Tư vấn
Thuế TNCN, Tin tức thuế | 21/08/2026 | 30 phút đọc

Công văn 7299/CTH-QLDN1: Xác định thu nhập chịu thuế TNCN khi người lao động thôi việc

Công văn 7299/CTH-QLDN1: Xác định thu nhập chịu thuế TNCN khi người lao động thôi việc

Nội dung chính

Công văn 7299/CTH-QLDN1 do Cục Thuế TP. Cần Thơ ban hành năm 2026 đã giải đáp chi tiết vướng mắc của các tổ chức, doanh nghiệp về việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền công chi trả cho người lao động thôi việc. Trong bối cảnh hệ thống pháp luật thuế có sự chuyển giao quan trọng với sự ra đời của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025Nghị định 253/2026/NĐ-CP, việc xác định chính xác nghĩa vụ thuế đối với các khoản chi trả sau khi chấm dứt hợp đồng lao động trở thành yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo tính tuân thủ cho doanh nghiệp.

Thực tế kiểm tra và quyết toán thuế tại các đơn vị cho thấy, sai sót trong khâu xác định tỷ lệ khấu trừ, thời điểm tính thuế và hoàn thiện hồ sơ miễn thuế làm đêm, làm thêm giờ chiếm tỷ trọng rất cao. Việc không nắm vững quy định hướng dẫn tại văn bản này dễ dẫn đến nguy cơ bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính. Nắm bắt trọn vẹn các nội dung chỉ đạo giúp bộ phận kế toán xử lý chuẩn xác chi phí lương, đồng thời bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động.

Tóm tắt trọng tâm về công văn 7299/CTH-QLDN1

Tóm tắt trọng tâm về công văn 7299/CTH-QLDN1
Tóm tắt trọng tâm về công văn 7299/CTH-QLDN1
  • Công văn 7299/CTH-QLDN1 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế của Cục Thuế TP. Cần Thơ về việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN, thời điểm tính thuế và tỷ lệ khấu trừ 10% đối với các khoản tiền lương, tiền công chi trả cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động. 
  • Văn bản này áp dụng cho các tổ chức, doanh nghiệp chi trả thu nhập và cá nhân nộp thuế từ kỳ tính thuế năm 2026. Doanh nghiệp cần căn cứ hướng dẫn này để khấu trừ 10% đối với khoản chi từ 05 triệu đồng/lần trở lên hoặc quản lý bản cam kết tạm thời chưa khấu trừ theo quy định pháp luật.

Công văn 7299/CTH-QLDN1 quy định như thế nào về thuế TNCN cho lao động thôi việc?

Công văn 7299/CTH-QLDN1 quy định như thế nào về thuế TNCN cho lao động thôi việc?
Công văn 7299/CTH-QLDN1 quy định như thế nào về thuế TNCN cho lao động thôi việc?

Việc chi trả tiền lương, tiền công và các khoản bổ sung cho người lao động sau khi nghỉ việc phát sinh thường xuyên tại các doanh nghiệp. Hướng dẫn tại công văn đã làm rõ hệ thống căn cứ pháp lý cùng cơ chế khấu trừ cụ thể đối với nhóm đối tượng này.

Các căn cứ pháp lý cốt lõi điều chỉnh chi trả thu nhập thôi việc

Cơ quan thuế ban hành hướng dẫn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật quy phạm hiện hành. Việc áp dụng đúng các điều khoản này giúp doanh nghiệp có cơ sở pháp lý vững chắc khi giải trình kiểm tra thuế:

  • Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN.
  • Căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về trách nhiệm khấu trừ thuế của tổ chức chi trả.
  • Căn cứ khoản 3 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP về đăng ký thuế và mã số thuế.
  • Căn cứ điểm a, điểm b khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP về khai thuế, nộp thuế.
  • Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP về cam kết tạm thời chưa khấu trừ thuế.
  • Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 69 và khoản 2 Điều 70 Nghị định 253/2026/NĐ-CP về hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp.

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN theo Công văn 7299/CTH-QLDN1

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công được xác định rất rõ ràng. Thời điểm phát sinh việc chi trả thu nhập của Công ty hoặc thời điểm người nộp thuế thực tế nhận được thu nhập trong kỳ tính thuế chính là thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN.

Điều này có nghĩa là bất kể khoản tiền lương, tiền công hay tiền thù lao đó thuộc kỳ làm việc nào trong quá khứ, việc tính thuế vẫn căn cứ vào thời điểm dòng tiền thực tế được chi ra. Kế toán cần lưu ý mốc thời gian này để kê khai đúng kỳ tính thuế.

Điều kiện và tỷ lệ khấu trừ thuế 10% đối với thu nhập của người lao động thôi việc

Công văn dẫn chiếu các quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP để làm rõ trách nhiệm khấu trừ thuế của tổ chức chi trả đối với các trường hợp lao động thôi việc.

Trường hợp Công ty chi trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động, mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Như vậy, khi người lao động đã nghỉ việc và chấm dứt hợp đồng lao động, mọi khoản tiền lương, tiền công hoặc khoản chi khác phát sinh chi trả sau đó từ 05 triệu đồng/lần trở lên đều thuộc diện khấu trừ 10%, không áp dụng biểu thuế luỹ tiến từng phần.

Hướng dẫn làm cam kết tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN năm 2026

Trường hợp cá nhân nhận thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, quy định cho phép người lao động lập bản cam kết.

Cá nhân thực hiện làm cam kết gửi Công ty để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN. Việc lập và quản lý bản cam kết này phải thực hiện chính xác theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu trữ bản cam kết đầy đủ để phục vụ công tác giải trình kiểm tra thuế sau này.

Quy định chuyển tiếp áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026

Các quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP được áp dụng chính thức từ kỳ tính thuế năm 2026.

Đối với các trường hợp doanh nghiệp đã thực hiện kê khai, nộp thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công cho kỳ tính thuế năm 2026 trong khoảng thời gian kể từ ngày 01/01/2026 đến trước ngày Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, việc xử lý được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định tại khoản 2 Điều 70 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Quy định về tiền lương làm đêm và làm thêm giờ trong Công văn 7299/CTH-QLDN1

Quy định về tiền lương làm đêm và làm thêm giờ trong Công văn 7299/CTH-QLDN1
Quy định về tiền lương làm đêm và làm thêm giờ trong Công văn 7299/CTH-QLDN1

Tiền lương làm việc ban đêm và làm thêm giờ là khoản thu nhập phổ biến nhưng chứa đựng nhiều rủi ro về hồ sơ chứng minh khi quyết toán thuế.

Phần thu nhập làm đêm, làm thêm giờ được miễn thuế TNCN

Cơ quan thuế hướng dẫn Công ty phải căn cứ vào các văn bản của pháp luật về lao động hiện hành để xác định chính xác mức chi trả cho người lao động được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày hoặc làm trong giờ quy định theo Luật Lao động sẽ thuộc diện được miễn thuế TNCN. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ vượt mức quy định của pháp luật lao động thì phần vượt mức quy định bắt buộc phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

Nghĩa vụ lập và lưu trữ bảng kê làm thêm giờ của doanh nghiệp

Để phần thu nhập làm đêm, làm thêm giờ được chấp nhận là khoản miễn thuế hợp pháp, doanh nghiệp không chỉ chi trả đúng mà phải hoàn thiện đầy đủ thủ tục chứng từ.

Công ty có nghĩa vụ bắt buộc phải lập bảng kê phản ánh rõ các thông tin:

  • Thời gian làm việc ban đêm, làm thêm giờ thực tế tại nơi làm việc.
  • Khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động.
  • Bảng kê phải được lưu trữ đầy đủ tại Công ty để phục vụ kiểm tra.

Nếu thiếu bảng kê chi tiết này, toàn bộ phần tiền lương trả thêm có thể bị cơ quan thuế bác bỏ quyền ưu đãi miễn thuế và truy thu thuế TNCN 10% hoặc theo biểu lũy tiến.

Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh và đóng góp từ thiện theo các quy định mới

Việc tính giảm trừ gia cảnh và các khoản đóng góp xã hội quyết định trực tiếp đến số thuế TNCN phải nộp của người lao động.

Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc

Công văn 7299/CTH-QLDN1 nhắc lại nguyên tắc nhất quán trong tính giảm trừ gia cảnh nhằm tránh tình trạng tính trùng lặp giữa các nơi trả thu nhập:

  • Đối với giảm trừ cho bản thân: Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tại một thời điểm người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi trả thu nhập. Khoản giảm trừ này được tính đủ theo tháng.
  • Đối với người phụ thuộc: Người nộp thuế được lựa chọn nơi đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Tuy nhiên phải đảm bảo nguyên tắc mỗi một người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.

Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế

Căn cứ khoản 1 Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo của cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế TNCN trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:

  • Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa.
  • Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học.
  • Khoản đóng góp vào các tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

Điều kiện bắt buộc là các tổ chức, cơ sở và các quỹ quy định nêu trên phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không vì mục tiêu lợi nhuận.

Quy đổi thu nhập chịu thuế TNCN bằng ngoại tệ và phi tiền tệ

Khi phát sinh các khoản thu nhập không phải bằng Đồng Việt Nam (VND), việc quy đổi phải tuân thủ đúng quy định tại Điều 17 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Phương pháp quy đổi thu nhập ngoại tệ sang Đồng Việt Nam

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nhận được bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản giao dịch hoặc nơi tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập mở tài khoản thực hiện chi trả thu nhập tại thời điểm phát sinh thu nhập.

Trường hợp tổ chức, cá nhân chi trả không mở tài khoản tại Việt Nam thì lấy theo tỷ giá trung tâm của Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ hoặc tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ khác công bố trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm phát sinh thu nhập.

Xử lý thu nhập chịu thuế không bằng tiền (phi tiền tệ)

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nhận được không bằng tiền phải được quy đổi ra tiền và tính theo Đồng Việt Nam theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường của sản phẩm, dịch vụ đó hoặc sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh thu nhập. Doanh nghiệp cần lưu giữ bằng chứng về giá thị trường để làm căn cứ tính thuế.

Tổng hợp văn bản pháp luật liên quan đến Công văn 7299/CTH-QLDN1

Hệ thống pháp luật thuế TNCN điều chỉnh chi trả cho lao động thôi việc bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hướng dẫn nghiệp vụ sau:

Bảng tổng hợp văn bản pháp luật liên quan đến Công văn 7299/CTH-QLDN1
Tên văn bản Loại văn bản / Số hiệu Trọng tâm nội dung liên quan
Luật Thuế TNCN 2025 Luật Quy định khung về thu nhập chịu thuế, thời điểm xác định thu nhập tính thuế và các khoản giảm trừ từ thiện, nhân đạo (Khoản 2 Điều 3, Khoản 1 Điều 11).
Nghị định 253/2026/NĐ-CP Nghị định Hướng dẫn Chi tiết khấu trừ thuế 10%, cam kết tạm thời chưa khấu trừ, quy đổi ngoại tệ/phi tiền tệ và điều khoản chuyển tiếp (Điều 17, 26, 46, 48, 50, 69, 70).
Công văn 7299/CTH-QLDN1 Công văn Hướng dẫn Giải đáp trực tiếp việc áp dụng khấu trừ 10% cho lao động nghỉ việc, tiền làm đêm/làm thêm giờ và giảm trừ gia cảnh từ năm 2026.
Bộ luật Lao động 2019 Luật Cung cấp căn cứ xác định trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm và các mức tiền lương trả cho giờ làm đêm, làm thêm giờ.

Case study thực tế: Phân tích tính thuế TNCN cho lao động thôi việc tại doanh nghiệp

Để hiểu rõ cách áp dụng quy định tại Công văn 7299/CTH-QLDN1, chúng ta cùng phân tích một tình huống tính thuế thực tế phát sinh tại doanh nghiệp trong năm 2026.

Tình huống thực tế

Ông Nguyễn Văn A chấm dứt hợp đồng lao động với Công ty X từ ngày 31/03/2026. Đến ngày 15/05/2026, Công ty X hoàn tất thủ tục và thực hiện chi trả đợt cuối cho ông A gồm các khoản sau:

  • Tiền lương còn tồn của tháng 3/2026: 8.000.000 VND.
  • Tiền lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ tuần tháng 3/2026: 4.000.000 VND (Trong đó, lương làm giờ bình thường tương ứng là 2.000.000 VND, phần trả tăng thêm do làm thêm giờ là 2.000.000 VND).
  • Khoản thưởng hoàn thành dự án chi trả sau khi nghỉ việc: 6.000.000 VND.

Công ty X đã lập đầy đủ bảng kê làm thêm giờ lưu tại hồ sơ kế toán theo đúng quy định.

Bảng phân tích và tính toán thuế TNCN cho ông A

Như vậy, do thời điểm chi trả là ngày 15/05/2026 (sau khi đã thôi việc), tổng các khoản thu nhập chịu thuế của ông A là 16.000.000 VND được tính khấu trừ trực tiếp 10%, tương ứng số thuế Công ty X phải khấu trừ và nộp thay là 1.600.000 VND.

Bảng phân tích và tính toán thuế TNCN cho ông A
Khoản thu nhập Mức tiền (VND) Phân loại thuế TNCN Căn cứ tính thuế TNCN Số thuế khấu trừ (VND)
Lương còn tồn tháng 3 8.000.000 Thu nhập chịu thuế Chi trả sau khi đã nghỉ việc (đã chấm dứt HĐLĐ) Khấu trừ 10%
Lương làm thêm giờ (phần cơ bản) 2.000.000 Thu nhập chịu thuế Chi trả sau khi đã nghỉ việc Khấu trừ 10%
Lương làm thêm giờ (phần trả tăng thêm) 2.000.000 Miễn thuế TNCN Phần vượt mức quy định theo Luật Lao động, có bảng kê Miễn thuế (0%)
Thưởng hoàn thành dự án 6.000.000 Thu nhập chịu thuế Chi trả sau khi đã nghỉ việc Khấu trừ 10%
Tổng cộng chi trả 20.000.000 Thu nhập chịu thuế: 16.000.000 Tỷ lệ khấu trừ: 10% 1.600.000

Bảng so sánh các trường hợp khấu trừ thuế TNCN theo quy định mới

Sự khác biệt giữa lao động đang làm việc chính thức và lao động đã thôi việc hoặc lao động thời vụ được thể hiện rõ qua bảng so sánh dưới đây:

Bảng so sánh các trường hợp khấu trừ thuế TNCN theo quy định mới
Tiêu chí Lao động có HĐLĐ từ 3 tháng trở lên (đang làm việc) Lao động đã thôi việc / Lao động thời vụ dưới 3 tháng
Tỷ lệ khấu trừ thuế Áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần (từ 5% đến 35%). Khấu trừ cố định 10% trên tổng thu nhập trước khi chi trả.
Ngưỡng thu nhập áp dụng Tính thuế ngay từ đồng thu nhập chịu thuế đầu tiên (sau khi trừ gia cảnh). Áp dụng khi chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên.
Giảm trừ gia cảnh Được tính giảm trừ cho bản thân và người phụ thuộc hàng tháng. Không tính giảm trừ gia cảnh tại thời điểm chi trả.
Cam kết tạm thời chưa khấu trừ Không áp dụng bản cam kết (tính theo biểu lũy tiến). Được làm bản cam kết theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP nếu đủ điều kiện.
Quyết toán thuế cuối năm Ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thay (nếu đủ điều kiện). Tự thực hiện quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế.

Nhận định chuyên gia MAN về quản trị rủi ro thuế khi chi trả cho lao động thôi việc

Công văn 7299/CTH-QLDN1 đã làm rõ nhiều điểm quan trọng, nhưng thực tế triển khai tại doanh nghiệp vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro bị truy thu thuế. Theo các chuyên gia tại MAN – Master Accountant Network với 30 năm kinh nghiệm lưu ý rằng, doanh nghiệp thường vấp phải ba nhóm rủi ro lớn sau:

  • Nhóm rủi ro thứ nhất liên quan đến sai nhầm thời điểm khấu trừ. Nhiều kế toán vẫn áp dụng sai biểu thuế lũy tiến cho khoản lương trả muộn cho lao động đã thôi việc. Việc chi trả diễn ra sau khi hợp đồng kết thúc bắt buộc phải áp dụng tỷ lệ 10% nếu từ 05 triệu đồng/lần trở lên, trừ trường hợp có bản cam kết hợp lệ.
  • Nhóm rủi ro thứ hai là hồ sơ chứng minh khoản miễn thuế làm đêm, làm thêm giờ. Rủi ro phổ biến nhất là việc doanh nghiệp không lập hoặc thiếu bảng kê chi tiết giờ làm thêm. Điều này dẫn đến việc cơ quan thuế bác bỏ quyền miễn thuế đối với phần lương trả thêm, từ đó tiến hành truy thu thuế 10% cùng tiền chậm nộp.
  • Nhóm rủi ro thứ ba nằm ở quản lý bản cam kết chưa khấu trừ thuế. Việc chấp nhận cam kết của người lao động có từ hai nguồn thu nhập trở lên hoặc tổng thu nhập trong năm vượt mức giảm trừ gia cảnh sẽ khiến doanh nghiệp bị liên đới trách nhiệm và bị xử phạt về hành vi khấu trừ thiếu.

Giải pháp từ MAN – Master Accountant Network giúp doanh nghiệp thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ: rà soát lại toàn bộ hợp đồng lao động, chuẩn hóa mẫu biểu bảng kê làm thêm giờ và xây dựng danh mục hồ sơ quyết toán riêng cho nhóm lao động thôi việc. Sự thấu hiểu sâu sắc thực tế quản trị rủi ro thuế tại Việt Nam là chìa khóa để bảo vệ doanh nghiệp trước các kỳ thanh tra thuế.

Kết luận

Công văn 7299/CTH-QLDN1 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thiết thực, giúp làm rõ các quy định chuyển tiếp của Luật Thuế TNCN 2025 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP đối với các khoản chi trả cho lao động thôi việc. Việc nắm vững thời điểm tính thuế, tỷ lệ khấu trừ 10%, điều kiện lập bản cam kết cũng như quy cách hoàn thiện hồ sơ miễn thuế làm đêm, làm thêm giờ giúp doanh nghiệp tuân thủ tối đa quy định pháp luật và tránh rủi ro bị xử phạt thuế không đáng có.

Các dịch vụ thuế tại MAN – Master Accountant Network

Thông tin liên hệ dịch vụ tại MAN – Master Accountant Network

Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Tài chính doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp về Công văn 7299/CTH-QLDN1 (FAQ)

Doanh nghiệp chi trả khoản thu nhập cho lao động thôi việc dưới 5 triệu đồng có phải khấu trừ 10% không?

Theo hướng dẫn tại công văn và Nghị định 253/2026/NĐ-CP, mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên mới thuộc diện bắt buộc khấu trừ thuế TNCN 10%. Nếu mức chi trả dưới 05 triệu đồng/lần thì doanh nghiệp tạm thời chưa phải khấu trừ 10% thuế TNCN khi chi trả.

Người lao động thôi việc có được làm cam kết để tạm thời chưa khấu trừ 10% thuế TNCN không?

Có. Cá nhân đã chấm dứt hợp đồng lao động nếu ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì được làm cam kết gửi Công ty. Việc làm cam kết phải thực hiện đúng hướng dẫn tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Tiền lương làm thêm giờ trả cho người lao động sau khi nghỉ việc được tính thuế như thế nào?

Phần tiền lương trả cho giờ làm thêm vượt so với giờ làm việc bình thường vẫn được miễn thuế TNCN nếu có đầy đủ bảng kê lưu tại doanh nghiệp. Phần tiền lương làm thêm giờ tính theo mức bình thường chi trả sau khi thôi việc (từ 5 triệu đồng/lần trở lên) sẽ phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%.

Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ gì để chứng minh khoản tiền lương làm đêm được miễn thuế?

Doanh nghiệp cần lập và lưu trữ bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, các chứng từ chi trả tiền lương làm đêm, làm thêm giờ và các văn bản quy định khung lương làm thêm theo đúng quy định của pháp luật lao động.

Một người phụ thuộc có được đăng ký giảm trừ gia cảnh ở hai nơi trả thu nhập không?

Không. Theo nguyên tắc giảm trừ gia cảnh được nhắc lại tại công văn, người nộp thuế chỉ được lựa chọn một nơi đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, đảm bảo mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.

ZaloPhone