Công văn 22928/CHQ-NVTHQ do Cục Hải quan ban hành ngày 13/10/2026 hướng dẫn hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm. Văn bản ra đời chỉ hơn ba tháng sau khi Thông tư 86/2026/TT-BTC về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, cùng với Luật Quản lý thuế 2025 (Luật số 108/2025/QH15) và Nghị định 252/2026/NĐ-CP là các văn bản quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục hoàn thuế được Công văn viện dẫn.
Với doanh nghiệp vừa bán nội địa vừa xuất khẩu, khoản thuế nhập khẩu đã nộp cho nguyên liệu là dòng tiền có thể thu hồi, nhưng chỉ khi đáp ứng đúng đối tượng tại điểm d khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 và đúng cơ sở xác định tại điểm c khoản 3 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP. Bài viết dưới đây phân tích từng căn cứ, hồ sơ theo Điều 11 Thông tư 86/2026/TT-BTC và những điểm doanh nghiệp hay bị loại hồ sơ.
Tóm tắt trọng tâm về Công văn 22928/CHQ-NVTHQ

- Công văn 22928/CHQ-NVTHQ là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Cục Hải quan ban hành ngày 13/10/2026 về hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm.
- Công văn 22928/CHQ-NVTHQ là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Cục Hải quan ban hành ngày 13/10/2026 về hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm.
- Dùng làm gì: xác định đúng đối tượng hoàn thuế (điểm d khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016), cơ sở xác định hàng được hoàn (điểm c khoản 3 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP) và căn cứ hồ sơ, thủ tục (Luật Quản lý thuế 2025, Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 11 Thông tư 86/2026/TT-BTC).
- Áp dụng cho ai: người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan.
- Khi nào cần: khi lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế nhập khẩu, đặc biệt là để kiểm tra điều kiện sản phẩm xuất khẩu được làm thủ tục hải quan theo loại hình sản xuất xuất khẩu.
Công văn 22928/CHQ-NVTHQ là gì và hướng dẫn những nội dung nào?

Công văn 22928/CHQ-NVTHQ được Cục Hải quan ban hành ngày 13/10/2026, hướng dẫn việc hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu. Công văn nêu ba nhóm căn cứ phải đảm bảo khi xử lý hoàn thuế cho trường hợp này: đối tượng hoàn thuế; cơ sở xác định hàng hóa được hoàn thuế; hồ sơ, trình tự, thủ tục hoàn thuế.
Ba nội dung hướng dẫn chính của Công văn
- Về đối tượng: Việc xử lý hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan phải đảm bảo đúng đối tượng hoàn thuế quy định tại điểm d khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016.
- Về cơ sở xác định hàng hóa được hoàn thuế: Theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, theo đó sản phẩm xuất khẩu được làm thủ tục hải quan theo loại hình sản xuất xuất khẩu.
- Về hồ sơ, trình tự, thủ tục: Thực hiện theo Luật Quản lý thuế 2025, Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Điều 11 Thông tư 86/2026/TT-BTC.
Kết luận rút ra: hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu vẫn có thể được hoàn thuế nhập khẩu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật. Nội dung đầy đủ, bao gồm đơn vị hỏi và nơi nhận, cần đối chiếu trên bản gốc Công văn.
Trích dẫn nguyên văn các căn cứ Công văn viện dẫn
Điểm d khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 (Luật số 107/2016/QH13) quy định:
Điều 19. Hoàn thuế
1. Các trường hợp hoàn thuế:
…
d) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm;
Điểm c khoản 3 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định:
3. Cơ sở để xác định hàng hóa được hoàn thuế:
…
c) Sản phẩm xuất khẩu được làm thủ tục hải quan theo loại hình sản xuất xuất khẩu;
Điểm mấu chốt nằm ở cụm từ “loại hình sản xuất xuất khẩu”. Nếu tờ khai xuất khẩu sản phẩm mở sai loại hình, hồ sơ hoàn thuế mất đi một trong các cơ sở xác định, dù thực tế nguyên liệu đã được dùng để sản xuất hàng xuất khẩu.
Vì sao doanh nghiệp cần đọc kỹ Công văn 22928/CHQ-NVTHQ?
Công văn nêu ba nội dung theo thứ tự: đối tượng hoàn thuế, cơ sở xác định hàng hóa được hoàn thuế, rồi đến hồ sơ, trình tự, thủ tục. Hồ sơ đủ giấy tờ nhưng không đúng đối tượng hoặc không đáp ứng cơ sở xác định thì vẫn không đủ điều kiện hoàn thuế.
Hoàn thuế khác miễn thuế sản xuất xuất khẩu như thế nào?
Hai cơ chế này dễ bị nhầm. Bảng dưới đây so sánh theo đúng văn bản Nghị định 134/2016/NĐ-CP:
| Tiêu chí | Miễn thuế (Điều 12 NĐ 134/2016) | Hoàn thuế (Điều 36 NĐ 134/2016) |
| Thời điểm xử lý thuế | Không nộp thuế nhập khẩu khi nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu | Đã nộp thuế nhập khẩu khi nhập để sản xuất, kinh doanh, sau đó đề nghị hoàn |
| Mục đích nhập khẩu ban đầu | Sản xuất hàng hóa xuất khẩu | Sản xuất, kinh doanh |
| Căn cứ luật | Khoản 7 Điều 16 Luật Thuế XK, NK 2016 | Điểm d khoản 1 Điều 19 Luật Thuế XK, NK 2016 |
| Ảnh hưởng dòng tiền | Không phát sinh khoản thuế tạm nộp | Doanh nghiệp ứng trước tiền thuế cho đến khi được hoàn |
Giá trị đối với quản trị tài chính, thuế và kiểm toán
- Dòng tiền: Tiền thuế nhập khẩu đã nộp cho phần nguyên liệu cấu thành sản phẩm xuất khẩu là khoản có thể thu hồi. Bỏ sót hồ sơ hoàn đồng nghĩa với để chi phí thuế nằm lại trong giá vốn.
- Kiểm soát rủi ro thuế: Hồ sơ hoàn thuế loại này gắn với định mức, sổ sách kho và tờ khai xuất khẩu. Một sai lệch nhỏ về loại hình tờ khai có thể khiến toàn bộ số tiền đề nghị bị loại.
- Kiểm toán: Kiểm toán viên cần đối chiếu số thuế đã hạch toán chi phí với số thuế đã hoàn, tránh ghi nhận trùng hoặc bỏ sót khoản phải thu.
Theo góc nhìn từ MAN – Master Accountant Network, hoàn thuế nhập khẩu sản xuất xuất khẩu nên được xem là một quy trình nội bộ có người chịu trách nhiệm, không phải việc làm một lần khi cuối năm rà soát. Lý do rất thực tế: các chứng từ cần cho hồ sơ phát sinh rải rác ở bộ phận mua hàng, kho, sản xuất và xuất nhập khẩu.
Đối tượng nào được hoàn thuế theo Công văn 22928/CHQ-NVTHQ?

Đối tượng được hoàn là người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu cho hàng nhập để sản xuất, kinh doanh, sau đó đưa vào sản xuất hàng xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm. Khoản 1 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định:
1. Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài, hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp.
Như vậy, nơi đến của sản phẩm có hai trường hợp: ra nước ngoài, hoặc vào khu phi thuế quan. Công văn 22928/CHQ-NVTHQ cũng nêu đúng hai trường hợp này.
Những loại hàng hóa nhập khẩu nào được hoàn thuế?
Khoản 2 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP liệt kê ba nhóm:
1. Hàng hóa nhập khẩu được hoàn thuế nhập khẩu, bao gồm:
a) Nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hóa thành hàng hóa;
b) Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn, lắp ráp vào sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng chung thành mặt hàng đồng bộ với sản phẩm xuất khẩu;
c) Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản phẩm xuất khẩu.
Bốn cơ sở xác định hàng hóa được hoàn thuế
Công văn chỉ viện dẫn điểm c, nhưng khoản 3 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP có bốn cơ sở. Doanh nghiệp nên chuẩn bị đủ cả bốn:
1. Cơ sở để xác định hàng hóa được hoàn thuế:
a) Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu;
b) Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được hoàn thuế là trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế xuất khẩu;
c) Sản phẩm xuất khẩu được làm thủ tục hải quan theo loại hình sản xuất xuất khẩu;
d) Tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc ủy thác nhập khẩu hàng hóa, xuất khẩu sản phẩm.
Đoạn trích trên theo văn bản Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016. Nghị định này đã được sửa đổi, bổ sung, nên khi lập hồ sơ cần đối chiếu văn bản hợp nhất mới nhất.
Những trường hợp không thuộc phạm vi Công văn
- Hàng nhập khẩu để gia công hoặc nhập theo loại hình sản xuất xuất khẩu đã được miễn thuế từ đầu: không có khoản thuế đã nộp để hoàn.
- Sản phẩm chỉ tiêu thụ nội địa: không đáp ứng điều kiện đã xuất khẩu sản phẩm.
- Hàng nhập khẩu phải tái xuất nguyên trạng: thuộc trường hợp hoàn khác (Điều 34 Nghị định 134/2016/NĐ-CP), không phải trường hợp đưa vào sản xuất.
Hồ sơ, trình tự hoàn thuế theo Công văn 22928/CHQ-NVTHQ gồm những gì?
Công văn dẫn chiếu thẳng tới Điều 11 Thông tư 86/2026/TT-BTC. Thông tư này do Bộ Tài chính ban hành ngày 30/6/2026, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Thành phần hồ sơ (điểm d khoản 1 Điều 11 Thông tư 86/2026/TT-BTC)
Đối với trường hợp hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm, Thông tư quy định nguyên văn:
d.1) Công văn đề nghị hoàn thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 6 tại Phụ lục II Thông tư này hoặc bản giấy theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I Thông tư này;
d.2) Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp đã thanh toán;
d.3) Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp mua, bán hàng hóa;
d.4) Hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác. Người nộp thuế kê khai trên tờ khai hải quan hàng xuất khẩu các thông tin về số, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng hóa.
d.5) Báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu theo Mẫu số 15 tại Phụ lục I Thông tư này. Số tiền thuế nhập khẩu của nguyên liệu, vật tư, linh kiện được hoàn thuế phải tương ứng với lượng, chủng loại nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế đã xuất khẩu.
d.6) Hợp đồng gia công ký với khách hàng nước ngoài (đối với trường hợp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất sản phẩm, sau đó sử dụng sản phẩm này để gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng gia công với nước ngoài);
d.7) Tài liệu chứng minh có cơ sở sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa.
Các bước xử lý hồ sơ và mốc thời gian
Trình tự dưới đây tóm lược từ khoản 2 đến khoản 6 Điều 11 Thông tư 86/2026/TT-BTC:
- Nộp hồ sơ: Người nộp thuế khai chỉ tiêu thông tin hồ sơ đề nghị hoàn thuế và gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Chỉ tiêu nào chưa khai được thì nộp bản chụp được ký số. Khi Hệ thống gặp sự cố, nộp 01 bản chính công văn theo Mẫu số 14 và 01 bản chính Báo cáo tính thuế theo Mẫu số 15 tại Phụ lục I.
- Tiếp nhận: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan hải quan phản hồi về việc tiếp nhận, phân loại hồ sơ hoặc không tiếp nhận nếu không thuộc trường hợp hoàn thuế (Mẫu số 3 tại Phụ lục II).
- Phân loại: Hồ sơ được phân loại theo khoản 2, khoản 3 Điều 30 Nghị định 252/2026/NĐ-CP; thời hạn giải quyết theo khoản 3 Điều 31 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
- Hoàn trước: Cơ quan hải quan đối chiếu hồ sơ với cơ sở dữ liệu. Nếu cần làm rõ, người nộp thuế có 05 ngày làm việc kể từ khi nhận thông báo để giải trình, bổ sung; quá hạn thì cơ quan hải quan thông báo chưa đủ cơ sở xem xét.
- Kiểm tra trước hoàn: Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày thông báo hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế, cơ quan hải quan ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
- Quyết định: Hồ sơ đủ điều kiện thì cơ quan hải quan ban hành quyết định hoàn thuế; chưa đủ điều kiện thì thông báo theo Mẫu số 4 tại Phụ lục II.
Hải quan kiểm tra gì với hồ sơ thuộc Điều 36 Nghị định 134?
Tiết b.2.3 điểm b khoản 6 Điều 11 Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định riêng cho trường hợp này: cơ quan hải quan kiểm tra sự phù hợp giữa định mức trong Báo cáo tính thuế (Mẫu số 15) với định mức thực tế sản xuất, sổ sách, chứng từ kế toán và tài liệu kỹ thuật. Nếu chưa có dữ liệu về cơ sở sản xuất, cơ quan hải quan kiểm tra cơ sở sản xuất và quyền sử dụng máy móc, thiết bị.
Nói cách khác, định mức là nơi hồ sơ hay bị soi nhất. Một định mức khai cao hơn thực tế sẽ làm số thuế đề nghị hoàn cao hơn số được hoàn.
Những văn bản pháp luật nào liên quan đến Công văn 22928/CHQ-NVTHQ?
Bảy văn bản dưới đây tạo thành khung pháp lý đầy đủ cho một hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu sản xuất xuất khẩu. Văn bản nào chưa ghi ngày là văn bản bài viết chưa đối chiếu được ngày ban hành trên bản gốc.
| Văn bản | Cơ quan, ngày ban hành | Nội dung liên quan |
| Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 | Quốc hội, ngày 06/4/2016; sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 | Điểm d khoản 1 Điều 19: trường hợp hoàn thuế hàng nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm. Điều 5, Điều 8: căn cứ tính thuế, trị giá và thời điểm tính thuế |
| Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 | Quốc hội | Nguyên tắc hoàn thuế, kiểm tra thuế; căn cứ hồ sơ, thủ tục được Công văn viện dẫn |
| Luật Hải quan số 54/2014/QH13 | Quốc hội, ngày 23/6/2014; sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 | Trị giá hải quan làm trị giá tính thuế; thủ tục hải quan theo loại hình |
| Nghị định 134/2016/NĐ-CP | Chính phủ, ngày 01/9/2016 | Điều 36: đối tượng, hàng hóa và cơ sở xác định hàng hóa được hoàn thuế; điểm c khoản 3 về loại hình sản xuất xuất khẩu |
| Nghị định 252/2026/NĐ-CP | Chính phủ | Hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Điều 30 (phân loại hồ sơ hoàn), khoản 3 Điều 31 (thời hạn giải quyết) |
| Thông tư 86/2026/TT-BTC | Bộ Tài chính, ngày 30/6/2026; hiệu lực từ 01/7/2026 | Điều 11: hồ sơ, trình tự, thủ tục hoàn thuế; Mẫu số 6 Phụ lục II, Mẫu số 14 và 15 Phụ lục I |
| Công văn 22928/CHQ-NVTHQ | Cục Hải quan, ngày 13/10/2026 | Hướng dẫn xử lý hoàn thuế hàng nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh đã đưa vào sản xuất hàng xuất khẩu và đã xuất khẩu |
Cùng giai đoạn, Cục Hải quan còn có Công văn 22411/CHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ. Doanh nghiệp có giao dịch xuất khẩu tại chỗ nên đọc kèm để xác định loại hình tờ khai phù hợp.
Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo tỷ lệ phần trăm được quy định ra sao?
Số thuế được hoàn gắn với số thuế nhập khẩu đã nộp, nên doanh nghiệp cần nắm cách số thuế ban đầu được xác định. Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định căn cứ tính thuế đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm như sau:
- Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) của từng mặt hàng tại thời điểm tính thuế.
- Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu.
Trường hợp hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi về thuế xuất khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì thực hiện theo các thỏa thuận này.
- Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường và được áp dụng như sau:
- Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam
- Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam
- Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 5 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016. Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng. Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 để quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường.
Bảng tóm lược ba loại thuế suất nhập khẩu theo quy định trên:
| Loại thuế suất nhập khẩu | Áp dụng cho |
| Ưu đãi | Hàng có xuất xứ từ nước, nhóm nước, vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc với Việt Nam; hàng từ khu phi thuế quan nhập vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ tương ứng |
| Ưu đãi đặc biệt | Hàng có xuất xứ từ nước, nhóm nước, vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam; hàng từ khu phi thuế quan nhập vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ tương ứng |
| Thông thường | Hàng không thuộc điểm a, điểm b khoản 3 Điều 5; bằng 150% thuế suất ưu đãi của mặt hàng tương ứng. Nếu thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc áp dụng căn cứ Điều 10 |
Trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ra sao?
Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế như sau:
- Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan 2014.
- Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới.
Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
Với hồ sơ hoàn thuế, quy định này có ý nghĩa thực tế: số thuế nhập khẩu đã nộp được xác định theo trị giá hải quan và thuế suất tại thời điểm đăng ký tờ khai nhập khẩu, nên Báo cáo tính thuế cần lấy đúng số liệu trên từng tờ khai nhập khẩu tương ứng.
Case study: áp dụng Công văn 22928/CHQ-NVTHQ vào một hồ sơ hoàn thuế
Tình huống dưới đây do các chuyên gia MAN – Master Accountant Network xây dựng để minh họa. Tên doanh nghiệp, thuế suất và số liệu là giả định, không phải dữ liệu của một khách hàng cụ thể.
Bối cảnh
Công ty TNHH A tại Đồng Nai sản xuất tấm nhựa. Công ty nhập 100.000 kg hạt nhựa theo loại hình kinh doanh, trị giá tính thuế 2 tỷ đồng, giả định thuế suất nhập khẩu 3%. Số thuế nhập khẩu đã nộp là 60 triệu đồng, tương đương 600 đồng/kg.
Trong kỳ, công ty xuất khẩu 37.000 sản phẩm. Trong đó 28.000 sản phẩm mở tờ khai theo loại hình sản xuất xuất khẩu. 9.000 sản phẩm còn lại do bộ phận chứng từ mở nhầm loại hình kinh doanh. Báo cáo tính thuế (Mẫu số 15) khai định mức 1,05 kg/sản phẩm, trong khi sổ sách sản xuất ghi nhận 1,00 kg/sản phẩm.
Phân tích và xử lý
| Chỉ tiêu | Hồ sơ đề nghị ban đầu | Sau khi rà soát theo Công văn |
| Số sản phẩm xuất khẩu đưa vào hồ sơ | 37.000 | 28.000 (chỉ tờ khai loại hình sản xuất xuất khẩu) |
| Định mức (kg/sản phẩm) | 1,05 | 1,00 (khớp sổ sách sản xuất) |
| Lượng hạt nhựa đề nghị hoàn (kg) | 38.850 | 28.000 |
| Số thuế đề nghị hoàn (đồng) | 23.310.000 | 16.800.000 |
| Chênh lệch có rủi ro bị loại (đồng) | 6.510.000 |
Cách tính: số thuế đề nghị hoàn bằng lượng nguyên liệu thực tế cấu thành sản phẩm thực tế xuất khẩu nhân với số thuế đã nộp trên mỗi kg. Ví dụ dòng cuối: 28.000 sản phẩm × 1,00 kg × 600 đồng = 16.800.000 đồng.
Các bước xử lý được khuyến nghị:
- Tách 9.000 sản phẩm mở sai loại hình ra khỏi hồ sơ, vì không đáp ứng điểm c khoản 3 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP. Việc có xử lý được tờ khai này hay không cần trao đổi riêng với cơ quan hải quan theo pháp luật hải quan.
- Điều chỉnh định mức trên Báo cáo tính thuế về 1,00 kg/sản phẩm cho khớp sổ sách, vì đây là nội dung hải quan kiểm tra theo tiết b.2.3 Điều 11 Thông tư 86/2026/TT-BTC.
- Chuẩn bị tài liệu chứng minh cơ sở sản xuất và quyền sử dụng máy móc, thiết bị, phòng trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn.
Kết quả rút ra: hồ sơ nhỏ hơn nhưng sạch. Doanh nghiệp đề nghị 16,8 triệu đồng có đủ căn cứ, thay vì 23,31 triệu đồng với hai điểm yếu dễ bị phát hiện khi kiểm tra.
Trường hợp một nguyên liệu tạo ra nhiều loại sản phẩm
Khoản 4 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP (văn bản năm 2016) quy định phương pháp phân bổ khi một loại nguyên liệu nhập khẩu thu được hai hoặc nhiều sản phẩm nhưng chỉ xuất khẩu một loại:
Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn (tương ứng với sản phẩm thực tế xuất khẩu) = Trị giá sản phẩm xuất khẩu × Tổng số tiền thuế nhập khẩu của nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu / Tổng trị giá các sản phẩm thu được
Trong đó, tổng trị giá các sản phẩm thu được là tổng của trị giá sản phẩm xuất khẩu và giá bán sản phẩm tiêu thụ nội địa. Trị giá sản phẩm xuất khẩu được xác định bằng số lượng sản phẩm thực xuất khẩu nhân với trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, và không bao gồm phần trị giá nguyên liệu, vật tư, linh kiện mua tại nội địa cấu thành sản phẩm xuất khẩu.
Nhận định chuyên gia: rủi ro thường gặp khi hoàn thuế theo Công văn 22928/CHQ-NVTHQ
Các chuyên gia tại MAN với 30 năm kinh nghiệm kiểm toán và tư vấn thuế lưu ý rằng rủi ro thuế trong hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu hiếm khi đến từ một lỗi lớn. Nó thường là tổng của nhiều sai lệch nhỏ giữa tờ khai, kho và sổ kế toán. Dưới đây là năm điểm chúng tôi gặp nhiều nhất.
Rủi ro 1: Tờ khai xuất khẩu mở sai loại hình
Đây là điểm Công văn nhấn mạnh trực tiếp. Bộ phận chứng từ thường chọn loại hình theo thói quen, không theo nguồn gốc nguyên liệu. Khi sản phẩm làm từ nguyên liệu đã nộp thuế lại khai loại hình kinh doanh, cơ sở tại điểm c khoản 3 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP không còn.
Cách xử lý: lập quy tắc nội bộ, mã nguyên liệu nhập kinh doanh nào đi vào sản phẩm xuất khẩu thì tờ khai xuất phải theo loại hình sản xuất xuất khẩu. Kế toán thuế nên duyệt loại hình trước khi truyền tờ khai.
Rủi ro 2: Định mức khai cao hơn thực tế
Thông tư 86/2026/TT-BTC yêu cầu hải quan so định mức trong Mẫu số 15 với định mức thực tế, sổ sách và tài liệu kỹ thuật. Định mức lấy từ thiết kế ban đầu mà không cập nhật theo hao hụt thực tế là nguồn chênh lệch phổ biến.
Cách xử lý: chốt định mức theo kỳ, có biên bản của bộ phận kỹ thuật, và đối chiếu với xuất kho nguyên liệu thực tế.
Rủi ro 3: Thiếu tài liệu về cơ sở sản xuất và máy móc
Điểm a khoản 3 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP đòi hỏi quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng máy móc, thiết bị phù hợp. Doanh nghiệp thuê xưởng, thuê máy nhưng hợp đồng hết hạn hoặc không ghi rõ danh mục thiết bị sẽ khó chứng minh khi bị kiểm tra trước hoàn.
Rủi ro 4: Nhầm hoàn thuế với miễn thuế
Hàng nhập theo loại hình sản xuất xuất khẩu đã không phải nộp thuế từ đầu, nên không có khoản để hoàn. Phạm vi Công văn là hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh mà người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, sau đó đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm. Trộn lẫn hai nguồn nguyên liệu trong một Báo cáo tính thuế là lỗi khiến số đề nghị hoàn bị sai ngay từ gốc.
Rủi ro 5: Được hoàn rồi vẫn có thể bị thu hồi
Theo khoản 6 Điều 7 Thông tư 86/2026/TT-BTC, nếu thanh tra, kiểm tra phát hiện hoàn không đúng quy định, người nộp thuế phải nộp lại số đã được hoàn và tiền chậm nộp theo Điều 16 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Điều 12 Thông tư này cũng quy định kiểm tra sau hoàn thuế với hồ sơ thuộc diện hoàn trước.
Giải pháp từ MAN – Master Accountant Network là rà soát hồ sơ như một cuộc kiểm toán thu nhỏ trước khi nộp: đối chiếu ba chiều tờ khai, kho và sổ kế toán. Cách làm này giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí thuế tại Việt Nam một cách hợp pháp, đồng thời giảm khả năng phải nộp lại kèm tiền chậm nộp về sau.
Kết luận
Công văn 22928/CHQ-NVTHQ hướng dẫn ba lớp căn cứ khi xử lý hoàn thuế: đúng đối tượng theo điểm d khoản 1 Điều 19 Luật Thuế XK, NK 2016, đúng loại hình sản xuất xuất khẩu theo điểm c khoản 3 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, và đúng hồ sơ theo Điều 11 Thông tư 86/2026/TT-BTC. Doanh nghiệp nắm chắc ba lớp này sẽ thu hồi được dòng tiền thuế đã nộp mà không phải lo bị thu hồi hoàn về sau.
MAN – Master Accountant Network là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán, kế toán và thuế, với đội ngũ chuyên gia trên 30 năm kinh nghiệm và am hiểu sâu sắc thực tế quản trị rủi ro thuế tại Việt Nam. MAN đồng hành cùng doanh nghiệp qua dịch vụ quyết toán thuế, dịch vụ kế toán thuế, dịch vụ báo cáo thuế và dịch vụ tư vấn thuế, bao gồm rà soát hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu trước khi nộp. Doanh nghiệp đang chuẩn bị hồ sơ theo Công văn có thể liên hệ MAN để được đánh giá cụ thể cho trường hợp của mình.
Các dịch vụ thuế tại MAN – Master Accountant Network
- Dịch vụ kế toán thuế
- Dịch vụ tư vấn thuế
- Dịch vụ quyết toán thuế
- Dịch vụ báo cáo thuế
- Dịch vụ hoàn thuế GTGT
Thông tin liên hệ dịch vụ tại MAN – Master Accountant Network
- Địa chỉ: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Email: man@man.net.vn
- Google Business Profile: Xem Google Business Profile của MAN – Master Accountant Network
- LinkedIn Founder: Xem hồ sơ LinkedIn của chuyên gia Lê Hoàng Tuyên
Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Tài chính doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp về Công văn 22928/CHQ-NVTHQ
Công văn 22928/CHQ-NVTHQ áp dụng từ khi nào?
Công văn được Cục Hải quan ban hành ngày 13/10/2026. Công văn hướng dẫn áp dụng các quy định tại Luật Thuế XK, NK 2016 và Nghị định 134/2016/NĐ-CP; hồ sơ, thủ tục theo Thông tư 86/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Sản phẩm xuất vào khu phi thuế quan có được hoàn thuế không?
Có. Khoản 1 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP và Công văn đều nêu hai trường hợp: xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan.
Tờ khai xuất khẩu mở loại hình kinh doanh thì có được hoàn không?
Tờ khai đó không đáp ứng cơ sở tại điểm c khoản 3 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, là căn cứ Công văn yêu cầu đối chiếu. Doanh nghiệp nên tách phần này khỏi hồ sơ và trao đổi trực tiếp với cơ quan hải quan về hướng xử lý tờ khai.
Nộp hồ sơ hoàn thuế ở đâu và theo mẫu nào?
Hồ sơ gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, công văn đề nghị theo Mẫu số 6 Phụ lục II Thông tư 86/2026/TT-BTC. Cơ quan tiếp nhận là cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế được hoàn hoặc nơi được giao chức năng xử lý hoàn thuế.
Số tiền thuế nhỏ có được hoàn không?
Theo khoản 2 Điều 37 Nghị định 134/2016/NĐ-CP (văn bản năm 2016), trường hợp có số tiền thuế được hoàn dưới 50.000 đồng theo tờ khai hải quan làm thủ tục hoàn thuế thì không được hoàn thuế. Doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản hợp nhất mới nhất trước khi áp dụng.


