Tư vấn
Thuế TNDN, Tin tức thuế | 15/10/2026 | 32 phút đọc

Công Văn 8293/TNI-QLDN1: Nghĩa vụ thuế và ưu đãi thuế TNDN khi chuyển nhượng dự án đầu tư

Công Văn 8293/TNI-QLDN1: Nghĩa vụ thuế và ưu đãi thuế TNDN khi chuyển nhượng dự án đầu tư

Nội dung chính

Ngày 05/10/2026, Thuế tỉnh Tây Ninh ban hành Công văn 8293/TNI-QLDN1 về nghĩa vụ thuế và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) khi chuyển nhượng dự án đầu tư. Nội dung tập trung vào việc xác định quyền hưởng ưu đãi thuế của doanh nghiệp chuyển nhượng, điều kiện kế thừa ưu đãi của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng và việc xác định dự án đầu tư mới để áp dụng ưu đãi thuế TNDN. Bài viết cũng đề cập đến quy định bù trừ lỗ khi doanh nghiệp phát sinh lỗ từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư.

Các vấn đề cần lưu ý gồm:

  • Doanh nghiệp đang có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế TNDN chuyển nhượng dự án cho nhà đầu tư khác.
  • Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng có được kế thừa mức ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế TNDN còn lại hay không.
  • Dự án đầu tư thứ hai có đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi theo diện dự án đầu tư mới hay không.
  • Việc điều chuyển nhân sự, máy móc, thiết bị hoặc tài sản từ dự án đang hoạt động sang dự án khác có ảnh hưởng đến điều kiện hưởng ưu đãi hay không.
  • Khoản lỗ từ chuyển nhượng dự án đầu tư có được bù trừ với thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang hưởng ưu đãi hay không.

Để đánh giá đúng từng trường hợp, doanh nghiệp cần phân biệt quy định về kế thừa ưu đãi của dự án đang hoạt động với điều kiện áp dụng ưu đãi theo diện dự án đầu tư mới. Đây là các vấn đề có căn cứ và điều kiện áp dụng khác nhau.

Công Văn 8293/TNI-QLDN1: Ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư đang được chuyển nhượng

Công Văn 8293/TNI-QLDN1: Ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư đang được chuyển nhượng
Công Văn 8293/TNI-QLDN1: Ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư đang được chuyển nhượng

Quyền hưởng ưu đãi thuế của doanh nghiệp chuyển nhượng

Theo nội dung Công văn 8293/TNI-QLDN, trường hợp công ty có dự án đầu tư đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN và chuyển nhượng dự án cho nhà đầu tư khác, công ty được hưởng ưu đãi đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của dự án đến thời điểm hoàn tất chuyển nhượng. Điều kiện đi kèm là trong kỳ tính thuế, công ty vẫn đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế.

Như vậy, doanh nghiệp cần xác định thời điểm hoàn tất chuyển nhượng và kiểm tra điều kiện hưởng ưu đãi trong kỳ tính thuế liên quan. Việc chuyển nhượng dự án không phải căn cứ duy nhất để kết luận doanh nghiệp được tiếp tục hưởng ưu đãi. Doanh nghiệp cần đối chiếu tình trạng thực tế của dự án, hồ sơ đầu tư và các điều kiện ưu đãi đang áp dụng trước khi xác định nghĩa vụ thuế.

Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng có được kế thừa ưu đãi thuế không?

Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng được kế thừa mức ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế TNDN còn lại của dự án nếu tiếp tục thực hiện đúng mục tiêu dự án và đáp ứng đủ các điều kiện ưu đãi theo giấy chứng nhận đầu tư ban đầu. Điều này có nghĩa là nhà đầu tư nhận chuyển nhượng cần xem xét điều kiện ưu đãi gắn với dự án, thay vì mặc nhiên cho rằng việc nhận chuyển nhượng làm phát sinh một thời hạn ưu đãi mới.

Khi đánh giá khả năng kế thừa ưu đãi, doanh nghiệp cần rà soát:

  • Mục tiêu dự án theo hồ sơ đầu tư.
  • Các điều kiện ưu đãi theo giấy chứng nhận đầu tư ban đầu.
  • Thời gian miễn, giảm thuế đã sử dụng và thời gian còn lại.
  • Khả năng tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi sau khi chuyển nhượng.
  • Hồ sơ thể hiện việc chuyển nhượng và tình trạng pháp lý của dự án.

Các nội dung trên là những điểm cần kiểm tra để xác định quyền hưởng ưu đãi của bên nhận chuyển nhượng. Kết luận cho từng trường hợp phải dựa trên hồ sơ thực tế và quy định áp dụng.

Công Văn 8293/TNI-QLDN1: Điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN theo diện dự án đầu tư mới

Công Văn 8293/TNI-QLDN1: Điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN theo diện dự án đầu tư mới
Công Văn 8293/TNI-QLDN1: Điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN theo diện dự án đầu tư mới

Quy định tại Khoản 7 Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Khoản 7 Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP đề cập đến nghĩa vụ thuế và việc kế thừa ưu đãi thuế TNDN khi doanh nghiệp được thành lập hoặc có dự án đầu tư từ việc tổ chức lại doanh nghiệp.

Trích nguyên văn khoản 7 Điều 23:

1. Doanh nghiệp thành lập hoặc doanh nghiệp có dự án đầu tư từ việc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (kể cả tiền phạt nếu có), đồng thời được kế thừa các ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (kể cả các khoản lỗ chưa được kết chuyển) của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư trước khi chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, điều kiện chuyển lỗ theo quy định.

Quy định này thể hiện hai nội dung.

  • Thứ nhất, doanh nghiệp được thành lập hoặc có dự án đầu tư từ việc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN, bao gồm cả tiền phạt nếu có.
  • Thứ hai, doanh nghiệp được kế thừa ưu đãi thuế TNDN, bao gồm các khoản lỗ chưa được kết chuyển, nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi và điều kiện chuyển lỗ theo quy định.

Do đó, khi xem xét ưu đãi thuế sau khi tổ chức lại doanh nghiệp, cần xác định hình thức hình thành doanh nghiệp hoặc dự án và kiểm tra các điều kiện liên quan. Không thể chỉ dựa vào việc doanh nghiệp hoặc dự án trước đó đã từng được hưởng ưu đãi để kết luận rằng ưu đãi đương nhiên tiếp tục được áp dụng.

Quy định tại Khoản 8 Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Khoản 8 Điều 23 quy định về ưu đãi thuế TNDN theo diện dự án đầu tư mới. Đây là căn cứ quan trọng để xem xét điều kiện của dự án đầu tư được đề cập trong Công văn 8293/TNI-QLDN1.

Trích nguyên văn khoản 8 Điều 23:

1. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện dự án đầu tư mới:

a) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Nghị định này phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành thì việc xác định dự án đầu tư mới căn cứ vào Báo cáo thực hiện dự án đầu tư của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư;

b) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện đầu tư mới không bao gồm các trường hợp sau:

b1) Dự án đầu tư hình thành từ việc: Sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

b2) Dự án đầu tư hình thành từ việc chuyển đổi chủ sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất, kinh doanh; mua lại dự án đầu tư đang hoạt động);

c) Đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư thì ưu đãi thuế chỉ áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất, kinh doanh nếu có sự thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư nhưng sự thay đổi đó không làm thay đổi việc đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế của dự án đó theo quy định thì doanh nghiệp tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại hoặc ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng nếu đáp ứng điều kiện ưu đãi theo quy định;

d) Đối với dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư mà trong Hồ sơ đăng ký đầu tư lần đầu gửi cơ quan cấp phép đầu tư đã đăng ký số vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư kèm tiến độ thực hiện đầu tư, trường hợp các giai đoạn tiếp theo thực tế có thực hiện được coi là dự án thành phần của dự án đầu tư đã được cấp phép lần đầu nếu thực hiện theo tiến độ (trừ trường hợp bất khả kháng, khó khăn do nguyên nhân khách quan trong khâu giải phóng mặt bằng, giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan Nhà nước, do thiên tai, hỏa hoạn hoặc khó khăn, bất khả kháng khác) thì các dự án thành phần của dự án đầu tư lần đầu được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại của dự án đầu tư lần đầu tính từ thời điểm dự án thành phần có thu nhập được hưởng ưu đãi.

Trong thời gian triển khai các dự án thành phần theo từng giai đoạn nêu trên nếu nhà đầu tư được cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư cho phép gia hạn thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư và doanh nghiệp thực hiện theo đúng thời hạn đã được gia hạn thì cũng được hưởng ưu đãi thuế theo quy định nêu trên.

Theo khoản 8 Điều 23, việc xem xét ưu đãi thuế theo diện dự án đầu tư mới cần căn cứ vào hồ sơ đầu tư và các trường hợp được quy định cụ thể.

Điểm a quy định về hồ sơ pháp lý của dự án. Đối với dự án không thuộc diện phải cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định chuyên ngành, việc xác định dự án đầu tư mới căn cứ vào báo cáo thực hiện dự án đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư.

Điểm b quy định các trường hợp không thuộc diện dự án đầu tư mới để hưởng ưu đãi theo diện này, bao gồm dự án hình thành từ việc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc chuyển đổi chủ sở hữu trong các trường hợp được nêu tại điều khoản.

Điểm c quy định phạm vi thu nhập được hưởng ưu đãi và việc tiếp tục hưởng ưu đãi trong thời gian còn lại khi có thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư mà không làm thay đổi việc đáp ứng điều kiện ưu đãi.

Điểm d quy định về các dự án thành phần thuộc dự án đầu tư đã được cấp phép lần đầu, trong trường hợp thực hiện theo tiến độ và đáp ứng điều kiện nêu tại điều khoản.

Các quy định này cần được đọc đầy đủ khi đánh giá điều kiện ưu đãi. Việc dự án có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư riêng không tự nó thay thế cho việc kiểm tra các điều kiện khác theo Nghị định.

Công Văn 8293/TNI-QLDN1: Hướng dẫn về ưu đãi thuế TNDN đối với dự án 1 và dự án 2

Công Văn 8293/TNI-QLDN1: Hướng dẫn về ưu đãi thuế TNDN đối với dự án 1 và dự án 2
Công Văn 8293/TNI-QLDN1: Hướng dẫn về ưu đãi thuế TNDN đối với dự án 1 và dự án 2

Về ưu đãi và nghĩa vụ thuế TNDN đối với Dự án 1

  • Trường hợp Công ty có dự án đầu tư đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN thực hiện chuyển nhượng cho nhà đầu tư khác thì Công ty được hưởng ưu đãi đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của dự án đến thời điểm hoàn tất chuyển nhượng, với điều kiện trong kỳ tính thuế Công ty vẫn đáp ứng các điều kiện ưu đãi.
  • Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng được kế thừa mức ưu đãi và thời gian miễn giảm thuế TNDN còn lại của dự án, nếu tiếp tục thực hiện đúng mục tiêu dự án và đáp ứng đủ các điều kiện ưu đãi theo giấy chứng nhận đầu tư ban đầu.

Về ưu đãi thuế TNDN đối với Dự án 2

  • Trường hợp Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Dự án 2 độc lập với Dự án 1, địa điểm thực hiện dự án đầu tư là khu công nghiệp TMTC thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, không hình thành từ việc chia, tách, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sử dụng tài sản, địa điểm kinh doanh của Dự án 1 đang hoạt động thì dự án 2 được xác định là dự án đầu tư mới, thuộc đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo địa bàn quy định tại điểm a, khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Thu nhập phát dinh từ dự án 2 được hưởng ưu đãi thuế TNDN, độc lập, không phụ thuộc vào thời gian ưu đãi còn lại của Dự án 1.
  • Trường hợp Công ty điều chuyển nhân sự, máy móc, thiết bị hoặc tài sản từ Dự án 1 sang Dự án 2 trước khi chuyển nhượng, thì theo quy định tại khoản 8, Điều 23, Nghị định 320/2025/NĐ-CP không đủ điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo diện dự án đầu tư mới.

Chuyển nhượng dự án đầu tư bị lỗ có được bù trừ với thu nhập đang hưởng ưu đãi thuế TNDN không?

Bài gốc đặt vấn đề về việc bù trừ khoản lỗ từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư với thu nhập đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Phần dẫn chiếu ban đầu ghi khoản 3 Điều 7 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Tuy nhiên, quy định về thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế nằm tại Điều 6 của Nghị định này.

Trích dẫn nguyên văn Điều 6 Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Điều 6. Thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế

1. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh.

2. Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

Phần thu nhập chịu thuế còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.

3. Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư bị lỗ thì không bù trừ với thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế có thu nhập.

4. Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.

Nguyên tắc bù trừ lỗ giữa các hoạt động sản xuất, kinh doanh

Khoản 1 Điều 6 quy định thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều hoạt động trong kỳ tính thuế là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Khoản 2 quy định doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn, ngoại trừ các trường hợp được quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

Như vậy, nguyên tắc bù trừ lỗ không áp dụng giống nhau cho mọi hoạt động. Doanh nghiệp phải xác định nguồn phát sinh lỗ và kiểm tra các trường hợp ngoại lệ trước khi thực hiện bù trừ.

Lỗ từ chuyển nhượng dự án đầu tư không được bù trừ với thu nhập đang hưởng ưu đãi

Khoản 3 Điều 6 quy định trường hợp doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư bị lỗ thì không bù trừ với thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế có thu nhập.

Vì vậy, đối với khoản lỗ phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư, doanh nghiệp không được bù trừ khoản lỗ này với thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế và có thu nhập. Đây là nội dung cần phân biệt rõ với nguyên tắc bù trừ lỗ chung tại khoản 2 Điều 6. Khi kê khai thuế TNDN, doanh nghiệp cần xác định đúng loại hoạt động phát sinh lỗ và áp dụng quy định tương ứng.

Thu nhập từ chuyển nhượng dự án khoáng sản phải xác định riêng

Khoản 4 Điều 6 quy định thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư trong các lĩnh vực này và chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải được xác định riêng để kê khai, nộp thuế. Điều khoản này cũng quy định không được bù trừ lỗ, lãi từ các hoạt động nêu trên với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.

Doanh nghiệp cần phân biệt quy định này với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư nói chung tại khoản 3 Điều 6. Khi phát sinh giao dịch liên quan đến thăm dò, khai thác hoặc chế biến khoáng sản, cần xác định đúng bản chất hoạt động để áp dụng quy định tương ứng.

Doanh nghiệp cần rà soát gì khi chuyển nhượng dự án đầu tư?

Các quy định liên quan tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp cần tập trung rà soát những vấn đề sau:

  • Thứ nhất, xác định tình trạng ưu đãi thuế của dự án. Cần làm rõ dự án đang được hưởng ưu đãi nào, thời gian ưu đãi còn lại và các điều kiện phải tiếp tục đáp ứng.
  • Thứ hai, xác định thời điểm hoàn tất chuyển nhượng. Theo nội dung Công văn 8293/TNI-QLDN1 được bài gốc dẫn lại, đây là mốc liên quan đến việc doanh nghiệp chuyển nhượng tiếp tục hưởng ưu đãi đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của dự án.
  • Thứ ba, kiểm tra điều kiện kế thừa ưu đãi của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng. Cần đối chiếu mục tiêu dự án và điều kiện ưu đãi theo giấy chứng nhận đầu tư ban đầu.
  • Thứ tư, đánh giá điều kiện hưởng ưu đãi theo diện dự án đầu tư mới. Cần kiểm tra hồ sơ đầu tư, nguồn hình thành dự án và các trường hợp loại trừ tại khoản 8 Điều 23.
  • Thứ năm, rà soát việc điều chuyển nguồn lực giữa các dự án. Nếu có điều chuyển nhân sự, máy móc, thiết bị hoặc tài sản từ dự án đang hoạt động sang dự án khác, cần đối chiếu hồ sơ và quy định liên quan trước khi xác định điều kiện hưởng ưu đãi.
  • Thứ sáu, xác định đúng khoản lỗ từ hoạt động chuyển nhượng. Nếu phát sinh lỗ từ chuyển nhượng dự án đầu tư, doanh nghiệp cần áp dụng khoản 3 Điều 6, không bù trừ khoản lỗ này với thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế có thu nhập.

Việc rà soát cần dựa trên hồ sơ thực tế của từng dự án. Không nên suy luận quyền hưởng ưu đãi chỉ từ một yếu tố riêng lẻ, chẳng hạn việc được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc việc dự án đã từng được hưởng ưu đãi thuế.

Kết luận

Công văn 8293/TNI-QLDN1 ngày 05/10/2026 của Thuế tỉnh Tây Ninh đề cập đến nghĩa vụ thuế và ưu đãi thuế TNDN khi chuyển nhượng dự án đầu tư. Doanh nghiệp chuyển nhượng có thể tiếp tục hưởng ưu đãi đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của dự án đến thời điểm hoàn tất chuyển nhượng nếu đáp ứng điều kiện. Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng có thể kế thừa mức ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế còn lại nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện tương ứng.

Đối với dự án được xem xét theo diện đầu tư mới, doanh nghiệp cần kiểm tra các điều kiện tại khoản 8 Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Việc điều chuyển nhân sự, máy móc, thiết bị hoặc tài sản giữa các dự án cần được đối chiếu với hồ sơ và quy định liên quan trước khi xác định quyền hưởng ưu đãi. Riêng việc bù trừ lỗ, khoản 3 Điều 6 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định không bù trừ lỗ từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư với thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế có thu nhập. Khoản 4 Điều 6 quy định riêng về thu nhập từ chuyển nhượng dự án và quyền liên quan đến thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản.

Các dịch vụ thuế tại MAN – Master Accountant Network

Thông tin liên hệ dịch vụ tại MAN – Master Accountant Network

Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Tài chính doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp về Công văn 8293/TNI-QLDN1

Công Văn 8293/TNI-QLDN1 Được Ban Hành Ngày Nào?

Theo bài gốc, Thuế tỉnh Tây Ninh ban hành Công văn 8293/TNI-QLDN1 ngày 05/10/2026 về nghĩa vụ thuế và ưu đãi thuế TNDN khi chuyển nhượng dự án đầu tư.

Doanh Nghiệp Chuyển Nhượng Dự Án Đang Hưởng Ưu Đãi Có Được Tiếp Tục Hưởng Ưu Đãi Không?

Theo nội dung công văn được bài gốc dẫn lại, doanh nghiệp được hưởng ưu đãi đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của dự án đến thời điểm hoàn tất chuyển nhượng, với điều kiện trong kỳ tính thuế doanh nghiệp vẫn đáp ứng các điều kiện ưu đãi.

Nhà Đầu Tư Nhận Chuyển Nhượng Có Được Kế Thừa Thời Gian Ưu Đãi Còn Lại Không?

Theo nội dung bài gốc, nhà đầu tư nhận chuyển nhượng được kế thừa mức ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế TNDN còn lại nếu tiếp tục thực hiện đúng mục tiêu dự án và đáp ứng đủ các điều kiện ưu đãi theo giấy chứng nhận đầu tư ban đầu.

Dự Án Được Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư Riêng Có Đương Nhiên Được Hưởng Ưu Đãi Theo Diện Đầu Tư Mới Không?

Không nên kết luận chỉ dựa trên việc dự án có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư riêng. Cần kiểm tra các điều kiện tại khoản 8 Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, bao gồm điều kiện về hồ sơ đầu tư và các trường hợp không thuộc diện ưu đãi theo dự án đầu tư mới.

Lỗ Từ Chuyển Nhượng Dự Án Đầu Tư Có Được Bù Trừ Với Thu Nhập Đang Hưởng Ưu Đãi Thuế Không?

Theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, khoản lỗ từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư không được bù trừ với thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế có thu nhập.

ZaloPhone