Công văn số 4551/CT-CS ngày 21/10/2025 của Cục Thuế là văn bản quan trọng, cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách tính thuế, khấu trừ và khai thuế thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với tiền lương, tiền công. Việc áp dụng chính xác công văn này giúp doanh nghiệp và kế toán viên tuân thủ pháp luật, tránh rủi ro xử phạt hành chính.
Công văn số 4551/CT-CS tái khẳng định phạm vi thu nhập chịu thuế TNCN, bao gồm cả tiền thưởng bằng tiền hoặc hiện vật, nhấn mạnh trách nhiệm khấu trừ tại nguồn và kê khai theo tháng/quý theo Điều 28 Nghị định 65/2013/NĐ-CP và Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Đọc tiếp bài viết để hiểu cách áp dụng công văn trong thực tiễn kế toán – kiểm toán – thuế.
Cơ sở pháp lý liên quan đến công văn 4551/CT-CS
Để đảm bảo việc hướng dẫn và áp dụng đúng quy định về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), công văn số 4551/CT-CS được ban hành dựa trên hệ thống văn bản pháp luật hiện hành. Các căn cứ này quy định cụ thể về thu nhập chịu thuế, trách nhiệm khấu trừ, kê khai và quyết toán thuế TNCN đối với tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập. Dưới đây là bảng tổng hợp các văn bản pháp lý liên quan:
| Tên văn bản pháp luật | Nội dung liên quan | Điều, khoản trích dẫn |
| Nghị định 65/2013/NĐ-CP | Quy định chi tiết về thu nhập chịu thuế, miễn thuế, khấu trừ và khai thuế TNCN | Điều 3, Khoản 2; Điều 28, Khoản 2 |
| Thông tư 111/2013/TT-BTC | Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế TNCN, quy định cụ thể các khoản tính thuế và không tính thuế | Điều 2, Khoản 2; Điều 25, Khoản 1 |
| Nghị định 126/2020/NĐ-CP | Quy định về khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế và ủy quyền quyết toán thay người lao động | Điều 8, Khoản 1, 2, 6 |
| Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 | Đặt nền tảng cho việc quản lý, kê khai, khấu trừ và xử lý vi phạm thuế | Chương IV, Mục 2 |
| Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 (sửa đổi, bổ sung) | Xác định đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, và biểu thuế lũy tiến từng phần | Điều 2, Điều 7, Điều 22 |
Nội dung cốt lõi và các lưu ý quan trọng từ công văn số 4551/CT-CS
Công văn số 4551/CT-CS của Cục Thuế ngày 21/10/2025 hướng dẫn chi tiết về việc tính và khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với tiền lương, tiền công. Văn bản làm rõ phạm vi thu nhập chịu thuế, bao gồm tiền lương cơ bản, phụ cấp, thưởng bằng tiền hoặc hiện vật, đồng thời nhấn mạnh trách nhiệm khấu trừ thuế tại nguồn theo quy định tại Nghị định 65/2013/NĐ-CP và Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Thực hiện đúng hướng dẫn của công văn giúp các doanh nghiệp đảm bảo kê khai và nộp thuế chính xác, tránh rủi ro vi phạm pháp luật. Các chuyên viên kế toán và kiểm toán có thể áp dụng quy định này để xác định đúng thời điểm tính thuế, phân loại thu nhập và tối ưu hóa quy trình quyết toán thuế cuối năm, nâng cao minh bạch và độ tin cậy của báo cáo tài chính.
Phạm vi Thu nhập chịu thuế TNCN: “Tính chất tiền lương, tiền công” là gì?
Công văn số 4551/CT-CS khẳng định thu nhập chịu thuế TNCN rất rộng, không chỉ gồm tiền lương cơ bản mà còn bao gồm các khoản phụ cấp, tiền thưởng và mọi khoản có tính chất tiền lương, tiền công theo Điều 2, Khoản 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Các khoản phổ biến cần tính vào thu nhập chịu thuế bao gồm:
- Tiền lương cơ bản và phụ cấp chức vụ, trách nhiệm, khu vực.
- Thưởng bằng tiền hoặc hiện vật như thưởng Tết, KPI, quà tặng nhân viên.
- Chi phí khoán vượt định mức, ví dụ chi phí điện thoại, trang phục, quà tặng hiện vật.
Xác định chính xác các khoản này giúp khấu trừ thuế tại nguồn đúng quy định, đảm bảo kê khai và quyết toán thuế TNCN minh bạch, đồng thời giảm thiểu rủi ro kiểm toán và xử phạt hành chính.
Phân loại các khoản thưởng và thu nhập không bằng tiền
Công văn số 4551/CT-CS hướng dẫn rõ ràng cách phân loại các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công để xác định có chịu thuế TNCN hay không. Bảng dưới đây tổng hợp các loại thu nhập phổ biến, mức chịu thuế và căn cứ pháp lý, giúp kế toán và doanh nghiệp áp dụng đúng quy định, tránh sai sót trong khấu trừ và kê khai:
| Loại thu nhập | Tính thuế TNCN | Căn cứ pháp lý |
| Lương cơ bản, phụ cấp trách nhiệm | Có | Điều 2, Khoản 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC |
| Thưởng Tết, thưởng KPI bằng tiền | Có | Tính chất tiền lương, tiền công |
| Tiền nhà ở vượt 15% tổng thu nhập chịu thuế | Có | Điểm b, Khoản 2, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC |
| Tiền điện thoại, công tác phí khoán đúng quy chế | Không | Không tính vào thu nhập chịu thuế |
Trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo công văn số 4551/ CT-CS
Căn cứ công văn số 4551/ CT-CS, các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi trả thu nhập cho người lao động. Cụ thể:

- Thực hiện khấu trừ hàng tháng dựa trên thu nhập tính thuế.
- Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần cho người lao động có hợp đồng từ 3 tháng trở lên.
- Khấu trừ đầy đủ cả các khoản phụ cấp, thưởng, và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công.
Việc khấu trừ đúng không chỉ giúp người lao động tránh nộp thuế sai mà còn giúp doanh nghiệp tránh rủi ro vi phạm pháp luật thuế.
Khai thuế TNCN theo tháng/quý và quyết toán thuế theo công văn số 4551/ CT-CS
Công văn số 4551/ CT-CS cũng nêu rõ về kê khai và quyết toán thuế TNCN như sau:
- Tổ chức chi trả thu nhập phải khai thuế theo tháng hoặc quý.
- Thực hiện quyết toán thay cho người lao động nếu được ủy quyền.
- Nếu người lao động không ủy quyền, họ phải tự khai, nộp và quyết toán thuế TNCN.
Điều này giúp đảm bảo rằng tất cả thu nhập từ tiền lương, tiền công đều được quản lý minh bạch và đầy đủ.
Nghĩa vụ của người nộp thuế theo công văn số 4551/ CT-CS
Người nộp thuế cần lưu ý các nghĩa vụ quan trọng:

- Tính thuế dựa trên thu nhập thực tế phát sinh, bao gồm tất cả các khoản có tính chất tiền lương, tiền công.
- Khai nộp thuế TNCN đúng hạn theo quy định.
- Liên hệ cơ quan thuế địa phương khi có vướng mắc để được hướng dẫn cụ thể.
Việc tuân thủ các quy định trong công văn số 4551/ CT-CS giúp người nộp thuế tránh các vi phạm và rủi ro bị phạt.
Ví dụ thực tế áp dụng công văn số 4551/ CT-CS
Để giúp doanh nghiệp và người lao động dễ hình dung cách thực hiện đúng quy định, Cục Thuế đã nêu rõ trong công văn số 4551/ CT-CS các trường hợp điển hình về việc tính, khấu trừ và kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với tiền lương, tiền công. Dưới đây là hai ví dụ thực tế minh họa cách áp dụng công văn trong hoạt động chi trả thu nhập hàng tháng và trong các khoản thưởng bằng hiện vật.
Ví dụ 1: Doanh nghiệp chi trả lương và phụ cấp cho nhân viên
Công ty A có 50 nhân viên làm việc theo hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên. Hàng tháng, công ty chi trả các khoản thu nhập gồm: tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp chuyên môn, và thưởng hiệu suất (KPI) bằng tiền.
Theo công văn số 4551/ CT-CS, bước đầu tiên công ty A cần thực hiện là xác định thu nhập chịu thuế của từng nhân viên. Thu nhập chịu thuế bao gồm tất cả các khoản lương, phụ cấp và thưởng tiền mặt. Đồng thời, công ty cần loại trừ những khoản được miễn thuế theo quy định, ví dụ như trợ cấp đi lại, ăn ca hợp pháp.
Sau khi xác định thu nhập chịu thuế, công ty A phải khấu trừ thuế TNCN hàng tháng. Việc khấu trừ được thực hiện dựa trên biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng cho thu nhập tính thuế của từng nhân viên. Khấu trừ trước khi trả lương giúp đảm bảo nghĩa vụ thuế được thực hiện đúng hạn và tránh vi phạm pháp luật.

Bước tiếp theo theo công văn số 4551/ CT-CS là kê khai và quyết toán thuế TNCN. Công ty A khai thuế theo kỳ hạn tháng hoặc quý. Nếu nhân viên ủy quyền, công ty sẽ thực hiện quyết toán thay cho nhân viên để đảm bảo thủ tục thuế đầy đủ và minh bạch.
Nhờ áp dụng đúng theo công văn số 4551/ CT-CS, công ty A vừa đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về thuế TNCN, vừa giúp nhân viên tránh bị nộp thuế sai hoặc thiếu. Điều này không chỉ bảo vệ quyền lợi người lao động mà còn nâng cao uy tín và trách nhiệm của công ty trong quản lý thu nhập và nghĩa vụ thuế.
Ví dụ 2: Nhận thưởng Tết bằng hiện vật
Cá nhân B nhận thưởng Tết từ công ty bằng hiện vật trị giá 10 triệu đồng (ví dụ quà tặng, sản phẩm công ty). Theo công văn số 4551/ CT-CS:
- Mặc dù không phải tiền mặt, nhưng khoản thưởng này vẫn là thu nhập chịu thuế TNCN vì có tính chất thưởng từ lương, tiền công.
- Công ty chi trả có trách nhiệm kê khai và khấu trừ thuế TNCN theo giá trị hiện vật, áp dụng đúng biểu thuế lũy tiến từng phần nếu B có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên.
Ví dụ này minh họa rõ ràng rằng không chỉ tiền mặt mà các khoản thưởng hiện vật có giá trị đáng kể cũng phải chịu thuế, giúp người lao động và doanh nghiệp nắm rõ nghĩa vụ kê khai và nộp thuế.
Lưu ý quan trọng khi áp dụng công văn số 4551/ CT-CS
Khi triển khai các quy định tại công văn số 4551/CT-CS trong thực tế, doanh nghiệp và cá nhân cần chú ý một số điểm trọng yếu để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, hạn chế sai sót và rủi ro khi quyết toán thuế TNCN. Bảng dưới đây tổng hợp các lưu ý quan trọng kế toán, nhân sự và người nộp thuế nên nắm vững:
| Nội dung lưu ý | Chi tiết hướng dẫn |
| Xác định đúng thu nhập chịu thuế | Bao gồm toàn bộ khoản lương, thưởng, phụ cấp có tính chất tiền lương. Không loại trừ các khoản chi phúc lợi, thưởng hiện vật… nếu không thuộc diện miễn thuế. |
| Phân biệt rõ khoản miễn thuế | Chỉ những khoản như ăn ca, phụ cấp điện thoại trong mức quy định, trợ cấp đi lại, phụ cấp trang phục hợp lệ mới được miễn thuế. |
| Thời điểm khấu trừ thuế | Thuế TNCN phải được khấu trừ ngay tại thời điểm chi trả thu nhập, tránh dồn kỳ hoặc nộp chậm. |
| Kê khai và nộp thuế đúng kỳ hạn | Tùy quy mô và hình thức hoạt động, doanh nghiệp kê khai theo tháng hoặc quý. Cần đảm bảo hạn nộp tờ khai và tiền thuế đúng quy định để tránh phạt chậm nộp. |
| Ủy quyền quyết toán cho doanh nghiệp | Cá nhân có thể ủy quyền cho công ty quyết toán thay nếu chỉ có thu nhập tại một nơi, giúp giảm thủ tục cá nhân phải tự nộp. |
| Lưu trữ hồ sơ chứng từ đầy đủ | Bao gồm hợp đồng lao động, bảng lương, bảng khấu trừ, biên lai nộp thuế, và giấy ủy quyền quyết toán để phục vụ thanh tra, kiểm tra. |
| Đối chiếu dữ liệu khi quyết toán | Doanh nghiệp cần kiểm tra khớp giữa dữ liệu khấu trừ và tổng thu nhập thực chi, tránh chênh lệch khi quyết toán năm. |
| Cập nhật thay đổi quy định kịp thời | Các hướng dẫn về thuế TNCN có thể thay đổi theo từng năm. Doanh nghiệp cần theo dõi văn bản mới để điều chỉnh kịp thời. |
Kết luận
Công văn số 4551/CT-CS đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn doanh nghiệp và cá nhân thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đúng quy định. Việc hiểu và áp dụng chính xác các hướng dẫn trong công văn không chỉ giúp người nộp thuế tránh sai phạm, mà còn đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong quản lý thu nhập và khấu trừ thuế.
Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn khi xác định thu nhập chịu thuế, phân loại khoản miễn thuế hoặc xử lý quyết toán cuối năm. Đây là lúc sự hỗ trợ từ các chuyên gia kế toán – thuế chuyên nghiệp trở nên cần thiết để giảm thiểu rủi ro, tối ưu quy trình kê khai và nộp thuế. Việc đồng bộ giữa bộ phận nhân sự, kế toán và quản trị giúp doanh nghiệp vừa tuân thủ pháp luật, vừa vận hành hiệu quả hơn.
Nếu doanh nghiệp của bạn đang tìm kiếm giải pháp tư vấn thuế, kế toán thuế hoặc kiểm toán toàn diện, hãy liên hệ MAN – Master Accountant Network. Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm và am hiểu sâu về các quy định thuế hiện hành, MAN sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ, tối ưu chi phí và xây dựng hệ thống kế toán – thuế minh bạch, vững chắc cho sự phát triển bền vững.
Thông tin liên hệ dịch vụ tại MAN – Master Accountant Network
- Địa chỉ: Số 19A, đường 43, phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Email: man@man.net.vn




