Tư vấn
Thuế GTGT, Tin tức thuế | 16/09/2026 | 34 phút đọc

Hàng hóa xuất khẩu nào chịu thuế suất thuế GTGT 0%?

Hàng hóa xuất khẩu nào chịu thuế suất thuế GTGT 0%?

Nội dung chính

Hàng hóa xuất khẩu nào chịu thuế suất thuế GTGT 0% là vấn đề được nhiều doanh nghiệp thương mại quốc tế, sản xuất xuất khẩu và gia công quan tâm. Xác định đúng đối tượng áp dụng thuế suất 0% giúp doanh nghiệp kê khai chính xác, tối ưu chi phí và đảm bảo quyền lợi khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào.

Căn cứ theo Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 4 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025) kết hợp cùng Nghị định 181/2025/NĐ-CP, hành lang pháp lý về thuế GTGT xuất khẩu đã có những điều chỉnh quan trọng.

Sự thay đổi này đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp và bộ phận kế toán thuế phải cập nhật kịp thời nhằm hạn chế tối đa nguy cơ bị truy thu hay phạt vi phạm hành chính trong kỳ quyết toán thuế.

Tóm tắt trọng tâm về Hàng hóa xuất khẩu nào chịu thuế suất thuế GTGT 0%

Tóm tắt trọng tâm về Hàng hóa xuất khẩu nào chịu thuế suất thuế GTGT 0%
Tóm tắt trọng tâm về Hàng hóa xuất khẩu nào chịu thuế suất thuế GTGT 0%
  • Hàng hóa xuất khẩu chịu thuế suất thuế GTGT 0% là nhóm hàng hóa đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc bán vào khu phi thuế quan, cửa hàng miễn thuế, khu vực cách ly, xuất khẩu tại chỗ, gia công chuyển tiếp và đáp ứng đủ các hồ sơ, thủ tục hải quan theo quy định. 
  • Thuế suất 0% được sử dụng để thúc đẩy xuất khẩu, giúp doanh nghiệp hoàn trả tiền thuế GTGT đầu vào đã nộp trong quá trình sản xuất. Quy định này áp dụng trực tiếp cho các doanh nghiệp xuất khẩu, cơ sở gia công và thương mại quốc tế khi thực hiện kê khai thuế GTGT định kỳ hoặc lập hồ sơ hoàn thuế.

Hàng hóa xuất khẩu nào chịu thuế suất thuế GTGT 0% theo Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành?

Hàng hóa xuất khẩu nào chịu thuế suất thuế GTGT 0% theo Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành?
Hàng hóa xuất khẩu nào chịu thuế suất thuế GTGT 0% theo Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành?

Quy định về thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu được pháp luật thuế Việt Nam quy định rõ ràng nhằm khuyến khích hoạt động thương mại ra thị trường nước ngoài. Dưới đây là phân loại chi tiết các nhóm hàng hóa và dịch vụ được áp dụng mức thuế suất này theo căn cứ pháp lý cập nhật mới nhất.

Chi tiết các nhóm hàng hóa xuất khẩu áp dụng thuế suất 0%

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 4 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025), nhóm hàng hóa xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% bao gồm các đối tượng cụ thể sau:

  • Hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.
  • Hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.
  • Hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh.
  • Hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế.
  • Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ.

Các doanh nghiệp cần lưu ý việc xác định đúng điều kiện tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc phục vụ trực tiếp sản xuất trong khu phi thuế quan là yếu tố quyết định để hợp lệ hóa mức thuế 0%.

Chi tiết các nhóm dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0%

Bên cạnh hàng hóa, điểm b khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định rõ các loại dịch vụ xuất khẩu được hưởng mức thuế suất 0% bao gồm:

  • Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.
  • Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cần chuẩn bị đầy đủ hợp đồng và chứng từ chứng minh nơi tiêu dùng dịch vụ nằm ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam để làm căn cứ giải trình với cơ quan thuế.

Các hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu khác thuộc diện áp dụng thuế suất 0%

Theo điểm c khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, danh mục hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu khác được áp dụng mức thuế suất 0% bao gồm:

  • Vận tải quốc tế.
  • Dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
  • Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế.
  • Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
  • Sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ.
  • Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.
  • Hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật.
  • Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu (trừ các trường hợp thuộc danh mục loại trừ tại điểm d khoản 1 Điều 9).

Danh mục các trường hợp ngoại lệ không được áp dụng thuế suất 0%

Pháp luật quy định khắt khe tại điểm d khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 đối với các trường hợp xuất khẩu hoặc cung cấp ra ngoài nhưng tuyệt đối không áp dụng mức thuế suất 0%:

  • Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài.
  • Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài.
  • Dịch vụ cấp tín dụng.
  • Chuyển nhượng vốn.
  • Sản phẩm phái sinh.
  • Dịch vụ bưu chính, viễn thông.
  • Sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (tài nguyên, khoáng sản thô chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc tổng trị giá tài nguyên cộng chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên).
  • Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu.
  • Xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan.
  • Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.

Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu theo Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024

Thời điểm xác định nghĩa vụ thuế GTGT đối với hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc kê khai hóa đơn và quyết toán thuế đúng kỳ hạn.

Quy định thời điểm xác định thuế GTGT hàng hóa xuất khẩu

Theo khoản 1 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định như sau:

  • Đối với hàng hóa xuất khẩu, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định của pháp luật về hải quan.

Điều này yêu cầu bộ phận kế toán của doanh nghiệp xuất khẩu phải chủ động theo dõi sát ngày thông quan thực tế trên hệ thống thông quan điện tử hải quan. Việc phát hành hóa đơn trễ hơn ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày thông quan có thể dẫn đến rủi ro bị vi phạm quy định về thời điểm lập hóa đơn.

Quy định thời điểm xác định thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu

Đối với chiều nhập khẩu, khoản 2 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định cụ thể:

  • Đối với hàng hóa nhập khẩu, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm xác định thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Doanh nghiệp nhập khẩu thực hiện nghĩa vụ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu đồng thời với thời điểm đăng ký tờ khai hải quan hoặc theo thời hạn nộp thuế nhập khẩu quy định.

Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT xuất khẩu theo Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP

Giá tính thuế GTGT là căn cứ quan trọng để tính toán số thuế GTGT đầu ra cũng như số thuế được hoàn. Doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc được quy định chi tiết tại Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Quy định về các khoản phụ thu và các khoản thu không tính vào giá tính thuế

Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ được xác định như sau:

Bao gồm khoản phụ thu: Giá tính thuế bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

Không bao gồm các khoản thu ngoài bán hàng: Giá tính thuế không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh bao gồm:

  • Các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).
  • Tiền thưởng.
  • Thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm.
  • Các khoản thu hộ.
  • Các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước.
  • Các khoản thu tài chính.

Nguyên tắc xử lý chiết khấu thương mại trong giá tính thuế GTGT

Khoản 2 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP nêu rõ quy tắc tính thuế đối với trường hợp áp dụng chiết khấu:

  • Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng chưa có thuế giá trị gia tăng.

Doanh nghiệp xuất khẩu cần thể hiện rõ khoản chiết khấu thương mại trên hợp đồng mua bán và hóa đơn GTGT để làm cơ sở xác định đúng giá tính thuế.

Điều chỉnh giá tính thuế theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền

Căn cứ khoản 3 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, việc điều chỉnh giá tính thuế khi có thanh tra, kiểm tra được áp dụng như sau:

  • Trường hợp cơ sở kinh doanh đã tính thuế giá trị gia tăng nhưng giá tính thuế bị thay đổi theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì giá tính thuế được xác định theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Vai trò của thuế suất 0% trong quản trị tài chính và dòng tiền doanh nghiệp

Việc hiểu đúng hàng hóa xuất khẩu nào chịu thuế suất thuế GTGT 0% mang lại lợi ích tài chính to lớn cho các doanh nghiệp hoạt động trong chuỗi cung ứng toàn cầu.

  • Khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào: Khác với nhóm hàng hóa thuộc diện không chịu thuế GTGT, việc áp dụng thuế suất 0% cho phép doanh nghiệp được khấu trừ toàn bộ số thuế GTGT đầu vào đã trả cho nguyên vật liệu, dịch vụ, máy móc phục vụ cho khâu sản xuất hàng xuất khẩu. Trường hợp số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong kỳ, doanh nghiệp có đủ điều kiện để lập hồ sơ hoàn thuế GTGT từ ngân sách nhà nước.
  • Tăng cường sức cạnh tranh về giá trên thị trường quốc tế: Khi hàng hóa chịu thuế suất 0%, giá bán xuất khẩu không phải gánh thêm chi phí thuế GTGT đầu ra. Điều này giúp sản phẩm của doanh nghiệp Việt Nam có mức giá cạnh tranh trực tiếp với các đối thủ trên thị trường toàn cầu, mở rộng quy mô kinh doanh.
  • Tối ưu hóa dòng tiền lưu động: Số tiền được hoàn thuế GTGT tạo ra nguồn dòng tiền bổ sung quan trọng cho hoạt động tái đầu tư, mua sắm nguyên vật liệu và thanh toán chi phí vận hành. Doanh nghiệp cắt giảm được chi phí vốn tài trợ cho các hoạt động sản xuất ngắn hạn.

Điều kiện hồ sơ hải quan và thủ tục bắt buộc để áp dụng thuế suất 0%

Quy định pháp luật thuế yêu cầu cơ sở kinh doanh phải hoàn thiện bộ hồ sơ hải quan và chứng từ thanh toán đầy đủ mới đủ điều kiện áp dụng mức thuế suất 0%.

Bộ hồ sơ chứng từ bắt buộc cho hàng hóa xuất khẩu

Doanh nghiệp khi thực hiện kê khai thuế GTGT 0% cần lưu trữ và chuẩn bị sẵn sàng các tài liệu sau:

  • Hợp đồng bán hàng hóa hoặc hợp đồng gia công hàng hóa ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức trong khu phi thuế quan.
  • Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục thông quan theo quy định của pháp luật hải quan.
  • Hóa đơn bán hàng hóa hoặc hóa đơn GTGT theo quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Lưu ý về thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu

Tiêu chuẩn thanh toán qua ngân hàng là điều kiện bắt buộc để cơ quan thuế chấp nhận mức thuế 0% và khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

  • Tiền thanh toán phải được chuyển từ tài khoản của bên mua nước ngoài sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức tín dụng tại Việt Nam.
  • Trường hợp thanh toán bù trừ hoặc thanh toán thông qua bên thứ ba ủy quyền phải được quy định cụ thể trong hợp đồng xuất khẩu bằng văn bản.
  • Doanh nghiệp phải có chứng từ xác nhận thanh toán của ngân hàng đối với toàn bộ số tiền hàng trên hợp đồng.

Tổng hợp hệ thống văn bản pháp lý về thuế GTGT 0% đối với hàng hóa xuất khẩu

Doanh nghiệp cần nắm rõ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đang có hiệu lực thi hành để tra cứu chính xác khi thực hiện kê khai thuế.

Bảng tổng hợp hệ thống văn bản pháp lý về thuế GTGT 0% đối với hàng hóa xuất khẩu
Văn bản pháp luật Cơ quan ban hành Nội dung điều chỉnh chính về thuế GTGT xuất khẩu
Luật Thuế GTGT 2024 Quốc hội Quy định khung về đối tượng, thuế suất 0% (Điều 9) và thời điểm xác định thuế GTGT (Điều 15).
Luật sửa đổi Luật Đấu thầu… 2025 Quốc hội Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Luật Thuế GTGT 2024 về chi tiết nhóm hàng hóa, dịch vụ hưởng thuế suất 0% và danh mục loại trừ.
Nghị định 181/2025/NĐ-CP Chính phủ Quy định chi tiết nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT (Điều 14), điều kiện hoàn thuế và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Luật Hải quan (sửa đổi) Quốc hội Quy định thủ tục hải quan, thời điểm thông quan hàng hóa làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế GTGT xuất khẩu.

Case study thực tế: Rủi ro xử lý thuế GTGT 0% tại Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu X

Để hiểu rõ hơn về tính phức tạp khi xác định hàng hóa xuất khẩu nào chịu thuế suất thuế GTGT 0%, hãy xem xét tình huống thực tế được các chuyên gia tại MAN tư vấn và giải quyết.

Bối cảnh tình huống

Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu X thực hiện xuất khẩu lô hàng nông sản chế biến sang thị trường Châu Âu với tổng trị giá hợp đồng 1,2 triệu USD. Doanh nghiệp kê khai thuế suất GTGT 0% cho toàn bộ lô hàng và gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT đầu vào trị giá 2,8 tỷ đồng.

Vấn đề phát sinh khi kiểm tra thuế

Trong quá trình thanh tra hoàn thuế, Cơ quan Thuế phát hiện 2 điểm bất ngờ:

  • Có 1 hợp đồng phụ lục trị giá 150.000 USD được thanh toán qua bên thứ ba nhưng doanh nghiệp không lập văn bản thỏa thuận thanh toán bù trừ hoặc chỉ định thanh toán theo đúng quy định.
  • Ngày ghi nhận doanh thu xuất khẩu trên hóa đơn GTGT trễ hơn 3 ngày làm việc so với ngày thông quan hải quan thực tế.

Cơ quan thuế dự kiến loại bỏ mức thuế suất 0% cho phần doanh thu 150.000 USD, chuyển sang áp dụng mức thuế suất 10% và bác bỏ khoản hoàn thuế tương ứng, đồng thời xử phạt hành chính trễ hạn.

Giải pháp can thiệp từ MAN – Master Accountant Network

Đội ngũ chuyên gia từ MAN với 30 năm kinh nghiệm đã trực tiếp rà soát toàn bộ hồ sơ nghiệp vụ của Công ty X:

  • Bước 1: Kiểm tra tính hợp pháp của các giao dịch ngân hàng và hồ sơ chứng minh dòng tiền thực tế giữa đối tác Châu Âu, bên thứ ba và Công ty X.
  • Bước 2: Hướng dẫn doanh nghiệp thu thập bổ sung xác nhận ngân hàng quốc tế và bổ sung văn bản thỏa thuận chỉ định thanh toán phù hợp với quy định tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP trước thời điểm kết luận thanh tra.
  • Bước 3: Giải trình với cơ quan thuế về thời điểm xác định thuế GTGT theo Điều 15 Luật Thuế GTGT 2024, chứng minh trễ hạn ghi nhận hóa đơn xuất phát từ sự cố hệ thống hải quan điện tử có xác nhận của Chi cục Hải quan cửa khẩu.

Kết quả thu được

Nhờ sự hỗ trợ kịp thời từ MAN, Cơ quan Thuế đã chấp nhận toàn bộ hồ sơ giải trình. Công ty X được công nhận thuế suất 0% cho toàn bộ lô hàng 1,2 triệu USD, nhận đủ 2,8 tỷ đồng tiền hoàn thuế GTGT và không bị phạt vi phạm hành chính.

Bảng so sánh thuế suất 0% và đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu

Nhiều kế toán viên thường nhầm lẫn giữa hàng hóa chịu thuế suất 0% và hàng hóa không chịu thuế GTGT. Sự khác biệt này quyết định trực tiếp đến quyền lợi hoàn thuế của doanh nghiệp.

Bảng so sánh thuế suất 0% và đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu

Tiêu chí phân biệt Hàng hóa áp dụng thuế suất 0% Hàng hóa không chịu thuế GTGT
Bản chất pháp lý Là đối tượng chịu thuế GTGT nhưng mức thuế áp dụng là 0%. Là đối tượng không thuộc diện điều chỉnh của thuế GTGT.
Khấu trừ thuế đầu vào Được khấu trừ toàn bộ số thuế GTGT đầu vào phục vụ sản xuất, kinh doanh. Không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào (phải tính vào chi phí sản xuất).
Quyền lợi hoàn thuế Được hoàn thuế GTGT nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Không được hoàn thuế GTGT trong mọi trường hợp.
Kê khai thuế GTGT Phải kê khai trên tờ khai thuế GTGT định kỳ (Bảng kê đầu ra 0%). Kê khai vào chỉ tiêu hàng hóa không chịu thuế trên tờ khai.
Mục đích chính sách Khuyến khích xuất khẩu hàng hóa sản xuất trong nước. Giảm bớt gánh nặng thuế cho một số ngành nghề hoặc mặt hàng thiết yếu.

Nhận định chuyên gia từ MAN về rủi ro thuế GTGT 0% và giải pháp quản trị

Trong thực tế tư vấn và soát xét sổ sách cho hàng trăm doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Việt Nam, các chuyên gia tại MAN với 30 năm kinh nghiệm nhận thấy nhiều doanh nghiệp phải đối mặt với rủi ro bị truy thu thuế rất lớn xuất phát từ những sai sót nhỏ trong quản lý hồ sơ.

Các rủi ro thường gặp khiến doanh nghiệp mất quyền áp dụng thuế suất 0%

  • Thiếu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đây là nguyên nhân hàng đầu khiến cơ sở kinh doanh bị loại thuế suất 0%. Nhiều trường hợp bên nước ngoài thanh toán thông qua bên thứ ba nhưng hợp đồng xuất khẩu lại không quy định điều khoản thanh toán này.
  • Tờ khai hải quan không hợp lệ: Tờ khai bị hủy, chưa hoàn thành thủ tục thông quan hoặc có sự sai lệch giữa tên hàng, mã HS code trên tờ khai với hóa đơn thương mại.
  • Không chứng minh được hàng hóa tiêu dùng ngoài Việt Nam: Đặc biệt đối với các dịch vụ xuất khẩu, hàng hóa bán vào khu phi thuế quan hoặc sản phẩm nội dung thông tin số.
  • Vi phạm thời gian xác định thuế GTGT: Khai sai kỳ tính thuế GTGT do không nắm vững quy định tại Điều 15 Luật Thuế GTGT 2024, ghi nhận doanh thu trễ so với thời điểm thông quan hải quan.

Khuyến nghị quản trị rủi ro từ MAN – Master Accountant Network

Theo góc nhìn từ MAN, để bảo vệ quyền lợi được áp dụng thuế suất 0% và tối ưu chi phí thuế tại Việt Nam, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các giải pháp sau:

  • Xây dựng quy trình kiểm soát chứng từ khép kín: Mỗi lô hàng xuất khẩu phải có đầy đủ bộ chứng từ gồm: Hợp đồng thương mại, Hóa đơn thương mại, Tờ khai hải quan đã thông quan, Vận đơn (Bill of Lading), và Chứng từ thanh toán qua ngân hàng đúng tên đối tác.
  • Kiểm tra chặt chẽ các điều khoản thanh toán: Trường hợp thanh toán qua bên thứ ba hoặc thanh toán bù trừ, cần đảm bảo các điều khoản này đã được ghi rõ trong hợp đồng xuất khẩu và có xác nhận đầy đủ của ngân hàng phục vụ.
  • Thực hiện soát xét định kỳ: Sử dụng dịch vụ tư vấn thuế và kiểm toán độc lập để rà soát lại toàn bộ hồ sơ hoàn thuế GTGT trước khi nộp lên cơ quan thuế, giúp phát hiện sớm các rủi ro và khắc phục kịp thời.

Kết luận

Việc xác định chính xác hàng hóa xuất khẩu nào chịu thuế suất thuế GTGT 0% giữ vai trò nền tảng giúp doanh nghiệp tận dụng tối đa các ưu đãi tài chính từ Nhà nước, bảo vệ quyền lợi hoàn thuế GTGT đầu vào và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Tuy nhiên, ranh giới giữa việc được áp dụng thuế suất 0% và bị bác bỏ quyền ưu đãi rất mong manh, phụ thuộc vào tính chuẩn xác, minh bạch của bộ hồ sơ chứng từ thanh toán, hợp đồng và tờ khai hải quan theo đúng khung pháp lý hiện hành.

Các dịch vụ thuế tại MAN – Master Accountant Network

Thông tin liên hệ dịch vụ tại MAN – Master Accountant Network

Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Tài chính doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp về hàng hóa xuất khẩu chịu thuế suất thuế GTGT 0% (FAQ)

Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan có luôn được hưởng thuế suất 0% không?

Không. Hàng hóa từ nội địa bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan chỉ được hưởng thuế suất 0% khi được tiêu dùng trong khu phi thuế quan và phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu. Ngoài ra, các mặt hàng như xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan hoặc xe ô tô bán vào khu phi thuế quan bị loại trừ khỏi mức thuế suất 0%.

Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu có được áp dụng thuế suất 0% không?

Không. Theo điểm d khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu thuộc danh mục các trường hợp không áp dụng thuế suất 0%.

Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu là khi nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 15 Luật Thuế GTGT 2024, thời điểm xác định thuế GTGT do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định của pháp luật hải quan.

Dịch vụ chuyển giao công nghệ ra nước ngoài có được tính thuế suất 0% không?

Không. Chuyển giao công nghệ và chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài nằm trong danh mục các trường hợp không áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT 2024.

Giá tính thuế GTGT xuất khẩu có bao gồm phí phụ thu ngoài giá hàng hóa không?

Có. Theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, giá tính thuế đối với hàng hóa bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

ZaloPhone