Tư vấn
Thuế GTGT, Tin tức thuế | 25/08/2026 | 30 phút đọc

Thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra đối với hàng biếu tặng

Thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra đối với hàng biếu tặng

Nội dung chính

Thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra đối với hàng biếu tặng là chuyên đề quản trị thuế trọng yếu mà mọi doanh nghiệp cần nắm vững khi thực hiện các chương trình tri ân khách hàng, đối tác hoặc người lao động. Theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 mới nhất (Luật số 48/2024/QH15), các quy định liên quan đến hóa đơn, giá tính thuế, thời điểm kê khai bổ sung và các hành vi bị nghiêm cấm đã được chuẩn hóa nhằm đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh.

Việc không xác định chính xác thời điểm xuất hóa đơn, giá tính thuế cùng điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt dễ dẫn đến nguy cơ bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính. Để giúp ban lãnh đạo và bộ phận kế toán xử lý chuẩn xác, bài viết này phân tích toàn bộ quy định pháp lý, phương án xử lý bổ sung khi sai sót và các nhận định quản trị thực tiễn từ chuyên gia.

Tóm tắt trọng tâm về thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra đối với hàng biếu tặng

Tóm tắt trọng tâm về thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra đối với hàng biếu tặng
Tóm tắt trọng tâm về thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra đối với hàng biếu tặng
  • Thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra đối với hàng biếu tặng là các cơ chế pháp lý quy định quyền khấu trừ thuế đối với hàng hóa mua về để tặng và nghĩa vụ kê khai, nộp thuế đầu ra khi xuất dùng hàng hóa đó cho mục đích biếu, tặng, cho không thu tiền. 
  • Quy định này áp dụng bắt buộc đối với tất cả cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ tại Việt Nam. Doanh nghiệp cần áp dụng ngay khi phát sinh nghiệp vụ mua và xuất hàng biếu tặng nhằm đảm bảo tính hợp pháp của hóa đơn, bảo toàn quyền khấu trừ thuế đầu vào và phòng tránh rủi ro bị truy thu khi quyết toán thuế.

Quy định pháp luật mới nhất về thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra đối với hàng biếu tặng

Quy định pháp luật mới nhất về thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra đối với hàng biếu tặng
Quy định pháp luật mới nhất về thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra đối với hàng biếu tặng

Căn cứ theo khung pháp lý tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, các hoạt động biếu, tặng, cho hàng hóa, dịch vụ không thu tiền đều chịu sự điều chỉnh chặt chẽ ở cả hai chiều: thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra. Doanh nghiệp cần phân định rõ cơ chế vận hành của từng chiều để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.

Khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào để biếu tặng

Theo quy định tại Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.

Đối với hàng hóa mua vào dùng để cho, biếu, tặng khách hàng, đối tác hoặc nhân viên, nếu hoạt động này phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (như xúc tiến bán hàng, tri ân khách hàng, duy trì mối quan hệ kinh doanh), thì thuế GTGT đầu vào của hàng hóa biếu tặng đó vẫn được kê khai, khấu trừ toàn bộ.

Tuy nhiên, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện hình thức và nội dung về hóa đơn, chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật. Nếu hàng biếu tặng không phục vụ mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh, số thuế GTGT đầu vào tương ứng sẽ không được chấp nhận khấu trừ.

Quy định về giá tính thuế và kê khai thuế GTGT đầu ra đối với hàng biếu tặng

Tại Điểm c Khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định cụ thể về giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng. Khi doanh nghiệp xuất hàng hóa, dịch vụ để cho, biếu, tặng (không thu tiền), doanh nghiệp bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT và kê khai, tính nộp thuế GTGT đầu ra.

Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

Riêng trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo đúng quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0). Trường hợp cho, biếu, tặng không đăng ký chương trình khuyến mại thì phải áp dụng giá của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương để tính thuế GTGT đầu ra theo thuế suất hiện hành của mặt hàng đó (ví dụ thuế suất 8% hoặc 10%).

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng biếu tặng gồm những gì?

Khấu trừ thuế GTGT đầu vào là quyền lợi của người nộp thuế, nhưng quyền lợi này gắn liền với các điều kiện tuân thủ nghiêm ngặt. Việc nắm rõ điều kiện giúp doanh nghiệp bảo vệ chi phí và số thuế được khấu trừ trước các kỳ thanh tra, kiểm tra thuế.

Chứng từ hóa đơn và điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt theo Luật Thuế GTGT 2024

Theo Khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, điều kiện để cơ sở kinh doanh được khấu trừ thuế GTGT đầu vào bao gồm:

  • Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 4 của Luật này.
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
  • Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu làm quà tặng bên nước ngoài, ngoài các điều kiện nêu trên còn phải có hợp đồng, hóa đơn bán hàng hóa/dịch vụ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu và các chứng từ vận tải liên quan.

Các chuyên gia tại MAN với 30 năm kinh nghiệm lưu ý rằng, Điểm b Khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 chuẩn hóa yêu cầu thanh toán không dùng tiền mặt đối với mọi hóa đơn mua vào. Quy định mới không giới hạn ngưỡng giá trị hóa đơn trên hay dưới 20 triệu đồng. Do đó, doanh nghiệp cần thanh toán qua ngân hàng từ tài khoản công ty cho toàn bộ giao dịch mua quà biếu tặng để đảm bảo điều kiện khấu trừ thuế.

Phân biệt hàng biếu tặng phục vụ và không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh

Để thuế GTGT đầu vào được chấp nhận khấu trừ, doanh nghiệp phải chứng minh được mối liên hệ giữa việc tặng quà và hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.

  • Trường hợp phục vụ sản xuất kinh doanh: Mua quà tặng khách hàng nhân dịp Lễ, Tết, kỷ niệm thành lập công ty, quà tặng hội nghị khách hàng, quà tặng cán bộ công nhân viên được quy định trong quy chế tài chính hoặc thỏa ước lao động tập thể. Các khoản này có quy chế, danh sách người nhận, quyết định phê duyệt. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ toàn bộ.
  • Trường hợp không phục vụ sản xuất kinh doanh: Mua quà tặng cho các cá nhân, tổ chức không liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, không có quy chế hoặc quyết định phê duyệt của ban lãnh đạo. Thuế GTGT đầu vào của các giao dịch này sẽ không được khấu trừ.

Phát hiện sai sót khi kê khai thuế GTGT đầu vào đối với hàng biếu tặng xử lý thế nào?

Trong thực tế vận hành, việc kê khai sót hóa đơn mua hàng biếu tặng hoặc tính sai số thuế GTGT diễn ra khá phổ biến. Điểm đ Khoản 1 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 đã nêu rõ thời điểm và phương án xử lý đối với các trường hợp này.

Thời điểm kê khai bổ sung trước khi có quyết định thanh tra, kiểm tra thuế

Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng, quý nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng, quý đó. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng, quý thì được chuyển khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế.

Quy định khai bổ sung được thực hiện cụ thể như sau:

  • Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn.
  • Người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc bị thu hồi số tiền thuế đã được hoàn tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Nghĩa vụ tài chính phát sinh khi điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào

Khi doanh nghiệp phát hiện khai thừa số thuế GTGT đầu vào của hàng biếu tặng và tiến hành kê khai điều chỉnh giảm, việc xác định nghĩa vụ tài chính phụ thuộc vào số dư thuế GTGT tại kỳ phát sinh sai sót:

  • Trường hợp làm tăng số thuế phải nộp: Doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế chênh lệch tăng thêm và tiền chậm nộp tính từ ngày hết hạn nộp thuế của kỳ phát sinh sai sót đến ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
  • Trường hợp chỉ làm giảm số thuế còn được khấu trừ: Nếu việc giảm thuế GTGT đầu vào chỉ làm giảm số thuế GTGT còn được chuyển kỳ sau (chưa phát sinh thuế phải nộp hay hoàn thuế), doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh trên hồ sơ khai bổ sung của kỳ phát sinh sai sót và không phải nộp tiền chậm nộp.

Có bao nhiêu hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ và hoàn thuế GTGT doanh nghiệp cần tránh?

Nhằm đảm bảo kỷ cương tài chính và ngăn chặn các hành vi gian lận thuế, Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định cụ thể 8 hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến hóa đơn, chứng từ và khấu trừ thuế.

Chi tiết 8 hành vi nghiêm cấm theo Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024

Cơ sở kinh doanh và người nộp thuế tuyệt đối không được vi phạm 8 hành vi sau đây:

  1. Mua, cho, bán, tổ chức quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn.
  2. Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng quy định của pháp luật.
  3. Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.
  4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ.
  5. Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định.
  6. Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.
  7. Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.
  8. Thông đồng, bao che; móc nối giữa công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, giữa các cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.

Hậu quả pháp lý khi vi phạm quy định về hóa đơn và khấu trừ thuế GTGT

Căn cứ Khoản 3 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, cơ sở kinh doanh không đáp ứng quy định về khấu trừ thuế tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 14 và các hóa đơn, chứng từ được lập từ các hành vi bị nghiêm cấm nêu trên thì không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng.

Ngoài việc bị loại số thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp vi phạm còn phải đối mặt với các hình phạt hành chính về thuế như: phạt tiền từ 1 đến 3 lần số thuế trốn đối với hành vi trốn thuế, phạt tiền đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp, và bị xử lý hình sự đối với các vụ việc gian lận hóa đơn, chiếm đoạt tiền thuế GTGT quy mô lớn theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Hệ thống văn bản pháp luật và công văn hướng dẫn mới nhất về thuế GTGT hàng biếu tặng

Để quý doanh nghiệp tiện tra cứu và áp dụng đúng vào thực tế, MAN tổng hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế đối với hàng biếu tặng dưới đây.

Bảng tổng hợp hệ thống văn bản pháp luật và công văn hướng dẫn mới nhất về thuế GTGT hàng biếu tặng
STT Văn bản / Công văn Cơ quan ban hành Ngày ban hành Nội dung tóm lược chính
1 Luật Thuế GTGT 2024 (Luật số 48/2024/QH15) Quốc hội 26/11/2024 Quy định tổng thể về giá tính thuế biếu tặng (Điều 7), 8 hành vi bị cấm (Điều 13) và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào (Điều 14).
2 Nghị định 123/2020/NĐ-CP Chính phủ 19/10/2020 Quy định về hóa đơn, chứng từ; bắt buộc xuất hóa đơn GTGT khi cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ.
3 Thông tư 219/2013/TT-BTC Bộ Tài chính 31/12/2013 Hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT (các nội dung không trái với Luật Thuế GTGT 2024 tiếp tục được tham chiếu).
4 Công văn 4003/TCT-CS Tổng cục Thuế 18/09/2020 Hướng dẫn thuế GTGT đối với hàng hóa dùng để cho, biếu, tặng khách hàng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
5 Hướng dẫn Thuế tỉnh Gia Lai Cục Thuế Gia Lai Cập nhật gần đây Hướng dẫn chính sách thuế GTGT đầu vào và đầu ra đối với hàng cho biếu tặng không thu tiền trên địa bàn.

Case study thực tế: Phân tích nghiệp vụ kê khai và hạch toán thuế GTGT hàng biếu tặng tại Việt Nam

Để giúp kế toán hình dung rõ nét cách vận hành thực tế, giải pháp từ MAN – Master Accountant Network xin đưa ra một tình huống điển hình xuất phát từ hoạt động của doanh nghiệp tại Việt Nam.

Tình huống thực tế

Tháng 09/2025, Công ty TNHH Thương mại ABC (nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) mua 100 bộ tách trà sứ từ nhà sản xuất với giá mua chưa thuế GTGT là 500.000 đồng/bộ, thuế suất GTGT 10% (tiền thuế GTGT là 50.000 đồng/bộ). Tổng giá thanh toán là 55.000.000 đồng (đã bao gồm thuế).

Công ty ABC thanh toán toàn bộ qua chuyển khoản ngân hàng và nhận hóa đơn GTGT hợp pháp. Mục đích mua số hàng này là để làm quà tặng tri ân khách hàng nhân dịp Tết Trung Thu.

Khi xuất 100 bộ tách trà đi tặng khách hàng, giá bán niêm yết thương mại của mặt hàng cùng loại này trên thị trường do Công ty ABC đang kinh doanh là 600.000 đồng/bộ (chưa thuế GTGT).

Phương pháp xác định nghĩa vụ thuế và hạch toán kế toán chi tiết

  1. Xác định thuế GTGT đầu vào:
  • Do hàng mua về làm quà tặng khách hàng nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng, Công ty ABC được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào.
  • Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 100 x 50.000 = 5.000.000 đồng.
  1. Xác định thuế GTGT đầu ra khi xuất tặng:
  • Khi xuất quà tặng, Công ty ABC bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT. Giá tính thuế GTGT đầu ra là giá của hàng hóa cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm tặng (600.000 đồng/bộ).
  • Tổng giá trị tính thuế GTGT đầu ra: 100 x 600.000 = 60.000.000 đồng.
  • Thuế GTGT đầu ra phải nộp (thuế suất 10%): 60.000.000 x 10% = 6.000.000 đồng.
  1. Bảng tổng hợp hạch toán và kê khai:
Nghiệp vụ Giá trị chưa thuế (VNĐ) Thuế suất GTGT Tiền thuế GTGT (VNĐ) Định khoản kế toán
Mua hàng quà tặng 50.000.000 10% 5.000.000 Nợ TK 156: 50.000.000

Nợ TK 1331: 5.000.000

Có TK 112: 55.000.000

Xuất quà biếu tặng 60.000.000 10% 6.000.000 Nợ TK 641: 56.000.000

Có TK 156: 50.000.000

Có TK 33311: 6.000.000

Ghi chú: Giá trị quà tặng đưa vào chi phí bán hàng (TK 641) bao gồm giá vốn hàng xuất tặng (50.000.000 đồng) cộng với tiền thuế GTGT đầu ra phải nộp do tặng không thu tiền (6.000.000 đồng).

Nhận định chuyên gia MAN về quản trị rủi ro thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra đối với hàng biếu tặng

Nhận định chuyên gia MAN về quản trị rủi ro thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra đối với hàng biếu tặng
Nhận định chuyên gia MAN về quản trị rủi ro thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra đối với hàng biếu tặng

Theo góc nhìn từ MAN – Master Accountant Network, quản trị rủi ro thuế đối với nghiệp vụ hàng biếu tặng đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận kinh doanh và bộ phận kế toán. Thực tế tư vấn cho hàng trăm doanh nghiệp tại Việt Nam cho thấy, nhiều đơn vị gặp phải các sai sót đáng tiếc do thiếu quy trình chuẩn.

Các rủi ro thuế phổ biến mà doanh nghiệp Việt Nam thường mắc phải bao gồm:

  • Không lập hóa đơn GTGT khi xuất quà tặng: Nhiều doanh nghiệp nhầm tưởng rằng xuất hàng tặng không thu tiền thì không cần xuất hóa đơn. Khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp bị truy thu thuế GTGT đầu ra, bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi không lập hóa đơn và bị xác định trốn thuế.
  • Xác định sai giá tính thuế GTGT đầu ra: Nhiều kế toán ghi giá tính thuế đầu ra bằng giá vốn mua vào thay vì áp dụng giá bán của hàng hóa cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm biếu tặng.
  • Thiếu chứng từ chứng minh mục đích phục vụ sản xuất kinh doanh: Doanh nghiệp mua quà tặng nhưng không lập danh sách khách hàng nhận quà, không có tờ trình hay quyết định phê duyệt chương trình tri ân. Điều này dẫn đến việc cơ quan thuế loại toàn bộ thuế GTGT đầu vào và loại chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
  • Thanh toán bằng tiền mặt: Mua quà tặng thanh toán bằng tiền mặt thay vì thanh toán qua ngân hàng, dẫn đến không đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Các chuyên gia tại MAN với 30 năm kinh nghiệm lưu ý rằng doanh nghiệp cần ban hành Quy chế tài chính nội bộ hoặc Quy định về quà tặng khách hàng, người lao động. Mỗi đợt xuất quà tặng phải có đầy đủ Tờ trình phê duyệt, Danh sách khách hàng/nhân viên nhận quà có xác nhận bàn giao, Hóa đơn mua vào kèm chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, và Hóa đơn GTGT đầu ra được lập đúng thời điểm xuất quà.

Kết luận

Hiểu và thực hiện đúng các quy định về thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra đối với hàng biếu tặng giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, bảo toàn quyền lợi khấu trừ thuế và tối ưu hóa chi phí vận hành. Việc nắm vững các điều kiện khấu trừ, quy tắc xác định giá tính thuế đầu ra cũng như các mốc thời gian khai bổ sung theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 sẽ bảo vệ doanh nghiệp trước các rủi ro pháp lý và đợt quyết toán thuế.

Các dịch vụ thuế tại MAN – Master Accountant Network

Thông tin liên hệ dịch vụ tại MAN – Master Accountant Network

Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Tài chính doanh nghiệp.

Các câu hỏi thường gặp về thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra đối với hàng biếu tặng (FAQ)

Hàng biếu tặng nhân viên có phải xuất hóa đơn GTGT đầu ra không?

Có. Hàng hóa, dịch vụ mua vào để biếu tặng công nhân viên (quà Lễ, Tết, sinh nhật) vẫn thuộc đối tượng bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT đầu ra và kê khai, tính nộp thuế GTGT theo giá tính thuế của hàng hóa cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm tặng.

Giá tính thuế GTGT đầu ra của hàng biếu tặng lấy theo giá nào?

Giá tính thuế GTGT đầu ra của hàng biếu tặng được xác định theo giá bán của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động biếu, tặng, cho.

Hóa đơn mua hàng biếu tặng thanh toán bằng tiền mặt có được khấu trừ thuế GTGT không?

Theo Điểm b Khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào. Do đó, thanh toán bằng tiền mặt sẽ không đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Nếu doanh nghiệp quên kê khai hóa đơn đầu vào của hàng biếu tặng thì xử lý thế nào?

Theo Điểm đ Khoản 1 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, doanh nghiệp được phép kê khai bổ sung số thuế GTGT đầu vào bị sai, sót trước khi cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

Thuế GTGT đầu ra của hàng biếu tặng doanh nghiệp có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?

Có. Khoản thuế GTGT đầu ra mà doanh nghiệp phải nộp thay cho người nhận quà biếu tặng được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, nếu hoạt động biếu tặng đó đáp ứng điều kiện phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.

ZaloPhone