Tư vấn
Thuế Nhà thầu, Tin tức thuế | 16/09/2026 | 33 phút đọc

Công văn 17125/DON-QLDN1: Xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu và quy định lựa chọn nhà thầu

Công văn 17125/DON-QLDN1: Xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu và quy định lựa chọn nhà thầu

Nội dung chính

Công văn 17125/DON-QLDN1 do Thuế Thành phố Đồng Nai ban hành ngày 8/9/2026 mang lại những chỉ dẫn quan trọng về nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài. Trong bối cảnh các giao dịch thương mại quốc tế và hoạt động đấu thầu gia tăng, việc áp dụng đúng văn bản pháp lý như Luật số 48/2024/QH15, Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Nghị định 214/2025/NĐ-CP, Thông tư 69/2025/TT-BTC và Thông tư 20/2026/TT-BTC đóng vai trò quyết định đến tính tuân thủ của doanh nghiệp.

Những nhầm lẫn trong việc phân loại đối tượng tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hoặc vi phạm quy định ưu đãi, thẩm định trong đấu thầu có thể dẫn đến rủi ro bị loại hồ sơ, phạt vi phạm hành chính nặng nề. Bài viết này phân tích chi tiết các nguyên tắc cốt lõi của công văn và hệ thống pháp luật liên quan, giúp doanh nghiệp chủ động trong công tác kê khai và quản trị chi phí.

Tóm tắt trọng tâm về Công văn 17125/DON-QLDN1 và quy định đấu thầu

Tóm tắt trọng tâm về Công văn 17125/DON-QLDN1 và quy định đấu thầu
Tóm tắt trọng tâm về Công văn 17125/DON-QLDN1 và quy định đấu thầu
  • Công văn 17125/DON-QLDN1 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Thuế Thành phố Đồng Nai về việc xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu (thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp) đối với tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
  • Dùng làm gì: Làm căn cứ pháp lý để doanh nghiệp đối chiếu giao dịch thực tế nhằm xác định chính xác trường hợp phải nộp thuế hoặc trường hợp không áp dụng thuế nhà thầu. Đồng thời kết hợp chuẩn hóa quy trình ưu đãi và thẩm định nhà thầu theo Nghị định 214/2025/NĐ-CP.
  • Áp dụng cho ai: Các doanh nghiệp tại Việt Nam phát sinh giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ từ tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, các chủ đầu tư và đơn vị tham gia hoạt động lựa chọn nhà thầu.
  • Khi nào cần: Áp dụng ngay khi ký kết hợp đồng thương mại, phát sinh nghĩa vụ thanh toán cho đối tác nước ngoài, lập báo cáo quyết toán thuế hoặc thực hiện các gói thầu mua sắm.

Công văn 17125/DON-QLDN1 quy định điều gì về nghĩa vụ thuế nhà thầu?

Công văn 17125/DON-QLDN1 quy định điều gì về nghĩa vụ thuế nhà thầu?
Công văn 17125/DON-QLDN1 quy định điều gì về nghĩa vụ thuế nhà thầu?

Công văn hướng dẫn nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế đối với tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp trong nước. Việc xác định thuế được chia làm hai mảng độc lập: Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Căn cứ pháp lý cốt lõi được viện dẫn trong công văn

Thuế Thành phố Đồng Nai căn cứ vào hệ thống văn bản pháp luật hiện hành để đưa ra hướng dẫn xử lý bao gồm:

  1. Luật số 48/2024/QH15 điều chỉnh về thuế Giá trị gia tăng.
  2. Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành các quy định về thuế Thu nhập doanh nghiệp.
  3. Thông tư 69/2025/TT-BTC quy định chi tiết việc quản lý và tính thuế Giá trị gia tăng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài.
  4. Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định về thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với nhà thầu nước ngoài.

Phân loại trường hợp áp dụng và không áp dụng thuế nhà thầu

Hướng dẫn của công văn phân định rõ hai nhóm trường hợp xử lý dựa trên bản chất của giao dịch và quy định đối tượng áp dụng.

Trường hợp áp dụng tính thuế

Tổ chức nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho Công ty Việt Nam phải nộp thuế theo cơ chế sau:

  • Về Thuế Giá trị gia tăng: Nếu thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC, doanh nghiệp thực hiện tính thuế GTGT theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật số 48/2024/QH15 và khoản 3, 4, 5 Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC.
  • Về Thuế Thu nhập doanh nghiệp: Nếu thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC, doanh nghiệp thực hiện tính thuế TNDN theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và khoản 3, 4, 5 Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC.

Trường hợp không áp dụng tính thuế

Thuế Thành phố Đồng Nai xác định rõ các trường hợp ngoại trừ nghĩa vụ nộp thuế:

  • Không áp dụng tính thuế GTGT: Khi đối tượng và giao dịch thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC.
  • Không áp dụng tính thuế TNDN: Khi đối tượng và giao dịch thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC.

Nguyên tắc ưu đãi về lựa chọn nhà thầu được quy định cụ thể ra sao?

Bên cạnh nghĩa vụ thuế nhà thầu, hoạt động lựa chọn nhà thầu cần tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc tính ưu đãi theo quy định tại Điều 5 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.

Các nguyên tắc ưu đãi tài chính và năng lực khi đánh giá hồ sơ

Căn cứ Điều 5 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, việc tính ưu đãi đối với nhà thầu tham dự thầu được thực hiện theo 4 quy định cụ thể:

  1. Trường hợp nhà thầu thuộc nhiều đối tượng ưu đãi: Nhà thầu tham dự thầu thuộc đối tượng được hưởng nhiều hơn một loại ưu đãi trong đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc trong đánh giá về tài chính thì khi tính ưu đãi chỉ được hưởng một loại ưu đãi có lợi nhất cho nhà thầu tương ứng với từng nội dung đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc đánh giá về tài chính.
  2. Trường hợp tất cả các nhà thầu đều được hưởng ưu đãi như nhau hoặc không được hưởng ưu đãi: Nếu tất cả các nhà thầu tham dự thầu đều được hưởng ưu đãi như nhau hoặc tất cả các nhà thầu đều không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thì không cần tính ưu đãi để so sánh, xếp hạng.

Ưu đãi đối với gói thầu hỗn hợp và nghĩa vụ chứng minh của nhà thầu

  1. Đối với gói thầu hỗn hợp: Việc tính ưu đãi căn cứ tất cả các đề xuất của nhà thầu trong các phần công việc tư vấn, cung cấp hàng hóa, xây lắp. Nhà thầu được hưởng ưu đãi khi có đề xuất chi phí trong nước (chi phí tư vấn; phi tư vấn; hàng hóa có xuất xứ Việt Nam; xây lắp) từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu.
  2. Nghĩa vụ chứng minh: Nhà thầu phải chứng minh nhà thầu, hàng hóa, dịch vụ do nhà thầu chào thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Đấu thầu.

Trách nhiệm của đơn vị thẩm định trong lựa chọn nhà thầu như thế nào?

Nâng cao hiệu quả thẩm định giúp bảo đảm tính minh bạch và tuân thủ pháp luật. Trách nhiệm của đơn vị thẩm định được quy định chi tiết tại Điều 134 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.

Phạm vi thẩm định của Chủ đầu tư

Tại Điều 134 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định các nội dung sau đây:

  • Hồ sơ mời quan tâm (nếu có), hồ sơ mời sơ tuyển (nếu có).
  • Hồ sơ mời thầu (nếu có), hồ sơ yêu cầu (nếu có).
  • Kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển.
  • Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ).
  • Kết quả lựa chọn nhà thầu.

Lựa chọn tổ chức tư vấn khi không đủ năng lực thẩm định

Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao thẩm định không đủ năng lực thì tiến hành lựa chọn một tổ chức tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm để thẩm định. Việc sử dụng tổ chức tư vấn bên ngoài bảo đảm kết quả thẩm định khách quan và tuân thủ quy định pháp luật.

Tại sao Công văn 17125/DON-QLDN1 và quy định đấu thầu lại quan trọng đối với quản trị tài chính doanh nghiệp?

Tại sao Công văn 17125/DON-QLDN1 và quy định đấu thầu lại quan trọng đối với quản trị tài chính doanh nghiệp?
Tại sao Công văn 17125/DON-QLDN1 và quy định đấu thầu lại quan trọng đối với quản trị tài chính doanh nghiệp?

Xác định thuế nhà thầu và tuân thủ quy trình đấu thầu luôn là trọng tâm khi cơ quan thanh tra tiến hành kiểm tra doanh nghiệp. Việc nắm vững văn bản giúp bộ phận kế toán và pháp chế xử lý hồ sơ đúng quy định.

Kiểm soát rủi ro truy thu thuế và tiền chậm nộp

Trong thực tế kê khai, nhiều doanh nghiệp nhầm lẫn giữa hàng hóa thuần túy giao nhận tại cửa khẩu quốc tế và hàng hóa có gắn liền dịch vụ thực hiện tại Việt Nam. Sự nhầm lẫn này dẫn đến việc bỏ sót nghĩa vụ thuế nhà thầu.

Khi cơ quan thuế kiểm tra, khoản thuế bỏ sót không những bị truy thu mà còn chịu tiền chậm nộp tính theo tỷ lệ 0,03%/ngày. Ngoài ra, doanh nghiệp có thể chịu phạt vi phạm hành chính về thuế từ 20% trên số thuế khai thiếu cho đến 1 đến 3 lần số thuế trốn.

Tối ưu hóa chi phí hợp đồng nhà thầu (Net vs Gross)

Phương thức thỏa thuận giá trị hợp đồng (giá Gross đã bao gồm thuế hay giá Net chưa bao gồm thuế) quyết định trực tiếp dòng tiền của doanh nghiệp Việt Nam.

Nếu áp dụng hợp đồng giá Net, doanh nghiệp Việt Nam gánh chịu toàn bộ tiền thuế nhà thầu nộp thay. Việc nắm rõ giao dịch nào thuộc đối tượng không chịu thuế giúp doanh nghiệp đàm phán hợp đồng chính xác, tránh chi trả chi phí thuế không đáng có.

Đối tượng chịu tác động trực tiếp bởi các quy định trên là ai?

Các quy định pháp luật điều chỉnh trực tiếp hai nhóm chủ thể chính trong giao dịch thương mại và đấu thầu.

Tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam

Đây là các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài tiến hành hoạt động kinh doanh, cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam hoặc cho tổ chức Việt Nam. Họ không thành lập pháp nhân riêng hay chi nhánh độc lập (cơ sở thường trú) theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Tổ chức nước ngoài có thể trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc ủy quyền cho bên Việt Nam khấu trừ và nộp thay tại nguồn theo phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu.

Doanh nghiệp Việt Nam và Chủ đầu tư đóng vai trò nộp thay và thẩm định

Các công ty, tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam khi mua bán hàng hóa, dịch vụ từ đối tác nước ngoài hoặc tổ chức lựa chọn nhà thầu chịu trách nhiệm pháp lý cao nhất.

Doanh nghiệp Việt Nam có nghĩa vụ:

  1. Trực tiếp kiểm tra điều khoản hợp đồng và bản chất dịch vụ/hàng hóa cung cấp.
  2. Đối chiếu quy định tại Công văn 17125/DON-QLDN1, các Thông tư, Nghị định được trích dẫn.
  3. Thực hiện khấu trừ, kê khai và nộp thuế nhà thầu thay cho đối tác nước ngoài đúng thời hạn.
  4. Tổ chức thẩm định đầy đủ hồ sơ đấu thầu theo Điều 134 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.

Khung thời gian và điều kiện áp dụng thực tế

Doanh nghiệp cần nắm vững thời điểm phát sinh nghĩa vụ và các điều kiện thực tế để áp dụng chính xác quy định.

Mốc thời gian hiệu lực và điểm chuyển tiếp văn bản

Công văn 17125/DON-QLDN1 được ban hành chính thức vào ngày 8/9/2026. Văn bản này hướng dẫn dựa trên hệ thống luật và thông tư mới cập nhật cho giai đoạn 2024-2026.

Các hợp đồng ký kết, dịch vụ nghiệm thu hoặc khoản thanh toán phát sinh từ mốc thời gian này trở đi phải tuân thủ nghiêm ngặt khung pháp lý gồm Luật số 48/2024/QH15, Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Nghị định 214/2025/NĐ-CP, Thông tư 69/2025/TT-BTC và Thông tư 20/2026/TT-BTC.

Điều kiện thực tế để xác định việc tính thuế hay miễn tính thuế

Để xác định một giao dịch có phải chịu thuế nhà thầu hay không, bộ phận kế toán cần kiểm tra 3 điều kiện thực tế sau:

  • Điều kiện 1 – Bản chất hàng hóa dịch vụ: Hàng hóa được giao tại đâu? Có dịch vụ đi kèm thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam hay không (lắp đặt, chạy thử, bảo hành, tư vấn)?
  • Điều kiện 2 – Địa điểm cung cấp và tiêu dùng dịch vụ: Dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam hay thực hiện tại Việt Nam?
  • Điều kiện 3 – Trạng thái cơ sở thường trú: Tổ chức nước ngoài có thỏa mãn tiêu chí cơ sở thường trú tại Việt Nam theo điều ước quốc tế hoặc luật nội địa hay không.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Công văn 17125/DON-QLDN1

Để áp dụng chuẩn xác hướng dẫn của Công văn 17125/DON-QLDN1 và quy định đấu thầu, kế toán viên cần nắm rõ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được tham chiếu bên dưới.

Bảng tổng hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Công văn 17125/DON-QLDN1
Số hiệu văn bản Loại văn bản Ngày ban hành Trọng tâm nội dung liên quan
Công văn 17125/DON-QLDN1 Công văn hướng dẫn 08/09/2026 Hướng dẫn nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu đối với tổ chức nước ngoài.
Luật số 48/2024/QH15 Luật của Quốc hội 2024 Quy định chung về thuế Giá trị gia tăng, căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế GTGT.
Nghị định 320/2025/NĐ-CP Nghị định Chính phủ 2025 Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp, tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu.
Nghị định 214/2025/NĐ-CP Nghị định Chính phủ 2025 Quy định chi tiết thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nguyên tắc ưu đãi (Điều 5) và trách nhiệm thẩm định (Điều 134).
Thông tư 69/2025/TT-BTC Thông tư Bộ Tài chính 2025 Quy định đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế GTGT và cách tính thuế GTGT nhà thầu.
Thông tư 20/2026/TT-BTC Thông tư Bộ Tài chính 2026 Quy định đối tượng chịu thuế TNDN, các trường hợp miễn giảm thuế TNDN cho nhà thầu nước ngoài.

Case Study thực tế: Xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu cho doanh nghiệp sản xuất tại Đồng Nai

Để giúp nhà quản lý dễ hình dung, các chuyên gia phân tích một tình huống giả định thực tế được xử lý dựa trên nguyên tắc của Công văn 17125/DON-QLDN1.

Bối cảnh giao dịch và dữ liệu đầu vào

Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp A (trụ sở tại KCN Nhơn Trạch, Đồng Nai) ký hai hợp đồng riêng biệt với hai đối tác nước ngoài trong tháng 9/2026:

  • Hợp đồng 1: Mua dây chuyền máy móc từ Công ty B (Nhật Bản) theo giá CIF cảng Cát Lái. Công ty B không thực hiện bất kỳ dịch vụ lắp đặt, bảo dưỡng nào tại Việt Nam. Giá trị hợp đồng: 500.000 USD.
  • Hợp đồng 2: Ký hợp đồng dịch vụ tư vấn quản lý kỹ thuật với Công ty C (Singapore). Dịch vụ được thực hiện qua hình thức trực tuyến và hỗ trợ chuyên gia trực tiếp tại nhà máy Đồng Nai. Giá trị hợp đồng: 50.000 USD (giá Net chưa bao gồm thuế).

Phân tích pháp lý và xác định phương án thuế

Áp dụng hướng dẫn tại Công văn 17125/DON-QLDN1, bộ phận kế toán phối hợp cùng chuyên gia phân tích chi tiết từng trường hợp:

Đối với Hợp đồng 1 (Công ty B – Nhật Bản)

  • Hàng hóa giao tại cửa khẩu Việt Nam (CIF), không kèm theo dịch vụ thực hiện tại Việt Nam.
  • Căn cứ khoản 2 Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC và khoản 2 Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC, giao dịch cung cấp hàng hóa thuần túy này thuộc đối tượng không áp dụng tính thuế GTGT và không áp dụng tính thuế TNDN nhà thầu.
  • Kết luận: Công ty A không phải khấu trừ thuế nhà thầu khi thanh toán 500.000 USD cho Công ty B.

Đối với Hợp đồng 2 (Công ty C – Singapore)

  • Dịch vụ tư vấn được tiêu dùng và thực hiện một phần tại Việt Nam.
  • Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC và khoản 1 Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC, giao dịch thuộc đối tượng phải tính thuế GTGT và thuế TNDN nhà thầu.
  • Vì hợp đồng quy định giá Net 50.000 USD, Công ty A phải đổi sang doanh thu Gross để tính thuế nộp thay.

Giả định tỷ lệ % tính thuế GTGT đối với dịch vụ là 5% và tỷ lệ % thuế TNDN đối với dịch vụ là 5%.

Bước 1: Quy đổi doanh thu tính thuế TNDN (Doanh thu Gross TNDN) 

Doanh thu Gross TNDN = Doanh thu Net / (1 – Tỷ lệ % thuế TNDN) Doanh thu Gross TNDN = 50.000 / (1 – 0,05) = 52.631,58 USD

Bước 2: Tính số thuế TNDN phải nộp 

Thuế TNDN = Doanh thu Gross TNDN x Tỷ lệ % thuế TNDN Thuế TNDN = 52.631,58 x 5% = 2.631,58 USD

Bước 3: Quy đổi doanh thu tính thuế GTGT 

Doanh thu tính thuế GTGT = Doanh thu Gross TNDN = 52.631,58 USD

Bước 4: Tính số thuế GTGT phải nộp 

Thuế GTGT = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ % thuế GTGT Thuế GTGT = 52.631,58 x 5% = 2.631,58 USD

Kết quả tính toán và bài học rút ra

Tổng số thuế nhà thầu Công ty A có nghĩa vụ kê khai và nộp thay cho Công ty C là 5.263,16 USD (gồm 2.631,58 USD thuế GTGT và 2.631,58 USD thuế TNDN).

Bài học rút ra: Việc tách bạch rõ bản chất dịch vụ đi kèm và quy định hợp đồng Gross hay Net ngay từ đầu giúp doanh nghiệp dự toán chính xác dòng tiền và chi phí thực tế của dự án.

Bảng tổng hợp so sánh các trường hợp tính thuế nhà thầu theo quy định

Bảng dưới đây hệ thống hóa các tiêu chí phân biệt để doanh nghiệp dễ dàng áp dụng Công văn 17125/DON-QLDN1 vào thực tế.

Bảng tổng hợp so sánh các trường hợp tính thuế nhà thầu theo quy định
Tiêu chí so sánh Trường hợp áp dụng tính thuế Trường hợp không áp dụng tính thuế
Căn cứ pháp lý GTGT Khoản 1 Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC Khoản 2 Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC
Căn cứ pháp lý TNDN Khoản 1 Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC Khoản 2 Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC
Bản chất giao dịch Cung cấp dịch vụ tại Việt Nam; Cung cấp hàng hóa kèm dịch vụ thực hiện tại Việt Nam. Bán hàng hóa thuần túy tại cửa khẩu; Dịch vụ cung cấp và tiêu dùng hoàn toàn ngoài Việt Nam.
Nghĩa vụ kê khai Phải lập hồ sơ kê khai thuế nhà thầu (Mẫu 01/NTNN). Không phải kê khai và nộp thuế nhà thầu cho giao dịch đó.
Tác động chi phí Phát sinh chi phí thuế GTGT/TNDN (trực tiếp hoặc nộp thay tùy hợp đồng Net/Gross). Không phát sinh chi phí thuế nhà thầu bổ sung.

Nhận định chuyên gia: Những rủi ro thực tế khi áp dụng Công văn 17125/DON-QLDN1 và giải pháp từ MAN

Theo góc nhìn từ MAN – Master Accountant Network, việc đọc và hiểu công văn chỉ là bước đầu. Rủi ro thực sự nằm ở quá trình thực thi và kiểm tra hồ sơ thực tế của doanh nghiệp.

Sai lầm phổ biến khi xác định đối tượng chịu thuế nhà thầu

Các chuyên gia tại MAN với 30 năm kinh nghiệm lưu ý rằng doanh nghiệp Việt Nam thường vấp phải các sai sót trọng yếu sau:

  • Gộp chung hợp đồng mua bán hàng hóa và dịch vụ đi kèm: Không tách riêng giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ lắp đặt, bảo hành. Khi không tách riêng được, cơ quan thuế có quyền áp tỷ lệ % thuế nhà thầu trên toàn bộ tổng giá trị hợp đồng.
  • Không chứng minh được dịch vụ tiêu dùng ngoài Việt Nam: Doanh nghiệp áp dụng trường hợp không tính thuế nhưng thiếu các hồ sơ, tài liệu chứng minh dịch vụ đó được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ở nước ngoài.
  • Không tính đúng ưu đãi hoặc thiếu hồ sơ thẩm định: Khi tham gia đấu thầu hoặc tổ chức lựa chọn nhà thầu, thiếu căn cứ xác định tỷ lệ chi phí trong nước từ 25% trở lên hoặc thiếu biên bản thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu theo Nghị định 214/2025/NĐ-CP.

Giải pháp quản trị rủi ro toàn diện từ MAN – Master Accountant Network

Để giải quyết triệt để các rủi ro trên, giải pháp từ MAN mang lại sự an tâm tuyệt đối cho doanh nghiệp thông qua quy trình kiểm soát 4 bước:

  • Bước 1 – Rà soát hợp đồng trước khi ký kết: Chuyên gia của MAN hỗ trợ tư vấn cấu trúc điều khoản thanh toán, phân tách rõ giá trị hàng hóa và dịch vụ, tối ưu hóa nghĩa vụ thuế.
  • Bước 2 – Phân loại đúng đối tượng theo văn bản mới: Đánh giá chính xác giao dịch theo đúng khoản 1, khoản 2 Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC và Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC.
  • Bước 3 – Chuẩn hóa hồ sơ chứng từ thanh toán và đấu thầu: Xây dựng bộ hồ sơ hoàn chỉnh bao gồm tờ khai hải quan, biên bản nghiệm thu, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, hồ sơ ưu đãi và hồ sơ thẩm định lựa chọn nhà thầu theo Nghị định 214/2025/NĐ-CP.
  • Bước 4 – Hỗ trợ kê khai và quyết toán: Thực hiện dịch vụ báo cáo thuế, dịch vụ kê khai thuế và dịch vụ quyết toán thuế chính xác, đại diện giải trình trước cơ quan thuế khi có thanh tra.

Với đội ngũ chuyên gia trên 30 năm kinh nghiệm, MAN tự hào đồng hành cùng hàng trăm doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa trong việc am hiểu sâu sắc thực tế quản trị rủi ro thuế tại Việt Nam, tối ưu chi phí thuế một cách hợp pháp và an toàn.

Kết luận

Công văn 17125/DON-QLDN1 ngày 8/9/2026 của Thuế Thành phố Đồng Nai là kim chỉ nam quan trọng giúp doanh nghiệp làm rõ nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu. Việc phân định chính xác giữa trường hợp phải tính thuế và trường hợp được miễn tính thuế GTGT, TNDN theo các Thông tư 69/2025/TT-BTC, Thông tư 20/2026/TT-BTC cũng như áp dụng đúng quy định ưu đãi, thẩm định theo Nghị định 214/2025/NĐ-CP không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật mà còn bảo vệ tối đa dòng tiền và chi phí hoạt động.

Các dịch vụ thuế tại MAN – Master Accountant Network

Thông tin liên hệ dịch vụ tại MAN – Master Accountant Network

Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Tài chính doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp (FAQ) về Công văn 17125/DON-QLDN1 và quy định liên quan

Công văn 17125/DON-QLDN1 áp dụng cho cơ quan thuế nào?

Công văn do Thuế Thành phố Đồng Nai ban hành hướng dẫn cho doanh nghiệp thuộc địa bàn quản lý. Tuy nhiên, về mặt nguyên tắc pháp lý, các doanh nghiệp trên toàn quốc đều có thể tham khảo vì công văn trích dẫn hoàn toàn dựa trên quy định chung của Luật, Nghị định và Thông tư do Bộ Tài chính ban hành.

Nếu hợp đồng nhập khẩu hàng hóa theo điều kiện CIF thì có chịu thuế nhà thầu không?

Nếu hợp đồng chỉ là mua bán hàng hóa thuần túy giao tại cửa khẩu Việt Nam (CIF) không kèm theo các dịch vụ thực hiện tại Việt Nam, giao dịch thuộc đối tượng không áp dụng thuế GTGT và thuế TNDN nhà thầu theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC và khoản 2 Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC.

Quy định về tính ưu đãi cho gói thầu hỗn hợp theo Nghị định 214/2025/NĐ-CP như thế nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 5 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, đối với gói thầu hỗn hợp, nhà thầu được hưởng ưu đãi khi có đề xuất chi phí trong nước (chi phí tư vấn; phi tư vấn; hàng hóa có xuất xứ Việt Nam; xây lắp) từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu.

Đơn vị nào chịu trách nhiệm thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu?

Căn cứ Điều 134 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định các nội dung như HSMT, HSYC, kết quả đánh giá hồ sơ, danh sách nhà thầu đáp ứng kỹ thuật và kết quả lựa chọn nhà thầu. Nếu không đủ năng lực, Chủ đầu tư lựa chọn tổ chức tư vấn có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện.

Doanh nghiệp quên khấu trừ thuế nhà thầu khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài thì xử lý thế nào?

Doanh nghiệp phải tự động kê khai bổ sung và nộp số tiền thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước, đồng thời tự tính và nộp tiền chậm nộp (0,03%/ngày). Số tiền thuế nộp thay này nếu không được quy định trong hợp đồng Net sẽ nguy cơ không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN của chính doanh nghiệp.

ZaloPhone