Mẫu Bảng kê quà tặng 20/10 kèm hóa đơn biếu tặng là chứng từ nhiều kế toán tìm kiếm trong tháng 10/2026, bởi đây là mùa quà Ngày Phụ nữ Việt Nam đầu tiên áp dụng Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Nghị định này được Chính phủ ban hành ngày 30/6/2026, có hiệu lực từ 1/7/2026, thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ. Khoản 1 Điều 4 Nghị định tiếp tục yêu cầu lập hóa đơn điện tử cho hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng.
Một món quà 20/10 kéo theo bốn việc cùng lúc: lập hóa đơn đúng thời điểm, ghi đúng thông tin người mua, kê khai thuế GTGT đầu ra và xử lý chi phí, thu nhập liên quan. Bài viết dưới đây, biên soạn từ góc nhìn của MAN – Master Accountant Network, trích dẫn nguyên văn các quy định của Nghị định 254/2026/NĐ-CP và hướng dẫn cách áp dụng vào bảng kê quà tặng.
Tóm tắt trọng tâm về Mẫu Bảng kê quà tặng 20/10 kèm hóa đơn biếu tặng

- Mẫu bảng kê quà tặng 20/10 kèm hóa đơn biếu tặng là chứng từ doanh nghiệp lập để liệt kê chi tiết hàng hóa, dịch vụ cho, biếu, tặng, đi kèm hóa đơn điện tử tổng hợp.
- Dùng để: làm căn cứ chi tiết cho hóa đơn tổng hợp, phục vụ kê khai thuế GTGT, hạch toán chi phí và tính thuế TNCN.
- Áp dụng cho: người bán (doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh) xuất hàng hóa, dịch vụ để cho, biếu, tặng.
- Khi nào cần: khi doanh nghiệp lập hóa đơn tổng hợp cho các giao dịch cho, biếu, tặng phát sinh trong tháng, quý theo Phụ lục Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Mẫu Bảng kê quà tặng 20/10 kèm hóa đơn biếu tặng là gì theo quy định pháp luật?

Để hiểu đúng bảng kê, cần bắt đầu từ nghĩa vụ lập hóa đơn. Khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử quy định nguyên văn như sau:
“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ; xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trừ các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.
Hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán và quy định tại Điều 10 Nghị định này, bảo đảm phản ánh đầy đủ, trung thực nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Người bán chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hóa đơn đã lập.”
Từ quy định trên, có thể rút ra ba điểm cần nhớ:
- Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng thuộc trường hợp người bán phải lập hóa đơn điện tử, dù không thu tiền.
- Nghĩa vụ này trừ các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
- Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo Điều 10, phản ánh đầy đủ, trung thực nghiệp vụ; người bán chịu trách nhiệm về tính chính xác của hóa đơn đã lập.
Bảng kê quà tặng gắn với quy định về hóa đơn tổng hợp tại Phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP (trích dẫn ở phần thời điểm lập hóa đơn bên dưới). Văn bản gốc không đính kèm một biểu mẫu bảng kê thống nhất. Vì vậy, doanh nghiệp tự thiết kế bảng kê, bảo đảm số liệu khớp với hóa đơn tổng hợp và phản ánh trung thực nghiệp vụ như yêu cầu tại khoản 1 Điều 4.
Vì sao bảng kê quà tặng quan trọng trong quản trị thuế và kiểm toán?
Nhiều doanh nghiệp coi quà 20/10 là khoản chi nhỏ, mang tính phong trào. Khi thanh tra, kiểm tra thuế, đây lại là nhóm chi phí được soát xét kỹ vì liên quan đồng thời tới nhiều sắc thuế.
- Thuế GTGT: bảng kê là căn cứ chi tiết cho hóa đơn tổng hợp, từ đó xác định thuế GTGT đầu ra của hàng biếu tặng.
- Thuế TNDN: bảng kê cùng quyết định chi, danh sách ký nhận giúp chứng minh khoản chi thực tế phát sinh, có hóa đơn, chứng từ.
- Thuế TNCN: bảng kê có thông tin từng người nhận giúp kế toán xác định đúng giá trị quà tính vào thu nhập của người lao động.
- Kiểm toán báo cáo tài chính: kiểm toán viên dùng bảng kê để đối chiếu phiếu xuất kho, hóa đơn và sổ chi tiết chi phí.
Theo góc nhìn từ MAN, bảng kê khớp với hóa đơn giúp doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu “phản ánh đầy đủ, trung thực nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh” tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Ngược lại, bảng kê lệch hóa đơn là điểm dễ bị yêu cầu giải trình khi cơ quan thuế làm việc, kéo theo rủi ro thuế ở cả khâu chi phí.
Những đối tượng nào phải lập hóa đơn và bảng kê khi tặng quà 20/10?

Khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP đặt nghĩa vụ lập hóa đơn lên người bán, tức bên xuất hàng hóa, dịch vụ để cho, biếu, tặng. Quy định không phân biệt người nhận quà là ai.
Doanh nghiệp tặng quà cho nhân viên nữ có phải xuất hóa đơn không?
Có. Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng thuộc trường hợp phải lập hóa đơn điện tử theo khoản 1 Điều 4, trừ các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử tại Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Tặng quà cho khách hàng, đối tác dịp 20/10 xử lý thế nào?
Cũng phải lập hóa đơn. Thông tin người mua trên hóa đơn ghi theo mục 4 Phụ lục Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Với khách hàng là cơ sở kinh doanh có mã số thuế, tên, địa chỉ, mã số thuế ghi đúng theo giấy chứng nhận đăng ký.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có phải lập hóa đơn khi biếu tặng không?
Khoản 1 Điều 4 quy định chung cho “người bán”, nên hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh xuất hàng biếu tặng cũng thuộc phạm vi điều chỉnh, trừ trường hợp thuộc Điều 7. Bảng kê chỉ cần khi lựa chọn lập hóa đơn tổng hợp.
Tặng tiền thay hiện vật thì có cần hóa đơn không?
Khoản 1 Điều 4 gắn nghĩa vụ lập hóa đơn với hàng hóa, dịch vụ. Khi doanh nghiệp tặng tiền mặt hoặc chuyển khoản, không phát sinh hàng hóa, dịch vụ nên không thuộc trường hợp lập hóa đơn. Khoản tiền này vẫn cần quyết định chi, danh sách ký nhận và được xem xét về thuế TNCN của người nhận.
Khi nào phải lập hóa đơn hàng biếu tặng dịp 20/10?
Thời điểm lập hóa đơn quyết định hóa đơn thuộc kỳ khai thuế nào. Khoản 1, 2, 3 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định nguyên văn:
“1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định Bộ luật Dân sự để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ).
3. Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.”
Áp dụng cho hàng biếu tặng, thời điểm lập hóa đơn được xác định như sau:
- Hàng biếu tặng là hàng hóa (giỏ quà, mỹ phẩm, đồ gia dụng): thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Hàng biếu tặng là dịch vụ (voucher spa, suất ăn, khóa học): thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Giao quà nhiều đợt: theo khoản 3 Điều 9, mỗi lần giao hàng đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị tương ứng, trừ khi doanh nghiệp áp dụng hóa đơn tổng hợp theo Phụ lục dưới đây.
Doanh nghiệp có được lập hóa đơn tổng hợp cho quà 20/10 không?
Có. Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định:
“Đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại; hàng hóa, dịch vụ cho, biếu, tặng phù hợp với quy định của pháp luật, doanh nghiệp được lập hóa đơn tổng hợp cho các giao dịch phát sinh trong tháng, quý phù hợp với kỳ khai thuế GTGT của tổ chức, cá nhân bán hàng hóa.”
Cần lưu ý ba điều kiện trong quy định này:
- Hàng hóa, dịch vụ cho, biếu, tặng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
- Hóa đơn tổng hợp gộp các giao dịch phát sinh trong tháng hoặc quý.
- Kỳ lập hóa đơn tổng hợp phù hợp với kỳ khai thuế GTGT của bên bán hàng hóa.
Ví dụ: doanh nghiệp khai thuế GTGT theo tháng, trao quà nội bộ ngày 17/10/2026 và gửi quà khách hàng ngày 20/10/2026. Doanh nghiệp có thể lập một hóa đơn tổng hợp cho các giao dịch tháng 10/2026, kèm bảng kê chi tiết từng đợt. Doanh nghiệp khai theo quý có thể lập hóa đơn tổng hợp cho quý IV/2026.
Cách ghi tên người mua trên hóa đơn hàng biếu tặng như thế nào?
Mục 4 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định nguyên văn về tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc số định danh của người mua:
“4. Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua
a) Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh (tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; trường hợp người mua cung cấp mã số đơn vị có quan hệ ngân sách thì tên, địa chỉ, mã số đơn vị có quan hệ ngân sách thể hiện trên hóa đơn là mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách được cấp.
Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P”, “Thành phố” thành “TP”, “Việt Nam” thành “VN” hoặc “Cổ phần” là “CP”, “Trách nhiệm hữu hạn” thành “TNHH”, “khu công nghiệp” thành “KCN”, “sản xuất” thành “SX”, “Chi nhánh” thành “CN”… nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, đặc khu, tỉnh, thành phố xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp;
b) Trường hợp người mua là người tiêu dùng cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện tên, địa chỉ, số định danh cá nhân (đối với người mua là người nước ngoài cung cấp thông tin để lập hóa đơn thì thông tin về địa chỉ, số định danh cá nhân có thể được thay thế bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng); trường hợp người mua không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn thể hiện rõ “Bán cho người tiêu dùng”. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại điểm 9 Phụ lục này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua.
Hóa đơn không có thông tin người mua hoặc hóa đơn xuất cho người tiêu dùng thì không có giá trị để tổ chức kinh tế, cơ quan, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng vào mục đích hạch toán chi phí hoặc quyết toán thuế theo quy định pháp luật về thuế.”
Từ ngày 01/7/2026, cách ghi thông tin người mua trên hóa đơn hàng biếu tặng tóm lược như sau:
| Trường hợp | Cách ghi trên hóa đơn |
| Cơ sở kinh doanh (tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) có mã số thuế | Tên, địa chỉ, mã số thuế ghi đúng theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, đăng ký đầu tư hoặc đăng ký hợp tác xã |
| Người mua cung cấp mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách | Ghi tên, địa chỉ và mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách được cấp |
| Tên, địa chỉ quá dài | Được viết tắt danh từ thông dụng (P, TP, VN, CP, TNHH, KCN, SX, CN…) nhưng phải đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, đặc khu, tỉnh, thành phố và phù hợp đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế |
| Người tiêu dùng có cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân | Phải thể hiện tên, địa chỉ, số định danh cá nhân; người nước ngoài có thể thay địa chỉ, số định danh bằng số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch |
| Người tiêu dùng không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân | Ghi rõ “Bán cho người tiêu dùng” |
| Trường hợp đặc thù tại điểm 9 Phụ lục | Không phải thể hiện tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua |
Điểm cần lưu ý cuối mục 4: hóa đơn không có thông tin người mua hoặc xuất cho người tiêu dùng không có giá trị để tổ chức kinh tế, cơ quan, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng vào mục đích hạch toán chi phí hoặc quyết toán thuế.
Thuế GTGT, TNDN và TNCN đối với quà tặng 20/10 được xác định ra sao?
Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về hóa đơn, không quy định cách tính thuế. Phần này tổng hợp từ các văn bản thuế liên quan để doanh nghiệp xử lý trọn vẹn một món quà; doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản gốc trước khi áp dụng.
Giá tính thuế GTGT của hàng biếu tặng là bao nhiêu?
Với hàng hóa, dịch vụ dùng để biếu, tặng, cho không thuộc trường hợp khuyến mại theo pháp luật thương mại, giá tính thuế GTGT là giá của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động biếu, tặng, cho. Thuế GTGT đầu vào của hàng mua để tặng được khấu trừ nếu phục vụ hoạt động kinh doanh chịu thuế và đáp ứng điều kiện; theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP, hóa đơn mua vào từng lần từ 5 triệu đồng trở lên cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chi phí quà 20/10 có được trừ khi tính thuế TNDN không?
Quà tặng người lao động thuộc nhóm khoản chi có tính chất phúc lợi. Theo hướng dẫn tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP, tổng chi phúc lợi không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế.
Với phần thuế GTGT đầu ra của hàng biếu tặng không thu tiền, Công văn 3008/CT-CS năm 2026 của Cục Thuế hướng dẫn khoản chi tương ứng được tính vào chi phí hợp lý khi phục vụ sản xuất, kinh doanh và có đủ hóa đơn, chứng từ.
Nhân viên nhận quà 20/10 có phải nộp thuế TNCN không?
Theo hướng dẫn của cơ quan thuế, quà tặng bằng hiện vật hoặc thẻ mua hàng doanh nghiệp chi cho người lao động trong các ngày nghỉ, lễ, nếu không mang tính chất chi hiếu, hỉ, được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Hướng dẫn này căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC; doanh nghiệp cần theo dõi văn bản hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025 để cập nhật.
| Sắc thuế | Nghĩa vụ chính | Hồ sơ cần có |
| Thuế GTGT | Kê khai thuế GTGT đầu ra theo giá hàng cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm biếu tặng | Hóa đơn (tổng hợp), bảng kê, hóa đơn mua vào |
| Thuế TNDN | Tính chi phí được trừ trong mức khống chế chi phúc lợi | Quyết định chi, bảng kê có ký nhận, chứng từ thanh toán |
| Thuế TNCN | Tính giá trị quà vào thu nhập chịu thuế của người lao động | Bảng kê chi tiết từng người, bảng lương tháng phát sinh |
Các Nghị định, Thông tư, Công văn nào liên quan đến hóa đơn biếu tặng 2026?
| Văn bản | Số hiệu / Ngày ban hành | Nội dung tóm lược |
| Nghị định 254/2026/NĐ-CP | Ban hành 30/6/2026, hiệu lực 1/7/2026 | Hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn, chứng từ điện tử: lập hóa đơn hàng biếu tặng (khoản 1 Điều 4), thời điểm lập hóa đơn (Điều 9), hóa đơn tổng hợp và thông tin người mua (Phụ lục) |
| Luật Quản lý thuế 2025 | Số 108/2025/QH15 | Luật được Nghị định 254/2026/NĐ-CP hướng dẫn |
| Thông tư 91/2026/TT-BTC | Ban hành 30/6/2026, hiệu lực 1/7/2026 | Đăng ký sử dụng, ký hiệu, xử lý sai sót hóa đơn điện tử |
| Công văn 4831/CT-CS | Cục Thuế, năm 2026 | Giới thiệu điểm mới Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC |
| Công văn 3008/CT-CS | Cục Thuế, năm 2026 | Chi phí tương ứng thuế GTGT đầu ra của hàng biếu tặng không thu tiền |
| Nghị định 181/2025/NĐ-CP | Hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2024 | Điều kiện khấu trừ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từ 5 triệu đồng |
| Nghị định 320/2025/NĐ-CP | Hướng dẫn Luật Thuế TNDN 2025 | Mức khống chế chi phúc lợi |
| Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Nghị định 70/2025/NĐ-CP | Hết hiệu lực từ 1/7/2026 | Được Nghị định 254/2026/NĐ-CP thay thế |
Case study: Doanh nghiệp sản xuất xử lý quà 20/10 theo quy định mới thế nào?
Tình huống dưới đây được MAN xây dựng từ các vướng mắc thường gặp khi tư vấn cho doanh nghiệp sản xuất. Tên doanh nghiệp và số liệu mang tính minh họa.
Bối cảnh
Công ty TNHH Y có 450 lao động, trong đó 300 lao động nữ, khai thuế GTGT theo tháng. Công ty mua 330 hộp quà mỹ phẩm, giá 500.000 đồng/hộp chưa thuế GTGT 10%, thanh toán chuyển khoản. Công ty tặng 300 hộp cho lao động nữ ngày 17/10/2026 và 30 hộp cho khách hàng là doanh nghiệp ngày 20/10/2026.
Cách xử lý theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP
- Ban hành quyết định tặng quà 20/10, nêu rõ đối tượng, mức quà, nguồn chi.
- Lập bảng kê số 01/BK-QT ngày 31/10/2026, chia hai phần: 300 lao động nữ (họ tên, bộ phận, số định danh cá nhân, ký nhận) và 30 khách hàng (tên, địa chỉ, mã số thuế theo giấy chứng nhận đăng ký, đúng mục 4 Phụ lục).
- Lập một hóa đơn tổng hợp cho các giao dịch cho, biếu, tặng trong tháng 10/2026, phù hợp kỳ khai thuế GTGT theo tháng, đối chiếu khớp với bảng kê.
- Kê khai thuế GTGT đầu ra trên tờ khai tháng 10/2026 và tính giá trị quà vào thu nhập chịu thuế TNCN tháng 10 của từng lao động nữ.
Số liệu minh họa
| Chỉ tiêu | Giá trị |
| Giá trị quà chưa thuế (330 hộp x 500.000 đồng) | 165.000.000 đồng |
| Thuế GTGT đầu ra phải kê khai (10%) | 16.500.000 đồng |
| Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (hóa đơn mua, thanh toán chuyển khoản) | 16.500.000 đồng |
| Quà tặng lao động nữ tính vào chi phúc lợi (300 x 500.000 đồng) | 150.000.000 đồng |
| Mức khống chế chi phúc lợi (giả định lương bình quân tháng 3,2 tỷ đồng) | 3.200.000.000 đồng |
| Giá trị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN mỗi lao động nữ | 500.000 đồng |
Kết quả: thuế GTGT đầu ra được bù trừ bằng thuế đầu vào của lô quà. Chi phí quà nằm trong mức khống chế phúc lợi. Bảng kê, hóa đơn và tờ khai khớp nhau, đáp ứng yêu cầu phản ánh đầy đủ, trung thực nghiệp vụ tại khoản 1 Điều 4.
Nhận định chuyên gia: Doanh nghiệp thường gặp rủi ro gì khi lập bảng kê quà tặng 20/10?
Các chuyên gia tại MAN với 30 năm kinh nghiệm kiểm toán và tư vấn thuế lưu ý rằng rủi ro thuế từ quà tặng hiếm khi nằm ở số tiền lớn. Nó nằm ở hồ sơ thiếu và thói quen xử lý cũ.
- Rủi ro 1: Không lập hóa đơn vì quà không thu tiền: Khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP nêu rõ hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng thuộc trường hợp phải lập hóa đơn. Kinh nghiệm xử lý: đưa nghiệp vụ xuất kho quà tặng vào quy trình bắt buộc gắn hóa đơn.
- Rủi ro 2: Lập hóa đơn tổng hợp sai kỳ: Phụ lục chỉ cho phép lập hóa đơn tổng hợp cho giao dịch trong tháng, quý phù hợp với kỳ khai thuế GTGT. Doanh nghiệp khai theo tháng mà gộp quà cả quý là sai kỳ. Kinh nghiệm xử lý: chốt bảng kê vào ngày cuối kỳ khai thuế.
- Rủi ro 3: Ghi sai thông tin người mua: Thông tin khách hàng doanh nghiệp không khớp giấy chứng nhận đăng ký, hoặc viết tắt làm mất số nhà, tên đường, phường, xã, là sai mục 4 Phụ lục. Kinh nghiệm xử lý: lấy thông tin từ tra cứu mã số thuế trước khi lập.
- Rủi ro 4: Bảng kê lệch hóa đơn hoặc ghi giá 0 đồng: Số lượng, đơn giá, tổng tiền lệch giữa hai chứng từ, hoặc ghi giá tính thuế bằng 0, dẫn tới kê khai thiếu thuế GTGT. Kinh nghiệm xử lý: lập bảng kê trước, đối chiếu tổng tiền rồi mới phát hành hóa đơn.
- Rủi ro 5: Quên tính quà vào thu nhập chịu thuế TNCN hoặc vượt mức phúc lợi: Chi phí đã hạch toán nhưng không phản ánh vào thu nhập người lao động, hoặc tổng chi phúc lợi trong năm vượt mức khống chế. Giải pháp từ MAN – Master Accountant Network là theo dõi lũy kế chi phúc lợi theo năm, một cách tối ưu chi phí thuế tại Việt Nam hợp pháp. Hơn 500 khách hàng đã quay lại sử dụng dịch vụ của MAN lần thứ hai trong năm qua.
Kết luận
Mẫu bảng kê quà tặng 20/10 kèm hóa đơn biếu tặng giúp doanh nghiệp áp dụng đúng quy định hóa đơn tổng hợp tại Phụ lục Nghị định 254/2026/NĐ-CP, đồng thời tạo căn cứ cho thuế GTGT, TNDN và TNCN. Năm đầu áp dụng Nghị định mới, lập đúng thời điểm, ghi đúng thông tin người mua và giữ bảng kê khớp hóa đơn là ba việc quyết định hồ sơ có đứng vững khi kiểm tra.
Các dịch vụ thuế tại MAN – Master Accountant Network
- Dịch vụ kế toán thuế
- Dịch vụ tư vấn thuế
- Dịch vụ quyết toán thuế
- Dịch vụ báo cáo thuế
- Dịch vụ hoàn thuế GTGT
Thông tin liên hệ dịch vụ tại MAN – Master Accountant Network
- Địa chỉ: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Email: man@man.net.vn
- Google Business Profile: Xem Google Business Profile của MAN – Master Accountant Network
- LinkedIn Founder: Xem hồ sơ LinkedIn của chuyên gia Lê Hoàng Tuyên
Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Tài chính doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp về mẫu bảng kê quà tặng 20/10
Có biểu mẫu bảng kê quà tặng bắt buộc không?
Các quy định của Nghị định 254/2026/NĐ-CP trích dẫn trong bài không kèm biểu mẫu bảng kê. Doanh nghiệp tự thiết kế, bảo đảm khớp với hóa đơn tổng hợp.
Tặng quà 20/10 cho nhân viên có cần xuất hóa đơn không?
Có. Khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP yêu cầu lập hóa đơn cho hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trừ trường hợp tại Điều 7.
Có thể lập một hóa đơn cho toàn bộ quà tặng trong tháng không?
Có, theo Phụ lục Nghị định 254/2026/NĐ-CP, với hàng cho, biếu, tặng phù hợp quy định pháp luật, lập theo tháng, quý phù hợp kỳ khai thuế GTGT.
Người nhận không cung cấp thông tin thì ghi gì trên hóa đơn?
Ghi rõ “Bán cho người tiêu dùng” theo điểm b mục 4 Phụ lục.
Khi nào lập hóa đơn cho quà là voucher dịch vụ?
Tại thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa, theo khoản 2 Điều 9.



