữ liệu giữa trạm cân và hóa đơn bán hàng
Hiện nay cơ quan thuế áp dụng công nghệ truy xuất dữ liệu camera tại mỏ và trạm cân tự động. Sự lệch pha giữa số lượng ghi nhận tại trạm cân mỏ và số lượng xuất hóa đơn sẽ bị hệ thống cảnh báo tự động xếp vào hành vi trốn thuế.
Giải pháp từ MAN – Master Accountant Network là hỗ trợ doanh nghiệp rà soát toàn bộ quy trình kiểm soát nội bộ, thiết lập hệ thống hồ sơ định mức và chuẩn hóa sổ sách kế toán ngay từ khâu khai thác tại mỏ.
KẾT LUẬN
Văn bản hợp nhất 33/2026/VBHN-TT-BTC là văn bản pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp ngành tài nguyên chuẩn hóa toàn bộ công tác kê khai và kiểm soát chi phí thuế. Việc nắm vững quy định về xác định sản lượng, phương pháp tính giá và hoàn thiện hồ sơ miễn giảm sẽ giúp ban lãnh đạo quản trị hiệu quả dòng tiền và ngăn ngừa rủi ro bị truy thu.
Các dịch vụ thuế tại MAN – Master Accountant Network
- Dịch vụ kế toán thuế
- Dịch vụ tư vấn thuế
- Dịch vụ quyết toán thuế
- Dịch vụ báo cáo thuế
- Dịch vụ hoàn thuế GTGT
Thông tin liên hệ dịch vụ tại MAN – Master Accountant Network
- Địa chỉ: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Email: man@man.net.vn
- Google Business Profile: Xem Google Business Profile của MAN – Master Accountant Network
- LinkedIn Founder: Xem hồ sơ LinkedIn của chuyên gia Lê Hoàng Tuyên
Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Tài chính doanh nghiệp.
Các câu hỏi thường gặp về Văn bản hợp nhất 33/2026/VBHN-TT-BTC (FAQ)
Văn bản hợp nhất 33/2026/VBHN-TT-BTC có làm phát sinh thêm nghĩa vụ thuế mới không?
Không. Văn bản hợp nhất chỉ tích hợp các quy định từ Thông tư 152/2015/TT-BTC và 4 Thông tư sửa đổi thành một văn bản thống nhất, không làm phát sinh thêm sắc thuế hay tăng thuế suất.
Khai thác đất dư thừa khi san lấp mặt bằng công trình có phải nộp thuế tài nguyên?
Có. Toàn bộ lượng đất dư thừa trong quá trình thi công san lấp nếu mang đi sử dụng cho công trình khác hoặc bán ra ngoài đều phải kê khai và nộp thuế tài nguyên theo quy định.
Doanh nghiệp có được tự quyết định giá tính thuế tài nguyên không?
Doanh nghiệp tự kê khai giá tính thuế dựa trên giá bán thực tế không có thuế GTGT. Tuy nhiên, mức giá này không được thấp hơn Bảng giá tính thuế do UBND cấp tỉnh ban hành tại cùng thời điểm.
Hồ sơ quyết toán thuế tài nguyên năm bao gồm những gì?
Hồ sơ quyết toán bao gồm Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên theo mẫu tại Thông tư 80/2021/TT-BTC, bảng kê sản lượng khai thác thực tế và các tài liệu chứng minh ưu đãi miễn giảm nếu có.
Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế tài nguyên năm là khi nào?
Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế tài nguyên năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.




