Công văn 15676/DON-QLDN1 do Thuế tỉnh Đồng Nai ban hành đã đưa ra những giải đáp quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thanh toán tiền lương, tiền công cho những ngày chưa nghỉ phép và việc khấu trừ thuế tại nguồn từ 05 triệu đồng trở lên. Việc nắm vững quy định này giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật lao động và nghĩa vụ thuế hiện hành.
Việc chi trả thu nhập cho người lao động, đặc biệt là các khoản tiền phép thừa và tiền thanh toán sau khi chấm dứt hợp đồng lao động, luôn là tiêu điểm kiểm tra của cơ quan thuế trong các kỳ quyết toán. Việc áp dụng đúng quy định giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí và tránh rủi ro truy thu.
Thông tin tóm tắt về Công văn 15676/DON-QLDN1

- Công văn 15676/DON-QLDN1 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Thuế tỉnh Đồng Nai về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương chưa nghỉ phép và nghĩa vụ khấu trừ thuế 10% khi chi trả từ 05 triệu đồng cho lao động đã thôi việc.
- Dùng để xác định chính xác khoản thu nhập miễn thuế, thu nhập chịu thuế và trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN của doanh nghiệp đối với người lao động.
- Áp dụng cho toàn bộ các doanh nghiệp, tổ chức trả thu nhập và người lao động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai cũng như làm tài liệu tham khảo nghiệp vụ trên toàn quốc.
- Cần áp dụng ngay khi tính trả tiền phép năm cho người lao động hoặc khi thực hiện quyết toán nghĩa vụ tài chính cho lao động chấm dứt hợp đồng lao động.
Tổng quan về Công văn 15676/DON-QLDN1 và cơ sở pháp lý ban hành
Công văn 15676/DON-QLDN1 được ban hành nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người lao động. Nội dung công văn tập trung giải quyết hai nhóm vấn đề trọng tâm: tiền thanh toán cho ngày phép chưa sử dụng và khấu trừ thuế TNCN khi chi trả cho lao động đã nghỉ việc.
Sự ra đời của hướng dẫn này dựa trên nền tảng kết hợp chặt chẽ giữa pháp luật lao động và pháp luật thuế thu nhập cá nhân. Cơ quan thuế đã căn cứ trực tiếp vào các văn bản pháp luật hiện hành để đưa ra kết luận đồng bộ, tránh sự hiểu lầm giữa chi phí tiền lương theo Bộ luật Lao động và thu nhập chịu thuế TNCN.
Cơ sở pháp lý nền tảng được trích dẫn trong văn bản bao gồm:
- Khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về chế độ nghỉ hằng năm và việc thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
- Khoản 2 Điều 3, Điều 4 và Khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế và các khoản được miễn thuế.
- Điều 6, Điều 8, Điều 26, Khoản 1 và Khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Doanh nghiệp cần nắm vững các căn cứ pháp lý này để lập hồ sơ chứng minh phù hợp khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra tại trụ sở.
Thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày chưa nghỉ phép theo Công văn 15676/DON-QLDN1

Nghỉ phép hằng năm là quyền lợi hợp pháp của người lao động được quy định trong Bộ luật Lao động. Tuy nhiên, trong thực tế sản xuất kinh doanh, nhiều trường hợp người lao động không sử dụng hết số ngày phép năm do yêu cầu công việc hoặc do chấm dứt hợp đồng lao động. Khi đó, doanh nghiệp sẽ thực hiện chi trả tiền lương cho những ngày chưa nghỉ này.
Điều kiện để tiền lương chưa nghỉ phép được miễn thuế TNCN
Căn cứ hướng dẫn tại Công văn 15676/DON-QLDN1, tiền lương, tiền công trả cho những ngày chưa nghỉ phép chỉ thuộc diện miễn thuế TNCN khi đáp ứng trọn vẹn quy định tại Khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019.
Cụ thể, Bộ luật Lao động 2019 quy định rõ: Trường hợp do thôi việc, mất việc làm mà người lao động chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
Khi khoản chi trả đáp ứng đúng trường hợp này, toàn bộ số tiền thanh toán cho những ngày phép chưa nghỉ sẽ được xác định là thu nhập miễn thuế TNCN theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp thực hiện hạch toán chi phí và không tính khoản này vào tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân khi quyết toán.
Xử lý phần tiền lương trả cho ngày chưa nghỉ phép vượt mức quy định
Một rủi ro phổ biến tại các doanh nghiệp là việc chi trả tiền chưa nghỉ phép cho người lao động vẫn đang tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp mà không thuộc trường hợp thôi việc hay mất việc làm.
Công văn 15676/DON-QLDN1 nêu rõ: Trường hợp tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân theo Khoản 3 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Điều này có nghĩa nếu người lao động vẫn đang công tác bình thường, doanh nghiệp tự thỏa thuận quy đổi số ngày phép thừa cuối năm ra tiền để chi trả thì khoản tiền này không được miễn thuế. Toàn bộ số tiền thanh toán này sẽ bị cộng gộp vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công trong kỳ và tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
Khấu trừ thuế TNCN 10% đối với thu nhập từ 05 triệu đồng cho lao động đã nghỉ việc theo Công văn 15676/DON-QLDN1

Bên cạnh tiền phép năm, Công văn 15676/DON-QLDN1 còn làm rõ quy định khấu trừ thuế TNCN đối với các khoản chi trả phát sinh sau khi người lao động đã chính thức chấm dứt hợp đồng lao động.
Ngưỡng chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên và tỷ lệ khấu trừ
Trong thực tế quản trị nhân sự, doanh nghiệp thường phát sinh các khoản thanh toán muộn cho cựu nhân viên như: tiền thưởng hiệu quả công việc kinh doanh bổ sung, tiền lương còn tồn đọng, trợ cấp hoặc các khoản bồi thường theo thỏa thuận sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động.
Theo hướng dẫn tại Công văn 15676/DON-QLDN1, khi doanh nghiệp trả tiền lương hoặc các khoản thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì bắt buộc phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN.
Tỷ lệ khấu trừ được áp dụng cố định là 10% trên tổng thu nhập chịu thuế trước khi thanh toán cho cá nhân. Quy định này căn cứ theo Khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Doanh nghiệp lưu ý rằng ngưỡng 05 triệu đồng/lần là căn cứ để xác định nghĩa vụ khấu trừ 10% đối với lao động đã nghỉ việc. Nếu khoản chi trả dưới 05 triệu đồng/lần thì doanh nghiệp không bắt buộc khấu trừ 10% tại thời điểm chi trả, nhưng cá nhân vẫn có trách nhiệm tổng hợp thu nhập để quyết toán thuế cuối năm theo quy định.
Cách xác định thu nhập chịu thuế khi chi trả sau khi chấm dứt hợp đồng
Thu nhập chịu thuế tính khi khấu trừ được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và được quy định chi tiết tại Điều 6, Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ.
Các chuyên gia tại MAN với 30 năm kinh nghiệm lưu ý rằng, thu nhập chịu thuế trong trường hợp này là tổng số tiền chi trả trừ đi các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc (nếu có phát sinh bổ sung) hoặc các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định của Luật Thuế TNCN 2025.
Doanh nghiệp phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động (hoặc chứng từ điện tử) để họ làm căn cứ tự quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế vào cuối năm tài chính.
Mối liên hệ giữa Công văn 15676/DON-QLDN1 và Bộ luật Lao động 2019
Để áp dụng chính xác hướng dẫn về thuế, bộ phận kế toán và nhân sự cần nắm chắc các nguyên tắc cốt lõi về tiền lương và tiền lương ngừng việc theo Bộ luật Lao động 2019 được viện dẫn trong công văn.
Nguyên tắc trả lương cho người lao động (Điều 94 BLLĐ 2019)
Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 xác định hai nguyên tắc trả lương cơ bản mà người sử dụng lao động bắt buộc phải tuân thủ:
- Thứ nhất, người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.
- Thứ hai, người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động. Đồng thời, không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.
Mọi khoản chi trả tiền lương tuân thủ đúng nguyên tắc này sẽ là chứng từ hợp lệ để ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế TNCN.
Quy định về tiền lương ngừng việc (Điều 99 BLLĐ 2019)
Khi phát sinh sự cố phải cho người lao động ngừng việc, việc xác định tiền lương ngừng việc thực hiện theo Điều 99 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
- Trường hợp do lỗi của người sử dụng lao động: Người lao động được trả đủ 100% tiền lương theo hợp đồng lao động.
- Trường hợp do lỗi của người lao động: Người gây ra lỗi không được trả lương. Những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc được trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
- Trường hợp vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế (Nếu ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống: Tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu; Nếu ngừng việc trên 14 ngày làm việc: Tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu.)
Các khoản tiền lương ngừng việc chi trả đúng quy định này đều tính vào thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế TNCN của người lao động theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
Bảng tổng hợp văn bản pháp luật liên quan đến Công văn 15676/DON-QLDN1
Nhằm giúp kế toán dễ dàng tra cứu, dưới đây là hệ thống các văn bản pháp lý nền tảng điều chỉnh trực tiếp các nội dung nêu trong Công văn 15676/DON-QLDN1.
| Số hiệu văn bản | Ngày ban hành | Cơ quan ban hành | Trọng tâm nội dung quy định |
| Công văn 15676/DON-QLDN1 | 2026 | Thuế tỉnh Đồng Nai | Hướng dẫn thuế TNCN tiền phép và khấu trừ 10% thu nhập sau chấm dứt HĐLĐ từ 05 triệu đồng. |
| Bộ luật Lao động 2019 | 20/11/2019 | Quốc hội | Điều 94 (Nguyên tắc trả lương), Điều 99 (Lương ngừng việc), Điều 113 (Chế độ nghỉ hằng năm). |
| Luật Thuế TNCN 2025 | 2025 | Quốc hội | Điều 3 (Thu nhập chịu thuế), Điều 4 (Thu nhập miễn thuế), Điều 8 (Căn cứ tính thuế từ tiền lương). |
| Nghị định 253/2026/NĐ-CP | 30/06/2026 | Chính phủ | Điều 6, 8 (Xác định thu nhập), Điều 26 (Thu nhập miễn thuế), Điều 50 (Trách nhiệm khấu trừ thuế). |
Case Study thực tế: Xử lý thuế TNCN khi chấm dứt HĐLĐ và chi trả tiền phép tại Doanh nghiệp A
Để hiểu rõ cách áp dụng Công văn 15676/DON-QLDN1 vào thực tiễn, hãy xem xét tình huống thực tế tại Công ty TNHH Sản xuất A (trụ sở tại KCN Biên Hòa, Đồng Nai).
Tình huống thực tế
Tháng 8/2026, Công ty A chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp với ông Nguyễn Văn B (Trưởng phòng Kinh doanh). Tại thời điểm nghỉ việc, các khoản chi trả cho ông B bao gồm:
- Tiền lương làm việc tháng 8/2026: 15.000.000 đồng.
- Tiền thanh toán cho 05 ngày phép năm chưa nghỉ (ông B chưa nghỉ do thôi việc): 4.000.000 đồng.
- Tiền thưởng hiệu quả kinh doanh quý II/2026 được duyệt chi trả vào tháng 9/2026 (sau khi đã thanh lý HĐLĐ): 12.000.000 đồng.
Phương án xử lý và hạch toán nghĩa vụ thuế TNCN
Theo góc nhìn từ MAN, bộ phận kế toán Công ty A cần phân tách bản chất từng khoản thu nhập để áp dụng đúng chính sách thuế theo Công văn 15676/DON-QLDN1:
- Đối với đợt thanh toán tháng 8/2026 (Khi hợp đồng lao động còn hiệu lực):
- Tiền lương tháng 8/2026 (15.000.000 đồng): Thu nhập chịu thuế TNCN, tính thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần cùng với các khoản giảm trừ gia cảnh của ông B.
- Tiền phép chưa nghỉ (4.000.000 đồng): Do ông B thôi việc nên khoản tiền này đáp ứng đúng Khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019. Khoản tiền này thuộc diện miễn thuế TNCN theo Khoản 2 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Công ty A chi trả đủ 4.000.000 đồng cho ông B mà không tính vào thu nhập chịu thuế.
- Đối với đợt thanh toán tháng 9/2026 (Sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động):
- Tiền thưởng hiệu quả kinh doanh chi trả vào tháng 9/2026 là 12.000.000 đồng.
- Do thời điểm chi trả ông B đã chấm dứt hợp đồng lao động và khoản thu nhập này từ 05 triệu đồng/lần trở lên, Công ty A phải áp dụng Khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
- Số thuế TNCN bắt buộc khấu trừ tại nguồn: $12.000.000 \times 10\% = 1.200.000$ đồng.
- Số tiền thực tế chi trả cho ông B: 12.000.000-1.200.000=10.800.000 đồng.
- Công ty A xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN 1.200.000 đồng cho ông B.
Bảng phân biệt các khoản thu nhập liên quan đến tiền phép và chi trả sau thôi việc
Việc nhầm lẫn giữa các khoản thu nhập được miễn thuế và thu nhập phải khấu trừ 10% là nguyên nhân chính dẫn đến sai sót khi kiểm toán thuế. Bảng so sánh dưới đây chi tiết các tiêu chí phân loại.
| Tiêu chí phân loại | Tiền phép trả do thôi việc/mất việc | Tiền phép trả khi người lao động đang làm việc | Thu nhập chi trả sau khi đã chấm dứt HĐLĐ |
| Căn cứ pháp lý | Khoản 3 Điều 113 BLLĐ 2019 | Thỏa thuận nội bộ doanh nghiệp | Khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
| Đối tượng áp dụng | Người lao động thôi việc, mất việc | Người lao động đang làm việc bình thường | Cá nhân đã thanh lý HĐLĐ |
| Nghĩa vụ thuế TNCN | Miễn thuế TNCN toàn bộ | Chịu thuế TNCN (phần vượt quy định) | Khấu trừ 10% tại nguồn nếu từ 05 triệu/lần |
| Phương pháp tính thuế | Không tính vào thu nhập chịu thuế | Cộng vào lương tính theo lũy tiến | Khấu trừ 10% trực tiếp trên tổng thu nhập |
| Chứng từ thanh toán | Quyết định nghỉ việc, bảng tính phép | Bảng lương hằng tháng | Chứng từ chi, chứng từ khấu trừ thuế TNCN |
Nhận định chuyên gia từ MAN: 5 rủi ro thuế doanh nghiệp thường mắc phải
Trong hơn 30 năm thực tế tư vấn thuế và kiểm toán cho hàng nghìn doanh nghiệp tại Việt Nam, các chuyên gia tại MAN – Master Accountant Network nhận thấy nhiều đơn vị vẫn gặp sai sót nghiêm trọng khi xử lý chi phí tiền lương và thuế TNCN.
Dưới đây là 5 rủi ro phổ biến liên quan đến nội dung Công văn 15676/DON-QLDN1:
- Tự ý miễn thuế TNCN cho tiền phép năm chi trả hàng năm: Nhiều doanh nghiệp áp dụng chính sách mua lại ngày phép thừa cuối năm của toàn bộ nhân viên và tự động đưa khoản tiền này vào diện miễn thuế TNCN. Giải pháp từ MAN: Chỉ áp dụng miễn thuế TNCN cho tiền phép đối với nhân sự thôi việc hoặc mất việc làm theo đúng Khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019. Trường hợp chi cho nhân sự đang làm việc, bắt buộc phải tính vào thu nhập chịu thuế.
- Không khấu trừ 10% khi chi trả tiền thưởng sau khi thanh lý HĐLĐ: Khi duyệt chi tiền thưởng năm hoặc thưởng doanh số cho nhân sự đã nghỉ việc từ vài tháng trước, kế toán thường bỏ quên nghĩa vụ khấu trừ thuế 10% nếu số tiền chi trả từ 05 triệu đồng trở lên. Khi quyết toán thuế, doanh nghiệp sẽ bị cơ quan thuế truy thu 10% kèm tiền chậm nộp.
- Áp dụng sai biểu thuế lũy tiến cho người đã nghỉ việc: Một số đơn vị khi trả khoản thu nhập còn tồn đọng cho cựu nhân viên vẫn đưa vào hệ thống phần mềm tính lương để áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần như người đang làm việc. Điều này trái với quy định tại Khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Khoản chi trả từ 05 triệu đồng/lần cho lao động đã chấm dứt HĐLĐ bắt buộc phải áp dụng tỷ lệ khấu trừ cố định 10%.
- Thiết sót hồ sơ chứng minh lý do thôi việc: Cơ quan thuế sẽ bóc tách khoản tiền phép miễn thuế nếu doanh nghiệp không xuất trình đầy đủ hồ sơ pháp lý chứng minh lao động đó đã thực sự thôi việc. Đội ngũ chuyên gia tại MAN luôn nhắc nhở khách hàng lưu trữ đầy đủ: Quyết định chấm dứt HĐLĐ, Biên bản thanh lý HĐLĐ và Bảng tổng hợp ngày phép chưa nghỉ.
- Thiếu chứng từ khấu trừ thuế cấp cho người lao động: Khi thực hiện khấu trừ 10% thu nhập của cựu nhân viên, doanh nghiệp không cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử. Điều này gây khó khăn cho cá nhân khi tự quyết toán thuế và khiến doanh nghiệp đối mặt với rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thủ tục thuế.
Kết luận
Nội dung hướng dẫn tại Công văn 15676/DON-QLDN1 đã làm làm rõ bức tranh pháp lý về nghĩa vụ thuế TNCN đối với khoản tiền lương chưa nghỉ phép và các chi trả phát sinh sau khi chấm dứt hợp đồng lao động từ 05 triệu đồng trở lên. Việc phân định chính xác bản chất từng khoản chi trả không chỉ giúp doanh nghiệp bảo vệ chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN mà còn đảm bảo tuân thủ đầy đủ trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN tại nguồn, tránh rủi ro xử phạt tài chính khi thanh tra thuế.
Các dịch vụ thuế tại MAN – Master Accountant Network
- Dịch vụ kế toán thuế
- Dịch vụ tư vấn thuế
- Dịch vụ quyết toán thuế
- Dịch vụ báo cáo thuế
- Dịch vụ hoàn thuế GTGT
Thông tin liên hệ dịch vụ tại MAN – Master Accountant Network
- Địa chỉ: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Email: man@man.net.vn
- Google Business Profile: Xem Google Business Profile của MAN – Master Accountant Network
- LinkedIn Founder: Xem hồ sơ LinkedIn của chuyên gia Lê Hoàng Tuyên
Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Tài chính doanh nghiệp.
Hỏi đáp thường gặp (FAQ) về Công văn 15676/DON-QLDN1
Công văn 15676/DON-QLDN1 áp dụng cho những đối tượng nào?
Công văn áp dụng cho toàn bộ các doanh nghiệp, tổ chức trả thu nhập và cá nhân người lao động phát sinh nghĩa vụ thuế TNCN liên quan đến tiền lương chưa nghỉ phép hoặc thu nhập chi trả sau khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Tiền phép năm trả cho người lao động chưa nghỉ việc có được miễn thuế TNCN không?
Không. Theo Công văn 15676/DON-QLDN1, phần tiền lương trả cho những ngày chưa nghỉ phép vượt mức quy định (dành cho người đang làm việc) phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân.
Chi trả thu nhập cho lao động đã nghỉ việc dưới 05 triệu đồng có phải khấu trừ 10% không?
Khoản chi trả dưới 05 triệu đồng/lần cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động không bắt buộc phải khấu trừ thuế TNCN 10% tại thời điểm chi trả.
Doanh nghiệp chi trả tiền trợ cấp thôi việc theo quy định Bộ luật Lao động có phải tính thuế TNCN không?
Khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm chi trả đúng đối tượng và mức chi quy định của Bộ luật Lao động thuộc diện thu nhập miễn thuế TNCN. Cần phân biệt rõ khoản này với tiền phép thừa hay tiền thưởng chi trả sau thôi việc.
Người lao động bị khấu trừ thuế 10% khi đã nghỉ việc thì quyết toán thuế cuối năm ra sao?
Cá nhân sẽ sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN do doanh nghiệp cấp để tổng hợp toàn bộ thu nhập trong năm và tự làm thủ tục quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế quản lý nơi cư trú.



