Công văn số 4968/CT-CS ban hành ngày 05/11/2025 của Cục Thuế hướng dẫn chính sách thuế GTGT đối với sản phẩm dăm gỗ trong khâu thu mua và kinh doanh thương mại. Theo căn cứ Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP, trường hợp doanh nghiệp không trực tiếp trồng rừng mà mua gỗ rừng trồng từ tổ chức, cá nhân khác để băm, nghiền thành dăm gỗ bán ra thì sản phẩm này thuộc đối tượng chịu thuế suất GTGT 10%. Công văn giúp thống nhất cách áp dụng thuế, tránh nhầm lẫn giữa sản phẩm lâm nghiệp chưa chế biến và hàng hóa đã qua chế biến công nghiệp.
Nội dung chính của công văn số 4968/CT-CS
Cục Thuế Hà Nội đã đưa ra kết luận:
Trường hợp doanh nghiệp không trực tiếp trồng rừng, mà thu mua gỗ rừng trồng từ tổ chức/cá nhân khác, sau đó băm, nghiền thành sản phẩm dăm gỗ bán ra, thì sản phẩm dăm gỗ bán ra thuộc đối tượng chịu thuế GTGT 10% tại khâu kinh doanh thương mại.
Như vậy, dù nguyên liệu là gỗ rừng trồng thuộc diện ưu đãi, nhưng sau khi được doanh nghiệp chế biến và kinh doanh thương mại, sản phẩm không còn thuộc nhóm không chịu thuế hoặc áp dụng mức thuế suất 5%.
Căn cứ pháp lý trích dẫn trong công văn số 4968/CT-CS
Để có cơ sở kết luận mức thuế suất GTGT áp dụng đối với sản phẩm dăm gỗ trong trường hợp doanh nghiệp không trực tiếp trồng rừng, Công văn số 4968/CT-CS đã viện dẫn một số quy định quan trọng của Luật Thuế GTGT và Nghị định hướng dẫn. Các căn cứ pháp lý liên quan gồm:
| Văn bản pháp lý | Phạm vi liên quan |
| Khoản 1 Điều 5 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 | Quy định về đối tượng không chịu thuế |
| Điểm d khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 9 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 | Quy định về mức thuế suất GTGT |
| Khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP | Hướng dẫn về sản phẩm nông lâm nghiệp chưa chế biến |
| Khoản 3 Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP | Quy định về thuế suất 5% |
Giải thích chi tiết về thuế GTGT đối với dăm gỗ theo công văn số 4968/CT-CS
Việc áp dụng thuế GTGT cho dăm gỗ không thống nhất một mức thuế suất, mà phụ thuộc vào khâu sản xuất – lưu thông và chủ thể tạo ra sản phẩm. Để xác định đúng nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp cần phân biệt rõ các trường hợp sau:
Khi nào dăm gỗ không chịu thuế GTGT?
Dăm gỗ không chịu thuế GTGT chỉ áp dụng trong trường hợp sản phẩm vẫn được coi là nguyên liệu thô trực tiếp từ trồng rừng, chưa qua chế biến công nghiệp hoặc chỉ được sơ chế đơn giản. Cụ thể:
- Chủ thể tạo ra sản phẩm: là tổ chức hoặc cá nhân trực tiếp trồng rừng, tự thu hoạch gỗ và bán sản phẩm nguyên liệu thô.
- Bản chất sản phẩm: vẫn giữ nguyên, chưa chuyển hóa thành sản phẩm mới.
- Ví dụ thực tế: bán gỗ keo, gỗ bạch đàn đã cắt khúc, bóc vỏ, chưa băm nghiền hoặc chế biến công nghiệp.

Những sản phẩm này thuộc nhóm “sản phẩm nông lâm nghiệp chưa chế biến” theo Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP, nên không phải kê khai GTGT, doanh nghiệp không chịu thuế đầu ra. Đây là chính sách nhằm khuyến khích người trồng rừng trực tiếp tham gia sản xuất, giảm chi phí thuế cho sản phẩm sơ khai.
Khi nào áp thuế suất 5%?
Một số sản phẩm lâm nghiệp đã được sơ chế nhẹ nhưng vẫn giữ nguyên bản chất và mục đích sử dụng có thể áp dụng thuế suất GTGT 5%. Mức thuế này thường áp dụng cho các trường hợp:
- Nguyên liệu đã được sơ chế để thuận tiện cho khâu chế biến tiếp theo (ví dụ: cưa cắt, tẩm ướp sơ bộ) nhưng chưa biến đổi thành sản phẩm hoàn chỉnh.
- Sản phẩm vẫn phục vụ chế biến trong nước chứ không trực tiếp bán ra thị trường dưới dạng hàng hóa hoàn thiện.
Tuy nhiên, đối với dăm gỗ đã được băm hoặc nghiền, bản chất sản phẩm đã thay đổi hoàn toàn, từ nguyên liệu thô trở thành sản phẩm công nghiệp sẵn sàng thương mại. Chính vì vậy, sản phẩm này không còn được áp dụng thuế suất 5%. Đây là điểm quan trọng mà nhiều doanh nghiệp thường nhầm lẫn, dẫn đến kê khai thuế sai.
Khi nào áp thuế suất 10%?
Nếu doanh nghiệp không trực tiếp trồng rừng, mà thu mua gỗ rừng trồng từ tổ chức hoặc cá nhân khác, sau đó băm, nghiền thành dăm gỗ để bán ra thị trường thì sản phẩm dăm gỗ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT 10% tại khâu kinh doanh thương mại.
Phân tích lý do áp dụng thuế suất 10% theo công văn số 4968/CT-CS
Để hiểu rõ lý do tại sao sản phẩm dăm gỗ phải chịu thuế suất thuế GTGT 10% theo công văn số 4968/CT-CS, cần phân tích các yếu tố quyết định mức thuế dựa trên nguồn gốc nguyên liệu, quá trình chế biến và mục đích kinh doanh. Bảng dưới đây tổng hợp các lý do và giải thích cụ thể, giúp doanh nghiệp và cơ quan thuế nắm rõ cơ sở pháp lý và thực tiễn khi áp dụng thuế GTGT cho dăm gỗ.
| Lý do | Giải thích |
| Không phải sản phẩm của người trực tiếp sản xuất lâm nghiệp | Doanh nghiệp không tự trồng rừng |
| Sản phẩm đã qua chế biến tạo thành hàng hóa khác | Băm – nghiền từ gỗ rừng trồng thành dăm gỗ |
| Hoạt động thuộc kinh doanh thương mại | Bán ra thị trường nhằm mục đích thương mại |
Ví dụ minh họa xử lý thuế theo công văn số 4968/CT-CS
Để doanh nghiệp và cơ quan thuế dễ dàng áp dụng đúng mức thuế GTGT cho các sản phẩm gỗ và dăm gỗ, cần phân biệt từng tình huống kinh doanh cụ thể.
Bảng dưới đây tổng hợp các trường hợp phổ biến từ việc bán gỗ rừng thô, sơ chế, đến chế biến dăm gỗ và xuất khẩu, kèm mức thuế GTGT tương ứng và căn cứ pháp lý. Đây là hướng dẫn trực quan, giúp tránh nhầm lẫn khi kê khai thuế theo công văn số 4968/CT-CS.
| Tình huống | Thuế GTGT | Căn cứ |
| Người dân bán gỗ rừng trồng nguyên liệu trực tiếp cho doanh nghiệp | Không chịu thuế | Luật GTGT Điều 5 |
| Doanh nghiệp mua gỗ rừng → sơ chế bóc vỏ → bán trong nước | 5% (tùy trường hợp) | Nghị định 181/2025 |
| Doanh nghiệp mua gỗ → băm thành dăm gỗ → bán trong nước | 10% | Công văn số 4968/CT-CS |
| Dăm gỗ xuất khẩu có đủ thủ tục hải quan | 0% | Điều 9 Luật 48/2024/QH15 |
Doanh nghiệp cần làm gì khi áp dụng công văn số 4968/CT-CS?
Để áp dụng đúng công văn số 4968/CT-CS và tuân thủ quy định về thuế GTGT đối với sản phẩm dăm gỗ, doanh nghiệp cần thực hiện các bước cụ thể nhằm đảm bảo kê khai thuế chính xác, quản lý chứng từ đầy đủ và phòng tránh rủi ro pháp lý, tài chính.
Điều chỉnh áp thuế GTGT đúng thuế suất
Để tuân thủ đúng quy định về thuế GTGT đối với dăm gỗ theo công văn số 4968/CT-CS, doanh nghiệp cần thực hiện một số bước quan trọng nhằm đảm bảo kê khai chính xác, tránh thiếu thuế và rủi ro bị xử phạt. Bảng dưới đây tổng hợp các việc cần làm cùng nội dung chi tiết, giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt nghĩa vụ thuế khi bán dăm gỗ nội địa hoặc cập nhật hệ thống kế toán – bán hàng.
| Việc cần làm | Nội dung |
| Xuất hóa đơn thuế 10% | Khi bán dăm gỗ nội địa |
| Điều chỉnh phần mềm bán hàng | Cập nhật biểu thuế |
| Kiểm tra lại khai thuế kỳ trước | Tránh thiếu thuế → phạt chậm nộp |
Quản lý chứng từ mua gỗ rừng trồng
Để đảm bảo tuân thủ pháp luật và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế GTGT đối với sản phẩm dăm gỗ, doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ các chứng từ liên quan đến việc mua gỗ rừng trồng. Việc này không chỉ giúp kê khai thuế chính xác mà còn phòng tránh rủi ro bị truy thu hoặc xử phạt. Dưới đây là các loại chứng từ quan trọng mà doanh nghiệp cần lưu giữ:

- Hợp đồng mua hàng
- Chứng từ thanh toán
- Hóa đơn/ chứng từ theo đúng quy định pháp luật
- Biên bản xác nhận nguồn gốc hợp pháp của gỗ rừng trồng
Rủi ro nếu kê sai thuế suất
Khi kê khai và quản lý thuế GTGT đối với sản phẩm dăm gỗ, nếu doanh nghiệp không thực hiện đúng quy định theo công văn số 4968/CT-CS, sẽ phát sinh nhiều rủi ro pháp lý và tài chính. Bảng dưới đây liệt kê các mức độ rủi ro phổ biến và hậu quả tương ứng, giúp doanh nghiệp nhận diện các vấn đề tiềm ẩn và chủ động phòng tránh khi kê khai, xuất hóa đơn và quản lý chứng từ.
| Mức độ rủi ro | Hậu quả |
| Khai thiếu thuế GTGT | Bị truy thu + phạt 20% + tiền chậm nộp |
| Không đủ chứng từ đầu vào | Không được khấu trừ thuế |
| Xuất sai hóa đơn | Phải hủy hoặc điều chỉnh hóa đơn theo quy định |
Đánh giá tác động của công văn số 4968/CT-CS đối với ngành dăm gỗ
Việc ban hành công văn số 4968/CT-CS có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định đúng mức thuế GTGT đối với sản phẩm dăm gỗ, đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và quản lý thuế của các doanh nghiệp trong ngành. Bảng dưới đây tổng hợp các đối tượng chịu tác động và mức ảnh hưởng cụ thể, giúp doanh nghiệp và cơ quan thuế nắm rõ và điều chỉnh kịp thời các hoạt động kinh doanh:
| Đối tượng | Tác động |
| Doanh nghiệp sản xuất dăm gỗ | Tăng chi phí → cần điều chỉnh giá bán để đảm bảo lợi nhuận |
| Nhà máy quy mô nhỏ | Cần thận trọng hơn trong kê khai thuế GTGT và quản lý chứng từ |
| Thị trường xuất khẩu | Thuận lợi hơn nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện để áp dụng thuế suất 0% |
| Công tác quản lý thuế | Giúp cơ quan thuế hạn chế thất thu, tăng tính minh bạch và hiệu quả quản lý |
Nhìn chung, công văn số 4968/CT-CS vừa tạo sự minh bạch trong áp dụng thuế, vừa thúc đẩy doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật, đồng thời giúp cơ quan thuế có căn cứ quản lý và giám sát hiệu quả hơn.
Kết luận
Công văn số 4968/CT-CS của Cục Thuế đã làm rõ việc áp dụng thuế GTGT 10% đối với sản phẩm dăm gỗ khi doanh nghiệp thu mua gỗ rừng trồng từ nguồn khác và chế biến thành dăm gỗ để bán thương mại. Việc nắm rõ các quy định này giúp doanh nghiệp kê khai thuế đúng luật, tránh rủi ro bị truy thu, phạt chậm nộp hay sai sót hóa đơn, đồng thời đảm bảo hoạt động kinh doanh minh bạch và hiệu quả.
Đối với các doanh nghiệp trong ngành lâm nghiệp, việc quản lý chứng từ, hóa đơn, hợp đồng mua bán và kiểm soát chi phí là yếu tố then chốt để tuân thủ luật thuế. Tại MAN – Master Accountant Network, chúng tôi cung cấp dịch vụ kiểm toán chuyên sâu và dịch vụ kế toán thuế trọn gói, giúp doanh nghiệp rà soát, tối ưu kê khai thuế và đảm bảo tuân thủ toàn bộ quy định pháp luật mới nhất, bao gồm cả những hướng dẫn từ công văn số 4968/CT-CS.
Liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí về dịch vụ kiểm toán, dịch vụ kế toán thuế trọn gói hoặc theo gói linh hoạt phù hợp với quy mô và nhu cầu của doanh nghiệp. Đảm bảo kê khai thuế chính xác, tối ưu chi phí và quản lý rủi ro hiệu quả.
Thông tin liên hệ dịch vụ tại MAN – Master Accountant Network
- Địa chỉ: Số 19A, đường 43, phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Email: man@man.net.vn




