Tư vấn
Thuế TNCN, Tin tức thuế | 19/01/2026 | 18 phút đọc

Thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế TNCN: Hướng dẫn chi tiết từ chuyên gia

Thu nhập chịu thuế và Thu nhập tính thuế TNCN

Nội dung chính

Thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế TNCN là hai khái niệm nền tảng nhưng thường gây nhầm lẫn trong quá trình kê khai, quyết toán thuế đối với cả cá nhân và doanh nghiệp. Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Thuế, hàng năm có hàng nghìn trường hợp sai sót trong quyết toán thuế xuất phát từ việc xác định sai các khoản được trừ, dẫn đến việc chậm nộp hoặc bị truy thu thuế không đáng có. Việc nắm vững các quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 và các văn bản hợp nhất là yêu cầu bắt buộc đối với người làm kế toán.

Tầm quan trọng của việc phân biệt rõ thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế TNCN không chỉ dừng lại ở việc tuân thủ pháp luật mà còn giúp cá nhân tối ưu hóa quyền lợi thuế chính đáng của mình. Trong bối cảnh các quy định về mức giảm trừ gia cảnh đã được điều chỉnh theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, việc hiểu đúng bản chất các loại thu nhập sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro pháp lý. Bài viết dưới đây từ chuyên gia MAN sẽ phân tích chi tiết mọi khía cạnh chuyên sâu về vấn đề này.

Bản chất pháp lý của Thu nhập chịu thuế và Thu nhập tính thuế TNCN

Để hiểu rõ về quy trình tính thuế, trước hết chúng ta cần đặt các khái niệm này vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

Bản chất pháp lý của Thu nhập chịu thuế và Thu nhập tính thuế TNCN
Bản chất pháp lý của Thu nhập chịu thuế và Thu nhập tính thuế TNCN

Định nghĩa Thu nhập chịu thuế theo quy định

Thu nhập chịu thuế là tổng số các khoản thu nhập mà cá nhân nhận được từ các nguồn khác nhau trong kỳ tính thuế, sau khi đã loại trừ các khoản thu nhập được miễn thuế. Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công bao gồm tiền lương, tiền thù lao, các khoản phụ cấp và trợ cấp (trừ các khoản trừ theo quy định).

Việc xác định thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế TNCN đòi hỏi sự tách bạch giữa những gì “nhận được” và những gì “phải nộp thuế”. Thu nhập chịu thuế là “đầu vào” của bài toán tính thuế, bao gồm cả các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động.

Định nghĩa Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế là phần thu nhập còn lại sau khi lấy thu nhập chịu thuế trừ đi các khoản giảm trừ như: giảm trừ gia cảnh, các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học. Đây chính là con số cuối cùng để nhân với thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

Trong thực tế kiểm toán, chúng tôi nhận thấy nhiều kế toán viên thường bỏ sót các khoản đóng góp tự nguyện hoặc xác định sai mức giảm trừ cho người phụ thuộc, dẫn đến sai lệch trong kết quả thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế TNCN.

Công thức tính và mối liên hệ giữa Thu nhập chịu thuế và Thu nhập tính thuế TNCN

Việc áp dụng công thức chuẩn là chìa khóa để đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính và hồ sơ quyết toán thuế.

Công thức tính và mối liên hệ giữa Thu nhập chịu thuế và Thu nhập tính thuế TNCN
Công thức tính và mối liên hệ giữa Thu nhập chịu thuế và Thu nhập tính thuế TNCN

Công thức tổng quát

Mối quan hệ giữa hai chỉ tiêu này được thể hiện qua công thức sau:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

Trong đó, thu nhập chịu thuế lại được tính bằng:

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế

Bảng so sánh chi tiết Thu nhập chịu thuế và Thu nhập tính thuế TNCN

Dưới đây là bảng tổng hợp giúp bạn phân biệt nhanh hai khái niệm này trong nghiệp vụ kế toán thuế:

Bảng so sánh chi tiết Thu nhập chịu thuế và Thu nhập tính thuế TNCN
Tiêu chí Thu nhập chịu thuế Thu nhập tính thuế
Cơ sở pháp lý Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC
Phạm vi Rộng (bao gồm hầu hết thu nhập) Hẹp (là phần thu nhập còn lại để tính thuế)
Các khoản loại trừ Các khoản thu nhập miễn thuế (trực lễ, phụ cấp độc hại…) Các khoản giảm trừ (gia cảnh, bảo hiểm, từ thiện)
Mục đích Xác định tổng mức thu nhập phải đưa vào diện quản lý Xác định số thuế chính xác phải nộp ngân sách
Thứ tự xác định Xác định trước Xác định sau

Các khoản thu nhập được miễn thuế – Tiền đề xác định Thu nhập chịu thuế

Trước khi tính toán thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế TNCN, kế toán cần lọc ra các khoản không phải chịu thuế (thu nhập miễn thuế).

Thu nhập từ bồi thường và bảo hiểm

Theo quy định, tiền bồi thường bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động là các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế. Điều này nhằm bảo vệ quyền lợi an sinh của người lao động trong những tình huống rủi ro.

Các khoản phụ cấp, trợ cấp đặc thù

Không phải toàn bộ thu nhập đều nằm trong thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế TNCN. Các khoản phụ cấp theo quy định của Nhà nước về độc hại, nguy hiểm, phụ cấp khu vực, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo Bộ luật Lao động đều được loại trừ khi tính thu nhập chịu thuế.

Các khoản giảm trừ trong Thu nhập tính thuế TNCN

Đây là phần quan trọng nhất để chuyển đổi từ thu nhập chịu thuế sang thu nhập tính thuế.

Giảm trừ gia cảnh theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14

Hiện nay, mức giảm trừ gia cảnh đang được áp dụng như sau:

  • Đối với bản thân người nộp thuế: 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm).
  • Đối với mỗi người phụ thuộc: 4,4 triệu đồng/tháng.

Việc xác định đúng số lượng người phụ thuộc và thời gian giảm trừ là yếu tố then chốt để tính đúng thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế TNCN.

Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc

Các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề đặc thù sẽ được trừ trực tiếp vào thu nhập chịu thuế. Tại MAN, khi thực hiện dịch vụ kế toán thuế, chúng tôi luôn rà soát kỹ bảng lương để đảm bảo các khoản trích theo lương được trừ đúng quy định.

Đóng góp từ thiện, nhân đạo

Các khoản đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa được Nhà nước công nhận sẽ được giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế.

Ví dụ minh họa tính Thu nhập chịu thuế và Thu nhập tính thuế TNCN

Để làm rõ hơn, hãy cùng xem xét một ví dụ thực tế về cách tính thuế cho một chuyên gia làm việc tại Việt Nam.

Ví dụ minh họa tính Thu nhập chịu thuế và Thu nhập tính thuế TNCN
Ví dụ minh họa tính Thu nhập chịu thuế và Thu nhập tính thuế TNCN

Tình huống: Ông A có tổng thu nhập trong tháng là 50.000.000 VNĐ. Trong đó:

  • Phụ cấp ăn trưa: 730.000 VNĐ (mức tối đa không tính vào thu nhập chịu thuế).
  • Phụ cấp điện thoại: 500.000 VNĐ (theo quy chế công ty).
  • Ông A nuôi 2 con nhỏ (người phụ thuộc).
  • Các khoản bảo hiểm bắt buộc (10,5%): Tính trên mức lương trần đóng bảo hiểm.

Bước 1: Tính thu nhập chịu thuế 

Thu nhập chịu thuế = 50.000.000 – 730.000 = 49.270.000 VNĐ. (Giả định phụ cấp điện thoại nằm trong mức khoán chi được miễn theo quy định doanh nghiệp).

Bước 2: Tính các khoản giảm trừ

  • Giảm trừ bản thân: 11.000.000 VNĐ.
  • Giảm trừ người phụ thuộc: 4,400,000 x 2 = 8.800.000 VNĐ.
  • Bảo hiểm bắt buộc (Giả định): ~4.000.000 VNĐ.
  • Tổng giảm trừ = 11.000.000 + 8.800.000 + 4.000.000 = 23.800.000 VNĐ.

Bước 3: Tính thu nhập tính thuế 

Thu nhập tính thuế = 49.270.000 – 23.800.000 = 25.470.000 VNĐ.

Rõ ràng, sự khác biệt giữa thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế TNCN trong trường hợp này là gần 24 triệu đồng. Nếu không nắm vững các khoản giảm trừ, số thuế phải nộp sẽ tăng lên đáng kể.

Những sai sót thường gặp khi quyết toán thuế TNCN

Trong quá trình cung cấp dịch vụ quyết toán thuế và báo cáo thuế cho hàng trăm doanh nghiệp, MAN nhận thấy các lỗi phổ biến sau:

Nhầm lẫn giữa tổng thu nhập và thu nhập chịu thuế

Nhiều doanh nghiệp lấy toàn bộ con số trên bảng lương để tính thuế mà quên loại trừ các khoản phụ cấp không chịu thuế. Điều này làm tăng gánh nặng thuế cho người lao động một cách vô lý.

Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc không hợp lệ

Việc kê khai người phụ thuộc nhưng thiếu giấy khai sinh, xác nhận của chính quyền địa phương hoặc chậm đăng ký mã số thuế cho người phụ thuộc khiến cơ quan thuế bác bỏ khoản giảm trừ khi xác định thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế TNCN.

Không cập nhật kịp thời các văn bản pháp luật mới

Luật thuế thường xuyên có các thông tư, công văn hướng dẫn bổ sung (như Thông tư 92/2015/TT-BTC). Việc sử dụng các quy định cũ sẽ dẫn đến sai sót hệ thống trong báo cáo thuế.

Quy trình quyết toán thuế TNCN chuyên nghiệp tại doanh nghiệp

Để quản lý tốt thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế TNCN, doanh nghiệp cần xây dựng một quy trình chuẩn hóa.

Thu thập và phân loại chứng từ thu nhập

Kế toán cần tập hợp mọi chứng từ từ lương, thưởng, các khoản lợi ích khác. Việc phân loại ngay từ đầu giúp xác định chính xác khoản nào tính vào thu nhập chịu thuế.

Rà soát danh mục giảm trừ

Hàng năm, doanh nghiệp cần yêu cầu người lao động cập nhật tình trạng gia cảnh. Đây là căn cứ pháp lý để xác định mức giảm trừ khi tính thu nhập tính thuế.

Sử dụng phần mềm hỗ trợ kê khai (HTKK)

Việc áp dụng công nghệ giúp giảm thiểu sai sót tính toán thủ công. Tuy nhiên, người sử dụng vẫn cần hiểu rõ bản chất thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế TNCN để kiểm tra tính hợp lý của dữ liệu.

Vai trò của tư vấn thuế trong việc tối ưu hóa thu nhập chịu thuế và Thu nhập tính thuế TNCN

Trong kỷ nguyên số, cơ quan thuế ngày càng thắt chặt quản lý thông qua dữ liệu điện tử. Việc tự quyết toán đôi khi tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn là lợi ích tiết kiệm chi phí.

Vai trò của tư vấn thuế trong việc tối ưu hóa thu nhập chịu thuế và Thu nhập tính thuế TNCN
Vai trò của tư vấn thuế trong việc tối ưu hóa thu nhập chịu thuế và Thu nhập tính thuế TNCN

Dịch vụ tư vấn thuế chuyên nghiệp giúp doanh nghiệp:

  • Xây dựng cấu trúc lương thưởng thông minh, tối ưu các khoản phụ cấp không chịu thuế.
  • Đảm bảo hồ sơ giảm trừ gia cảnh luôn đầy đủ và đúng hạn.
  • Đại diện làm việc với cơ quan thuế khi có thanh tra, kiểm tra về thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế TNCN.

MAN – Master Accountant Network tự hào là đối tác tin cậy cung cấp giải pháp tổng thể về thuế, giúp doanh nghiệp an tâm phát triển kinh doanh.

Kết luận

Thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế TNCN là những mắt xích không thể tách rời trong hệ thống thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam. Việc hiểu đúng và áp dụng chính xác các quy định này không chỉ giúp cá nhân thực hiện tốt nghĩa vụ công dân mà còn là công cụ để doanh nghiệp quản trị rủi ro tài chính hiệu quả. Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động, các chính sách thuế luôn được cập nhật để phù hợp với thực tiễn, đòi hỏi đội ngũ kế toán phải có sự nhạy bén và kiến thức chuyên sâu vững vàng.

Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và cá nhân xử lý hiệu quả các nghiệp vụ liên quan đến thuế TNCN, MAN – Master Accountant Network cung cấp hệ sinh thái dịch vụ kế toán – thuế toàn diện và chuyên nghiệp. Từ kiểm toán đảm bảo tính minh bạch báo cáo tài chính, tư vấn thuế tối ưu và cập nhật chính sách, đến dịch vụ quyết toánbáo cáo thuế trọn gói, MAN giúp khách hàng hạn chế rủi ro, đảm bảo tuân thủ và thực hiện nghĩa vụ thuế đúng hạn.

Thông tin liên hệ dịch vụ tại MAN – Master Accountant Network

  • Địa chỉ: Số 19A, đường 43, phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
  • Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
  • Email: man@man.net.vn

Phụ trách sản xuất nội dung bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong ngành Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính.

Các câu hỏi thường gặp về Thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế TNCN

Tiền thưởng Tết có nằm trong thu nhập chịu thuế không?

Có. Tiền thưởng Tết, thưởng lễ được coi là thu nhập từ tiền lương, tiền công và phải cộng vào thu nhập chịu thuế để xác định số thuế TNCN phải nộp.

Tôi có thể giảm trừ gia cảnh cho cha mẹ già không?

Có, nếu cha mẹ ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động nhưng bị khuyết tật, không có khả năng lao động và có thu nhập bình quân tháng không quá 1.000.000 VNĐ.

Làm thế nào để phân biệt nhanh thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế TNCN?

Hãy nhớ: Thu nhập chịu thuế là Thu nhập sau khi miễn, còn Thu nhập tính thuế là Thu nhập sau khi giảm trừ.

ZaloPhone