Tư vấn
Blog | 10/09/2025 | 34 phút đọc

Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? Một số quy định mới nhất năm 2025

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Nội dung chính

Thuế thu nhập doanh nghiệp là nguồn thu trọng yếu, chiếm tới 20,16% tổng thu ngân sách nhà nước (cả dầu thô) trong năm 2023, tương đương 357,7 nghìn tỷ đồng. Con số này thể hiện tầm quan trọng rõ nét của thuế TNDN trong cơ cấu ngân sách quốc gia và vai trò đáng kể của nó trong ổn định tài chính quốc gia.

Đặc biệt, trong 5 tháng đầu năm 2025, thuế thu nhập doanh nghiệp đạt khoảng 257,3 nghìn tỷ đồng, tương đương 71% dự toán và tăng 23,6% so với cùng kỳ năm trước, phản ánh sự phục hồi mạnh mẽ lợi nhuận của doanh nghiệp, nhất là từ các hoạt động như chuyển nhượng bất động sản . Đây là bằng chứng thuyết phục cho thấy hiệu quả quản lý thuế được cải thiện qua từng năm.

Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một trong những sắc thuế quan trọng nhất trong hệ thống thuế Việt Nam. Đây là loại thuế trực thu, nghĩa là Nhà nước thu trực tiếp từ lợi nhuận mà doanh nghiệp tạo ra sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý, hợp lệ.

Khác với thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt hay thuế xuất nhập khẩu, thuế TNDN phản ánh rõ rệt hiệu quả hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp càng có lợi nhuận cao thì số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp càng lớn, qua đó đóng góp trực tiếp vào ngân sách nhà nước.

Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì
Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì

Vai trò của thuế TNDN không chỉ dừng lại ở việc tạo nguồn thu cho ngân sách mà còn:

  • Điều tiết thu nhập giữa các doanh nghiệp: doanh nghiệp lãi nhiều sẽ nộp nhiều, góp phần cân bằng với các thành phần kinh tế khác.
  • Khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực ưu tiên: thông qua các chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế.
  • Nâng cao tính minh bạch: bởi doanh nghiệp muốn được công nhận chi phí hợp lệ phải quản lý kế toán – tài chính chuẩn mực.
  • Thực tế, thuế TNDN chiếm khoảng 20–22% tổng thu ngân sách nhà nước hằng năm (theo số liệu Bộ Tài chính). Điều này cho thấy tầm quan trọng và ảnh hưởng lớn của sắc thuế này.

Trong hệ thống thuế Việt Nam, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) luôn được xem là một trong những trụ cột quan trọng, vừa bảo đảm nguồn thu ổn định cho ngân sách, vừa tạo công cụ điều tiết kinh tế. Không chỉ thu trực tiếp từ lợi nhuận sau khi trừ chi phí hợp lý, hợp lệ của doanh nghiệp, sắc thuế này còn góp phần thúc đẩy minh bạch tài chính và định hướng đầu tư. Năm 2023, số thu thuế TNDN đạt 357.682 tỷ đồng, chiếm hơn 20% tổng thu ngân sách nhà nước, cho thấy vai trò then chốt của thu nhập doanh nghiệp trong cân đối tài chính quốc gia.

Căn cứ pháp lý liên quan về thuế thu nhập doanh nghiệp

Hệ thống pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam đã hình thành từ nhiều năm và liên tục được cập nhật để phù hợp với bối cảnh kinh tế – xã hội. Doanh nghiệp khi thực hiện nghĩa vụ thuế cần nắm rõ các văn bản sau:

Bảng tổng hợp hệ thống văn bản pháp luật về Thuế TNDN tại Việt Nam
Văn bản pháp luật Nội dung chính Hiệu lực/Thời điểm áp dụng
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 Văn bản gốc quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp, đặt nền tảng cho hệ thống thuế hiện hành. Có hiệu lực từ năm 2009
Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thuế TNDN (2013, 2014) Điều chỉnh, bổ sung một số quy định nhằm phù hợp với tình hình thực tế và chính sách phát triển kinh tế. Hiệu lực từ 2013, 2014
Nghị định số 218/2013/NĐ-CP Hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Thuế TNDN, bao gồm căn cứ tính thuế, miễn giảm và ưu đãi thuế. Ban hành năm 2013
Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC và các thông tư liên quan Hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN và các nghị định, quy định chi tiết về chi phí hợp lệ, ưu đãi thuế, kê khai và quyết toán. Ban hành từ 2014 – 2015, còn hiệu lực đến nay
Quyết định 3078/QĐ-BTC ngày 3/9/2025 Công bố 104 thủ tục hành chính thuế được sửa đổi, bổ sung, bao gồm kê khai, quyết toán và hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp. Có hiệu lực từ 03/9/2025
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 Chính thức quy định thuế suất thu nhập doanh nghiệp mới áp dụng từ 01/10/2025; bổ sung ưu đãi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hiệu lực từ 01/10/2025

Như vậy, từ năm 2025 trở đi, khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế, ngoài Luật và Nghị định thì Quyết định 3078/QĐ-BTC sẽ là căn cứ pháp lý quan trọng cần tham chiếu.

Quy định mới nhất về thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025

Năm 2025 đánh dấu bước chuyển mình đáng chú ý trong chính sách thuế tại Việt Nam với việc ban hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Quyết định 3078/QĐ-BTC. Những quy định mới này mang đến các thay đổi dựa trên nguyên tắc minh bạch, đơn giản hóa và hỗ trợ thực tiễn cho người nộp thuế.

Thuế suất linh hoạt theo quy mô doanh thu

Để giúp doanh nghiệp và cá nhân nắm rõ hơn về chính sách thuế mới, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 đã quy định rõ các mức thuế suất áp dụng theo từng nhóm đối tượng và quy mô doanh thu. Sự phân loại này nhằm tạo sự công bằng, khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển, đồng thời vẫn đảm bảo nguồn thu ngân sách từ các lĩnh vực đặc thù có lợi nhuận cao. Bảng dưới đây tổng hợp các mức thuế suất TNDN 2025.

Bảng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo Luật TNDN 2025 (áp dụng từ 1/10/2025)
Đối tượng áp dụng Mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp
Doanh nghiệp thông thường 20%
Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng 15% (ưu đãi)
Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 3 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng 17% (ưu đãi)
Hoạt động đặc thù: khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm 25% – 50% (tùy dự án)

Chuẩn hóa thủ tục hành chính quản lý thuế

Song song với việc điều chỉnh thuế suất, Bộ Tài chính cũng tập trung mạnh vào việc chuẩn hóa thủ tục hành chính thuế nhằm giảm gánh nặng cho doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả quản lý. Theo Quyết định 3078/QĐ-BTC ban hành ngày 3/9/2025, có tới 104 thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung. Những cải tiến này không chỉ giúp việc kê khai, quyết toán và hoàn thuế trở nên rõ ràng hơn mà còn tăng tính minh bạch, hạn chế sai sót. Bảng dưới đây tổng hợp một số nội dung cải tiến quan trọng.

Bảng tổng hợp các cải tiến thủ tục hành chính theo Quyết định 3078/QĐ-BTC (ban hành ngày 3/9/2025)
Lĩnh vực thủ tục Nội dung cải tiến
Khai báo thuế TNDN Quy định chi tiết hơn đối với các trường hợp chuyển nhượng bất động sản, vốn góp hoặc hoạt động ngoài ngành nghề chính.
Quyết toán thuế Cụ thể hóa thủ tục quyết toán theo phương pháp doanh thu – chi phí, phù hợp với từng nhóm doanh nghiệp.
Kê khai, hoàn thuế, miễn giảm thuế Chuẩn hóa và bổ sung hướng dẫn cho các trường hợp như kê khai tại địa điểm kinh doanh khác tỉnh, khai thuế thuê đất, giúp dễ thực hiện và kiểm soát.

Ai là người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, phạm vi đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) không chỉ giới hạn ở doanh nghiệp thương mại thông thường mà còn mở rộng đến nhiều tổ chức, đơn vị khác có hoạt động tạo thu nhập. Dưới đây là các nhóm đối tượng chính:

Doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam

Doanh nghiệp trong nước là nhóm đối tượng phổ biến nhất phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Bao gồm các loại hình quen thuộc như công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã hay công ty hợp danh. Điểm chung của nhóm này là được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, có đăng ký kinh doanh hợp lệ và tiến hành hoạt động tạo ra lợi nhuận.

Ví dụ: một công ty cổ phần trong lĩnh vực sản xuất hàng may mặc tại TP.HCM có lợi nhuận sau khi trừ chi phí hợp lệ là 10 tỷ đồng thì toàn bộ phần lợi nhuận này sẽ là căn cứ tính thuế TNDN. Quy định này giúp bảo đảm mọi doanh nghiệp đều thực hiện nghĩa vụ công bằng với Nhà nước, đồng thời phản ánh minh bạch kết quả kinh doanh.

Đơn vị sự nghiệp có hoạt động kinh doanh

Ngoài khối doanh nghiệp truyền thống, các đơn vị sự nghiệp công lập hoặc ngoài công lập cũng thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp nếu có phát sinh thu nhập từ hoạt động dịch vụ. Đơn vị sự nghiệp thường được thành lập nhằm thực hiện nhiệm vụ công ích, giáo dục, y tế hay nghiên cứu, nhưng khi tham gia vào kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì vẫn phải nộp thuế như doanh nghiệp.

Ví dụ: một trường đại học mở thêm khóa đào tạo ngắn hạn có thu học phí hoặc một bệnh viện công lập triển khai dịch vụ khám theo yêu cầu ngoài phạm vi bảo hiểm y tế. Toàn bộ phần thu nhập này được coi là thu nhập từ hoạt động kinh doanh và phải kê khai nộp thuế TNDN theo luật.

Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam

Các công ty, tập đoàn nước ngoài nếu hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thông qua cơ sở thường trú cũng là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. “Cơ sở thường trú” có thể hiểu là văn phòng đại diện, chi nhánh, nhà máy, công trình xây dựng hoặc địa điểm cố định mà tại đó doanh nghiệp nước ngoài tiến hành toàn bộ hoặc một phần hoạt động kinh doanh.

Ai là người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Ai là người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Chẳng hạn, một tập đoàn điện tử nước ngoài mở nhà máy tại Bình Dương để sản xuất linh kiện và xuất khẩu sang thị trường khác. Dù lợi nhuận cuối cùng có thể chuyển về công ty mẹ, nhưng toàn bộ phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam vẫn phải kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định pháp luật Việt Nam.

Tổ chức, đơn vị khác có hoạt động sản xuất kinh doanh

Ngoài doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp, các tổ chức khác cũng không nằm ngoài phạm vi điều chỉnh của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Bao gồm các hiệp hội nghề nghiệp, tổ chức chính trị – xã hội hoặc quỹ nếu tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh và có lợi nhuận. Nguyên tắc cơ bản là bất kỳ tổ chức nào tạo ra thu nhập đều phải thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước.

Ví dụ, một hiệp hội ngành nghề tổ chức các dịch vụ tư vấn chuyên môn có thu phí hoặc một tổ chức phi chính phủ tiến hành kinh doanh hàng hóa để gây quỹ. Khi những hoạt động này tạo ra lợi nhuận, tổ chức đó vẫn phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ khi thuộc diện được miễn, giảm theo quy định đặc biệt.

Tổng hợp phân loại đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Để giúp doanh nghiệp và tổ chức dễ dàng hình dung hơn về các đối tượng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, bảng dưới đây tổng hợp lại những nhóm chính theo quy định pháp luật hiện hành. Mỗi nhóm đều có phạm vi áp dụng và ví dụ cụ thể, từ đó doanh nghiệp có thể xác định rõ nghĩa vụ thuế của mình. 

Bảng phân loại đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Nhóm đối tượng Ví dụ cụ thể Nghĩa vụ thuế TNDN
Doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam Công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, công ty hợp danh Phải kê khai, nộp thuế trên phần lợi nhuận sau khi trừ chi phí hợp lý, hợp lệ
Đơn vị sự nghiệp có hoạt động kinh doanh Trường đại học mở khóa đào tạo ngắn hạn thu phí; bệnh viện có dịch vụ khám ngoài gói BHYT Nộp thuế TNDN đối với phần thu nhập phát sinh từ hoạt động kinh doanh dịch vụ
Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam Tập đoàn nước ngoài mở nhà máy tại Bình Dương; văn phòng đại diện phát sinh doanh thu Phải nộp thuế TNDN cho phần lợi nhuận tạo ra tại Việt Nam
Tổ chức, đơn vị khác có hoạt động sản xuất kinh doanh Hiệp hội nghề nghiệp, tổ chức chính trị – xã hội có hoạt động tạo thu nhập Nộp thuế TNDN theo quy định nếu phát sinh lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ để tính số thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) mà một tổ chức, doanh nghiệp phải nộp gồm hai yếu tố chính: thu nhập tính thuế và thuế suất thuế TNDN. Đây là nền tảng quan trọng để xác định nghĩa vụ thuế, đồng thời phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Công thức chung để xác định số thuế TNDN phải nộp như sau:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất thuế TNDN

Thu nhập tính thuế 

Thu nhập tính thuế chính là cơ sở quan trọng nhất để tính toán số thuế. Nó được xác định dựa trên công thức:

Thu nhập tính thuế = Doanh thu – Chi phí hợp lệ – Các khoản miễn thuế + Thu nhập khác

Trong đó:

  • Doanh thu: bao gồm toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp thu được từ việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, gia công, hoa hồng… trong kỳ tính thuế. Ngoài ra, doanh thu còn tính cả phần phụ thu và phí thu thêm mà doanh nghiệp được hưởng.
  • Chi phí hợp lệ: là những khoản chi thực tế phát sinh, có chứng từ hợp pháp và phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Ví dụ: chi phí lương, bảo hiểm xã hội cho nhân viên; chi phí mua nguyên vật liệu; chi phí khấu hao tài sản cố định; chi phí tiếp thị, quảng cáo và chi phí dịch vụ mua ngoài.
  • Các khoản miễn thuế: theo quy định, một số khoản thu nhập được miễn thuế như thu nhập từ hoạt động nông nghiệp ở địa bàn khó khăn, hoặc thu nhập từ thực hiện dự án xã hội hóa trong giáo dục, y tế.
  • Thu nhập khác: là các khoản thu nhập không đến từ hoạt động kinh doanh chính nhưng vẫn phải tính vào nghĩa vụ thuế. Ví dụ: thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, thanh lý hoặc nhượng bán tài sản.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Sau khi xác định được thu nhập tính thuế, doanh nghiệp cần áp dụng đúng mức thuế suất theo quy định của pháp luật để tính số thuế phải nộp.

Bảng tổng hợp thuế suất thuế TNDN
Đối tượng áp dụng Mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp
Doanh nghiệp thông thường 20%
Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng 15% (ưu đãi)
Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 3 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng 17% (ưu đãi)
Hoạt động đặc thù: khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm 25% – 50% (tùy dự án)

Ví dụ minh họa

Giả sử Công ty A hoạt động trong lĩnh vực thương mại – dịch vụ, trong năm tài chính vừa qua đạt được:

  • Doanh thu: 50 tỷ đồng từ việc bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
  • Chi phí hợp lệ: 42 tỷ đồng, bao gồm chi phí lương nhân viên, nguyên vật liệu, marketing và khấu hao tài sản cố định.
  • Các khoản miễn thuế: Không phát sinh.
  • Thu nhập khác: 1 tỷ đồng từ hoạt động thanh lý tài sản.

Dựa trên công thức tính:

Thu nhập tính thuế = Doanh thu – Chi phí hợp lệ – Các khoản miễn thuế + Thu nhập khác = 50 – 42 + 1 = 9 tỷ đồng

Áp dụng mức thuế suất phổ thông 20%: Thuế TNDN phải nộp = 9 × 20% = 1,8 tỷ đồng

Như vậy, Công ty A sẽ phải nộp 1,8 tỷ đồng thuế thu nhập doanh nghiệp cho năm tài chính này. Con số này phản ánh trực tiếp hiệu quả kinh doanh: doanh nghiệp có lợi nhuận càng cao thì nghĩa vụ thuế đóng góp cho ngân sách Nhà nước càng lớn.

Thời hạn kê khai và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025

Thời hạn kê khai và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những nội dung quan trọng mà doanh nghiệp cần nắm rõ để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tránh rủi ro về xử phạt hành chính. Việc thực hiện đúng hạn không chỉ giúp doanh nghiệp chủ động trong dòng tiền, mà còn thể hiện tính minh bạch và trách nhiệm trong hoạt động kinh doanh.

Kê khai và tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý

Trong năm tài chính, doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai và tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng quý, căn cứ trên kết quả kinh doanh thực tế. Việc chia nhỏ nghĩa vụ nộp thành từng quý giúp ngân sách Nhà nước được đảm bảo nguồn thu ổn định, đồng thời giúp doanh nghiệp không phải dồn số thuế quá lớn vào cuối năm.

Thời hạn nộp được ấn định vào ngày 30 của quý tiếp theo. Cụ thể, quý I nộp chậm nhất ngày 30/4, quý II ngày 30/7, quý III ngày 30/10 và quý IV vào ngày 30/1 của năm sau. Nếu doanh nghiệp tạm nộp ít hơn 80% số thuế thực tế phải nộp khi quyết toán, phần chênh lệch sẽ bị tính tiền chậm nộp, gây tốn kém không đáng có.

Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo năm

Khi kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp phải lập hồ sơ quyết toán thuế để xác định nghĩa vụ thuế cuối cùng. Quyết toán là bước quan trọng nhằm tổng hợp toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh, đồng thời so sánh với số thuế đã tạm nộp trong năm để xác định doanh nghiệp còn phải nộp thêm hay được hoàn lại.

Hồ sơ quyết toán cần nộp trong vòng 90 ngày kể từ khi kết thúc năm tài chính. Đối với doanh nghiệp có năm tài chính trùng với năm dương lịch, hạn cuối thường rơi vào ngày 31/3 năm sau. Việc nộp đúng hạn không chỉ tránh được xử phạt hành chính mà còn tạo điều kiện thuận lợi trong quản lý tài chính và minh bạch với cơ quan thuế.

Hình thức nộp hồ sơ

Doanh nghiệp hiện có thể lựa chọn giữa hai hình thức nộp hồ sơ thuế: nộp trực tuyến hoặc nộp trực tiếp. Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế ngày càng phổ biến, bởi tiết kiệm thời gian, dễ lưu trữ chứng từ và giảm thiểu rủi ro thất lạc hồ sơ. Đây cũng là định hướng cải cách hành chính hiện nay nhằm số hóa toàn bộ thủ tục thuế.

Ngoài ra, trong một số trường hợp đặc biệt hoặc theo nhu cầu, doanh nghiệp vẫn có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý. Tuy mất thời gian hơn, nhưng hình thức này vẫn hữu ích đối với những doanh nghiệp cần xác nhận trực tiếp từ cán bộ thuế. Việc đa dạng hóa hình thức nộp giúp mọi doanh nghiệp linh hoạt hơn trong thực hiện nghĩa vụ.

Một số lưu ý về thuế thu nhập doanh nghiệp

Trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp không chỉ cần nắm rõ quy định pháp luật mà còn phải quản lý tốt các khâu kê khai, hạch toán và lưu trữ chứng từ. Nếu lơ là hoặc sai sót, rủi ro về truy thu, xử phạt và phát sinh tranh chấp là điều khó tránh khỏi.

Để hạn chế những rủi ro này và đảm bảo tuân thủ đúng quy định, doanh nghiệp nên đặc biệt chú ý đến một số điểm quan trọng dưới đây:

Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp đúng chi phí hợp lệ

Chi phí hợp lệ là nền tảng quan trọng để tính thu nhập tính thuế một cách chính xác. Mọi khoản chi chỉ được công nhận khi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu thiếu chứng từ hoặc không liên quan đến hoạt động kinh doanh, chi phí đó sẽ bị loại khỏi bảng tính thuế.

Một số lưu ý về thuế thu nhập doanh nghiệp
Một số lưu ý về thuế thu nhập doanh nghiệp

Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần lưu ý tới các khoản chi bị khống chế theo quy định. Ví dụ, chi phí quảng cáo, khuyến mại hay tiếp thị thường bị giới hạn tỷ lệ. Nếu chi vượt mức cho phép, phần vượt này sẽ không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, làm tăng số thuế phải nộp.

Kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp đúng hạn

Tuân thủ đúng thời hạn kê khai và quyết toán là nguyên tắc bắt buộc để tránh rủi ro pháp lý. Khi doanh nghiệp chậm nộp hồ sơ hoặc nộp thiếu tiền thuế, cơ quan quản lý sẽ áp dụng các biện pháp xử phạt hành chính. Không chỉ mất uy tín, điều này còn gây ra nhiều phiền phức trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

Đặc biệt, mức phạt có thể lên đến 20% số tiền thuế còn thiếu, cùng với khoản tiền chậm nộp được tính theo ngày. Đây là gánh nặng tài chính lớn, nhất là đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ. Vì vậy, việc theo dõi sát sao các mốc thời gian kê khai và quyết toán là nhiệm vụ không thể bỏ qua.

Tận dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Nhà nước có nhiều chính sách ưu đãi thuế TNDN 2025 để khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào những lĩnh vực ưu tiên như công nghệ cao, năng lượng tái tạo hoặc các địa bàn còn khó khăn. Nếu đáp ứng điều kiện, doanh nghiệp có thể được áp dụng mức thuế suất thấp hơn hoặc được miễn giảm trong một số năm đầu hoạt động.

Để tận dụng các ưu đãi này, doanh nghiệp cần chủ động đăng ký dự án đầu tư và chuẩn bị hồ sơ chứng minh rõ ràng. Việc thực hiện đúng thủ tục không chỉ giúp tiết kiệm chi phí thuế đáng kể mà còn tạo nguồn lực tài chính để tái đầu tư và mở rộng quy mô kinh doanh.

Lưu trữ dữ liệu kế toán khoa học

Một hệ thống kế toán được tổ chức minh bạch, khoa học sẽ giúp doanh nghiệp thuận lợi trong việc lập báo cáo và quyết toán thuế. Mọi chứng từ, sổ sách cần được lưu giữ đầy đủ và sắp xếp hợp lý, nhằm đảm bảo khả năng giải trình khi cơ quan thuế yêu cầu.

Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp đã gặp rắc rối khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra vì không có chứng từ hợp lệ để chứng minh chi phí. Điều này dễ dẫn đến truy thu và xử phạt. Do đó, việc xây dựng thói quen lưu trữ hồ sơ kế toán một cách chuyên nghiệp chính là chìa khóa để hạn chế rủi ro ngoài ý muốn.

Dịch vụ hỗ trợ thuế thu nhập doanh nghiệp từ MAN

MAN – Master Accountant Network đồng hành cùng doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Các dịch vụ nổi bật gồm:

  • Tư vấn thuế thu nhập doanh nghiệp: cập nhật kịp thời các quy định mới nhất năm 2025.
  • Kê khai và quyết toán thuế: thực hiện chính xác, đúng hạn, tránh rủi ro phạt.
  • Hoàn thuế nhanh chóng: chuẩn bị hồ sơ hợp lệ, rút ngắn thời gian xử lý.
  • Kế toán và kiểm toán chuyên nghiệp: số liệu minh bạch, bảo đảm tuân thủ luật.
  • Đại diện làm việc với cơ quan thuế: giảm thiểu áp lực cho doanh nghiệp.

Với đội ngũ chuyên gia nhiều kinh nghiệm, MAN giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, tối ưu nghĩa vụ thuế và phát triển bền vững.

FAQ – Câu hỏi thường gặp về Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025

Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 có thay đổi thuế suất không?

Không, mức thuế suất phổ thông vẫn giữ nguyên 20%. Một số lĩnh vực vẫn được hưởng ưu đãi 10% hoặc 17%.

Doanh nghiệp siêu nhỏ có phải nộp thuế TNDN không?

Có. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp lỗ hoặc thu nhập thấp thì số thuế phải nộp sẽ ít hoặc bằng 0.

Khi nào doanh nghiệp được hoàn thuế TNDN?

Trong trường hợp đã tạm nộp cao hơn thực tế hoặc phát sinh khoản miễn giảm, doanh nghiệp sẽ được hoàn phần chênh lệch.

Nếu nộp chậm hồ sơ quyết toán thì sao?

Doanh nghiệp sẽ bị xử phạt hành chính, mức phạt tùy thời gian chậm và có thể bị tính tiền chậm nộp.

MAN có hỗ trợ doanh nghiệp FDI không?

Có. MAN cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ thuế cho cả doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Kết luận

Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng trong quản lý tài chính quốc gia, đồng thời là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc của mọi doanh nghiệp. Những quy định mới năm 2025, đặc biệt từ Quyết định 3078/QĐ-BTC, không chỉ giúp giảm gánh nặng thủ tục mà còn tạo môi trường kinh doanh minh bạch, công bằng hơn.

Nếu doanh nghiệp của bạn đang cần một đơn vị đồng hành để tối ưu nghĩa vụ thuế và kế toán, hãy liên hệ MAN – Master Accountant Network. Chúng tôi cam kết mang đến giải pháp toàn diện: tư vấn – kê khai – quyết toán – hoàn thuế – kiểm toán, giúp bạn an tâm phát triển kinh doanh bền vững.

Thông tin liên hệ dịch vụ thuế TNDN tại MAN – Master Accountant Network

  • Địa chỉ: Số 19A, đường 43, phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
  • Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
  • Email: man@man.net.vn

ZaloPhone