Tư vấn
Thuế TNCN, Tin tức thuế | 19/01/2026 | 18 phút đọc

Các Khoản Phụ Cấp Không Tính Thuế TNCN

Các Khoản Phụ Cấp Không Tính Thuế TNCN

Nội dung chính

Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN là vấn đề cốt yếu mà mọi kế toán và người lao động cần nắm vững để tối ưu hóa nghĩa vụ thuế. Theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC, không phải mọi khoản thu nhập từ tiền lương đều phải chịu thuế. Việc phân loại chính xác danh mục phụ cấp được miễn trừ giúp doanh nghiệp xây dựng quy chế lương thưởng đúng luật và bảo vệ quyền lợi nhân sự.

Thực tế kiểm toán cho thấy, sai sót trong xác định các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN thường dẫn đến rủi ro truy thu và phạt chậm nộp rất lớn. Với sự thay đổi liên tục của các Công văn từ Tổng cục Thuế, việc cập nhật kiến thức là bắt buộc để đảm bảo tính tuân thủ. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết từng khoản phụ cấp miễn thuế dựa trên căn cứ pháp lý, giúp bạn có cái nhìn chính xác nhất.

Căn cứ pháp lý về các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN

Trước khi đi sâu vào chi tiết, chúng ta cần xác lập khung pháp lý vững chắc cho các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN. Hiện nay, quy định này chủ yếu dựa trên Luật Thuế thu nhập cá nhân, Nghị định 65/2013/NĐ-CP và đặc biệt là Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Căn cứ pháp lý về các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN
Căn cứ pháp lý về các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN

Các văn bản này quy định rõ nguyên tắc: Khoản thu nhập mang tính chất bù đắp chi phí hoặc hỗ trợ đặc thù theo quy định Nhà nước sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế. Điều này tạo điều kiện cho doanh nghiệp hỗ trợ người lao động trong các điều kiện làm việc khó khăn hoặc độc hại.

Dưới đây là bảng tổng hợp các văn bản pháp luật quan trọng nhất điều chỉnh nội dung này:

Bảng tổng hợp căn cứ pháp lý về các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN
STT Văn bản pháp luật Nội dung trọng tâm liên quan đến thuế TNCN
1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế TNCN và Nghị định 65/2013/NĐ-CP.
2 Thông tư 92/2015/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung quy định về thuế GTGT và thuế TNCN.
3 Luật Thuế TNCN số 04/2007/QH12 Văn bản gốc quy định về đối tượng và thu nhập chịu thuế.
4 Công văn 1381/TCT-DNNCN Hướng dẫn chính sách thuế TNCN đối với phụ cấp, trợ cấp.

Danh mục các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN phổ biến nhất

Trong quá trình tính thuế TNCN, không phải mọi khoản thu nhập đều phải chịu thuế. Pháp luật hiện hành cho phép loại trừ một số khoản phụ cấp mang tính bù đắp điều kiện lao động, địa bàn làm việc hoặc đặc thù ngành nghề. Việc nắm rõ danh mục các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN giúp doanh nghiệp hạch toán đúng, giảm rủi ro khi quyết toán và đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động. Dưới đây là các nhóm phụ cấp miễn thuế phổ biến nhất mà kế toán và doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý.

Danh mục các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN phổ biến nhất
Danh mục các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN phổ biến nhất

Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành nghề đặc thù

Trong hệ thống các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN, phụ cấp độc hại đóng vai trò quan trọng đối với khối sản xuất. Khoản này nhằm bù đắp cho người lao động làm việc trong môi trường nguy hiểm hoặc tiếp xúc hóa chất theo danh mục của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Mức phụ cấp được xác định dựa trên thang bảng lương và quy chế doanh nghiệp nhưng phải phù hợp quy định Nhà nước. Khi quyết toán thuế, kế toán cần lưu trữ hồ sơ môi trường lao động để chứng minh tính hợp lý của khoản phụ cấp này.

Phụ cấp thu hút và phụ cấp khu vực

Đối với dự án tại vùng sâu vùng xa, các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN như phụ cấp thu hút giúp doanh nghiệp giữ chân nhân tài. Thuế TNCN không đánh vào phần phụ cấp khu vực theo quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội và tiền lương công chức.

Việc áp dụng khoản miễn trừ này đòi hỏi địa điểm làm việc thực tế phải thuộc danh mục địa bàn được ưu đãi. Kế toán cần đối chiếu kỹ mã vùng để áp dụng mức phụ cấp chính xác, tránh sai sót dẫn đến rủi ro pháp lý về sau.

Phụ cấp đặc thù ngành nghề theo quy định pháp luật

Có những khoản phụ cấp không tính thuế TNCN chỉ dành riêng cho nhóm đối tượng như lực lượng vũ trang, y tế hoặc giáo viên. Những khoản này thường quy định tại nghị định chuyên ngành và được Bộ Tài chính chấp thuận loại trừ khi tính thu nhập chịu thuế.

Doanh nghiệp cần xác định rõ chức danh và nhiệm vụ cụ thể của nhân viên trước khi áp dụng miễn thuế. Nếu khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương thông thường nhưng đặt tên đặc thù, cơ quan thuế có quyền bác bỏ và yêu cầu tính thuế.

Các khoản trợ cấp mang tính chất phúc lợi không tính thuế TNCN

Bên cạnh tiền lương, nhiều khoản trợ cấp mang tính chất phúc lợi được pháp luật cho phép không tính thuế TNCN nếu chi trả đúng quy định. Việc phân biệt rõ các khoản trợ cấp miễn thuế giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro khi thanh tra, quyết toán và đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người lao động. Dưới đây là những khoản trợ cấp phúc lợi phổ biến không phải chịu thuế TNCN mà kế toán và bộ phận nhân sự cần đặc biệt lưu ý khi thực hiện chi trả và kê khai.

Trợ cấp thôi việc, mất việc làm theo Luật Lao động

Trợ cấp thôi việc là một trong các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN có giá trị lớn khi chấm dứt hợp đồng lao động. Theo quy định, phần trợ cấp chi trả đúng mức theo Bộ luật Lao động sẽ được miễn thuế TNCN hoàn toàn.

Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp chi thêm các khoản ngoài quy định, phần vượt mức vẫn phải tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến. Đây là điểm mà các chuyên gia tại MAN thường xuyên lưu ý khách hàng khi rà soát hồ sơ nhân sự và quyết toán thuế.

Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN phát sinh từ rủi ro lao động như trợ cấp tai nạn luôn được ưu tiên bảo vệ. Khoản chi này thường được chi từ quỹ Bảo hiểm xã hội hoặc doanh nghiệp chi trả theo trách nhiệm bồi thường quy định pháp luật.

Hồ sơ chứng minh bao gồm biên bản giám định thương tật và các quyết định chi trả hợp lệ. Khi có đầy đủ chứng từ, doanh nghiệp hoàn toàn có thể loại trừ khoản này ra khỏi thu nhập chịu thuế của cá nhân được thụ hưởng.

Khoản trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Nhằm hỗ trợ chế độ thai sản, các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN bao gồm cả tiền trợ cấp thai sản từ bảo hiểm xã hội. Đây là khoản thu nhập nhân văn, giúp người lao động ổn định cuộc sống trong giai đoạn nghỉ thai sản.

Mức hưởng được tính dựa trên lương cơ sở và mức đóng BHXH của người lao động. Kế toán cần tách biệt rõ dòng tiền từ cơ quan BHXH và dòng tiền hỗ trợ thêm của doanh nghiệp để kê khai thuế TNCN chính xác nhất.

Định mức và điều kiện áp dụng các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN

Định mức và điều kiện áp dụng là yếu tố then chốt để các khoản phụ cấp được chấp nhận không tính thuế TNCN. Chỉ khi chi trả đúng mức, đúng hình thức và có đầy đủ quy chế, chứng từ hợp lệ, doanh nghiệp mới được loại trừ các khoản này khỏi thu nhập chịu thuế của người lao động. Dưới đây là những quy định quan trọng liên quan đến tiền ăn giữa ca, phụ cấp điện thoại, trang phục và công tác phí mà kế toán cần nắm rõ để tránh rủi ro khi quyết toán thuế.

Định mức và điều kiện áp dụng các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN
Định mức và điều kiện áp dụng các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN

Quy định về tiền ăn giữa ca và ăn trưa

Tiền ăn giữa ca là khoản phụ cấp không tính thuế TNCN phổ biến nhất trong quản trị nhân sự. Theo Thông tư 111, nếu doanh nghiệp tổ chức nấu ăn tại chỗ thì toàn bộ chi phí không tính vào thu nhập chịu thuế của nhân viên.

Trường hợp chi tiền mặt, mức khống chế hiện nay là 730.000 đồng/người/tháng. Phần chi vượt quá mức này sẽ phải cộng vào thu nhập chịu thuế để tính thuế TNCN theo biểu phí lũy tiến hiện hành.

Bảng tổng hợp quy định về tiền ăn giữa ca và ăn trưa
Hình thức cung cấp Mức không tính thuế TNCN Điều kiện kèm theo
Tổ chức bữa ăn tại chỗ Không giới hạn Có hóa đơn, chứng từ đầu vào hợp lệ.
Chi tiền mặt hàng tháng Tối đa 730.000 VNĐ/tháng Quy định rõ trong hợp đồng lao động.
Phát phiếu ăn Theo giá trị phiếu Phiếu sử dụng tại các đơn vị liên kết.

Khoản chi phụ cấp điện thoại và trang phục

Khi xây dựng quy chế về các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN, chi phí điện thoại và trang phục luôn được ưu tiên. Đối với tiền trang phục bằng tiền mặt, mức miễn thuế tối đa là 5.000.000 đồng/người/năm. Chi bằng hiện vật không giới hạn mức chi.

Về phụ cấp điện thoại, mức chi phải phù hợp tính chất công việc và quy định cụ thể trong quy chế tài chính công ty. Khoản chi này thực chất là bù đắp chi phí phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh nên được loại trừ khi tính thuế.

Tiền phụ cấp công tác phí (Vé máy bay, lưu trú)

Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN liên quan đến công tác phí gồm tiền vé máy bay, tiền phòng và tiền tiêu vặt (per diem). Mức chi per diem không tính thuế nếu phù hợp quy chế nội bộ và không vượt mức quy định của Nhà nước.

Minh bạch hóa chứng từ như cuống vé máy bay, hóa đơn khách sạn và quyết định cử đi công tác là điều kiện tiên quyết. Sự chuyên nghiệp trong quản lý chứng từ giúp doanh nghiệp giảm đáng kể chi phí thuế TNCN cho nhân viên.

Những lưu ý quan trọng khi kê khai các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN

Việc xác định các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN không chỉ dừng lại ở đọc luật mà còn ở kỹ thuật trình bày sổ sách. Sai lầm phổ biến là không quy định rõ danh mục phụ cấp trong Hợp đồng lao động hoặc Quy chế tài chính.

Khi thiếu cơ sở pháp lý nội bộ, cơ quan thuế có quyền gộp toàn bộ các khoản này vào thu nhập chịu thuế. Do đó, doanh nghiệp cần rà soát văn bản nội bộ thường xuyên để đảm bảo mọi khoản chi đều có “tên” và “mức” cụ thể.

Lưu ý rằng mật độ các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN trong tổng thu nhập không nên quá bất hợp lý. Nếu lương cơ bản quá thấp trong khi phụ cấp quá cao, doanh nghiệp dễ bị kiểm tra trọng điểm về lách thuế và bảo hiểm.

Kết luận

Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN đóng vai trò then chốt trong việc cân bằng lợi ích giữa doanh nghiệp và người lao động. Hiểu sai hoặc áp dụng thiếu sót quy định miễn thuế có thể gây thiệt hại trực tiếp đến thu nhập nhân viên và uy tín tổ chức. Để tối ưu hóa quản trị, doanh nghiệp cần chiến lược xây dựng hệ thống lương thưởng bài bản, bám sát các thông tư và công văn mới nhất.

MAN – Master Accountant Network tự hào cung cấp giải pháp tư vấn kiểm toán, kế toán thuế và rà soát các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN chuyên sâu. Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết giúp doanh nghiệp thiết lập quy trình quản lý nhân sự chuẩn chỉnh, tối ưu hóa chi phí. Nếu bạn cần dịch vụ tư vấn thuế, quyết toán thuếbáo cáo thuế hãy liên hệ ngay với MAN để nhận được sự hỗ trợ chuyên nghiệp nhất.

Thông tin liên hệ dịch vụ tại MAN – Master Accountant Network

  • Địa chỉ: Số 19A, đường 43, phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
  • Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
  • Email: man@man.net.vn

Phụ trách sản xuất nội dung bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong ngành Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính.

Giải đáp thắc mắc thường gặp về các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN

Tiền xăng xe có nằm trong các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN không?

Nếu chi theo mức khoán công tác phí phù hợp quy chế thì được miễn thuế. Nếu chi hỗ trợ đi lại từ nhà đến nơi làm việc thì vẫn phải tính thuế TNCN thông thường.

Mức chi đám hiếu, hỷ cho nhân viên có tính thuế TNCN không?

Các khoản chi phúc lợi hiếu, hỷ nếu tổng mức không quá 01 tháng lương bình quân thực tế trong năm thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân.

Phụ cấp thâm niên có được miễn thuế không?

Không. Phụ cấp thâm niên được coi là một phần của tiền lương, tiền công và phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định pháp luật hiện hành.

Doanh nghiệp cần làm gì để bảo vệ các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN?

Doanh nghiệp cần hoàn thiện bộ hồ sơ: Hợp đồng lao động, Quy chế tài chính, Thỏa ước lao động và các bảng thanh toán tiền lương có chữ ký đầy đủ.

Phụ cấp làm thêm giờ tính thuế thế nào?

Phần tiền lương trả cao hơn do làm thêm giờ so với tiền lương làm trong giờ hành chính sẽ thuộc danh mục các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN.

ZaloPhone