Tư vấn
Blog | 17/09/2025 | 29 phút đọc

Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp và ví dụ minh họa

Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Nội dung chính

Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là công cụ quan trọng để xác định số thuế mà doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước. Nắm rõ công thức không chỉ giúp tính toán chính xác nghĩa vụ thuế mà còn là cơ sở để doanh nghiệp quản trị chi phí, tối ưu lợi nhuận và hạn chế rủi ro pháp lý.

Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu thuế của tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ. Đây không chỉ mang ý nghĩa là nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước, mà còn là công cụ điều tiết vĩ mô, góp phần phân phối lại thu nhập, khuyến khích hoặc hạn chế các ngành nghề thông qua chính sách thuế suất ưu đãi. Do đó, việc nắm rõ công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp là yếu tố then chốt để doanh nghiệp chủ động trong quản trị chi phí, xây dựng kế hoạch lợi nhuận và đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế.

Căn cứ pháp luật liên quan đến công thức tính thuế TNDN

Để áp dụng chính xác công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp cần dựa vào hệ thống văn bản pháp luật hiện hành. Các căn cứ pháp lý chính bao gồm:

Căn cứ pháp luật liên quan đến công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Căn cứ pháp luật liên quan đến công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, mọi tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ phát sinh thu nhập đều thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Điều này được quy định rõ trong Điều 3, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (số 52/2025/QH15). Mục tiêu là đảm bảo mọi hoạt động kinh doanh hợp pháp có lợi nhuận đều đóng góp cho ngân sách Nhà nước, đồng thời tạo môi trường cạnh tranh minh bạch. Các nhóm đối tượng chịu thuế TNDN bao gồm:

Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam

Bao gồm công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, hợp danh, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp có hoạt động kinh doanh.

Doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam

Là các tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài nhưng có cơ sở thường trú hoặc không thường trú tại Việt Nam, phát sinh thu nhập chịu thuế từ hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.

Các tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh

Đây là các nhóm tổ chức như quỹ tín dụng nhân dân, ban quản lý dự án có hoạt động kinh doanh, hoặc tổ chức chính trị – xã hội nếu phát sinh thu nhập từ hoạt động thương mại, dịch vụ.

Bảng tổng hợp các nhóm đối tượng nộp thuế TNDN
Nhóm đối tượng Ví dụ điển hình Nghĩa vụ nộp thuế
Doanh nghiệp trong nước CTCP Vinamilk, CTCP FPT, Công ty TNHH ABC Nộp thuế TNDN trên lợi nhuận phát sinh tại Việt Nam
Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú Samsung Electronics Việt Nam Nộp thuế TNDN đối với toàn bộ thu nhập phát sinh tại Việt Nam
Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú Công ty dịch vụ phần mềm Singapore cung cấp online tại VN Nộp thuế TNDN khấu trừ tại nguồn
Tổ chức khác có hoạt động kinh doanh Hợp tác xã nông nghiệp, đơn vị sự nghiệp có thu nhập từ dịch vụ Nộp thuế TNDN theo thu nhập phát sinh

Như vậy, phạm vi đối tượng nộp thuế TNDN khá rộng, không chỉ giới hạn ở doanh nghiệp tư nhân hay công ty cổ phần. Mọi tổ chức, kể cả doanh nghiệp nước ngoài, nếu phát sinh thu nhập tại Việt Nam đều phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo luật định.

Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Trong hệ thống tài chính Việt Nam, công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp là nền tảng để xác định chính xác nghĩa vụ nộp ngân sách của doanh nghiệp. Đây là nội dung được quy định tại Điều 6 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (số 52/2025/QH15), trong đó nhấn mạnh rằng số thuế TNDN phải nộp được xác định dựa trên thu nhập tính thuế và mức thuế suất áp dụng.

Công thức chuẩn được diễn đạt như sau:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất TNDN

Để hiểu rõ công thức, cần phân tích từng thành tố cấu thành. Thu nhập tính thuế chính là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí hợp lý, hợp lệ, sau khi đã trừ đi các khoản lỗ được kết chuyển từ năm trước và cộng thêm các khoản thu nhập khác. 

Doanh thu tính thuế bao gồm toàn bộ số tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, kể cả ở nước ngoài nhưng phải kê khai tại Việt Nam. Trong khi đó, chi phí hợp lý được quy định chi tiết tại Thông tư 78/2021/TT-BTC, bao gồm chi phí nhân công, khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ thuê ngoài và chi phí tài chính.

Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Một điểm quan trọng là khoản lỗ được phép kết chuyển trong vòng tối đa 05 năm liên tục kể từ năm tiếp theo năm phát sinh. Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể phát sinh thu nhập khác, như chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản hay lãi từ hoạt động tài chính, cũng phải đưa vào căn cứ tính thuế.

Để dễ hình dung, có thể tham khảo ví dụ thực tế. Giả sử Công ty A trong năm 2025 có doanh thu 50 tỷ đồng, chi phí hợp lệ 40 tỷ đồng, đồng thời được kết chuyển lỗ từ năm 2024 là 2 tỷ đồng. Khi đó, thu nhập tính thuế sẽ là:

50 tỷ – 40 tỷ – 2 tỷ = 8 tỷ đồng

Với thuế suất TNDN áp dụng là 20%, số thuế TNDN mà Công ty A phải nộp là:

8 tỷ × 20% = 1,6 tỷ đồng

Ví dụ này cho thấy công thức tuy ngắn gọn nhưng cách xác định các yếu tố liên quan lại khá phức tạp, đòi hỏi doanh nghiệp phải có hệ thống kế toán chuẩn mực để tính toán chính xác.

Bảng tổng hợp các thành phần trong công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp và căn cứ pháp lý liên quan
Thành phần Nội dung chính Căn cứ pháp lý
Doanh thu tính thuế Doanh thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ Điều 7 Luật TNDN 2025
Chi phí hợp lý Chi phí nhân công, khấu hao, dịch vụ thuê ngoài Thông tư 78/2021/TT-BTC
Lỗ được kết chuyển Kết chuyển tối đa 5 năm liên tục Điều 9 Luật TNDN 2025
Thu nhập khác Chuyển nhượng vốn, bất động sản, tài chính Điều 10 Luật TNDN 2025
Thuế suất TNDN 20% phổ thông; 10–15% với ngành ưu đãi Điều 11 Luật TNDN 2025

Như vậy, công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp vừa mang tính chất khung pháp lý, vừa đòi hỏi sự chính xác trong thực tiễn. Nếu doanh nghiệp không quản lý tốt chi phí hoặc bỏ sót khoản lỗ được kết chuyển, kết quả tính thuế có thể sai lệch, dẫn đến rủi ro pháp lý và thiệt hại tài chính. Có thể nói, đây là công cụ cốt lõi để Nhà nước đảm bảo công bằng, còn doanh nghiệp cần nắm vững để chủ động trong kế hoạch tài chính của mình.

Ví dụ minh họa công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Giả sử Công ty A trong năm 2024 đạt tổng doanh thu 50 tỷ đồng. Trong đó, chi phí được trừ hợp lệ theo quy định là 35 tỷ đồng. Công ty còn có 2 tỷ đồng lỗ được kết chuyển từ năm 2022. Như vậy, thu nhập tính thuế sẽ được xác định bằng: 50 tỷ – 35 tỷ – 2 tỷ = 13 tỷ đồng. Với mức thuế suất phổ thông 20%, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp là 13 tỷ × 20% = 2,6 tỷ đồng.

Ví dụ minh họa công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Ví dụ minh họa công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Trường hợp công ty A hoạt động trong lĩnh vực phần mềm – thuộc diện ưu đãi thuế, mức thuế suất được áp dụng là 10% trong 15 năm. Khi đó, số thuế phải nộp chỉ còn 13 tỷ × 10% = 1,3 tỷ đồng. Ví dụ này cho thấy cùng một công thức, nhưng việc xác định đúng loại hình doanh nghiệp và ưu đãi thuế có thể làm thay đổi đáng kể nghĩa vụ thuế. Điều này lý giải vì sao nhiều doanh nghiệp chủ động tìm hiểu và tận dụng chính sách ưu đãi để tối ưu hóa chi phí hợp pháp.

Thuế suất thuế TNDN hiện hành

Theo Luật Thuế TNDN 2008 (sửa đổi, bổ sung các năm 2013 và 2020), mức thuế suất phổ thông đang áp dụng tại Việt Nam là 20%. Đây là mức áp dụng chung cho hầu hết doanh nghiệp, trừ các trường hợp có chính sách ưu đãi hoặc đặc thù. Ngoài ra, một số lĩnh vực như dầu khí hoặc khai thác tài nguyên quý hiếm chịu mức thuế suất cao hơn, từ 32% đến 50%, nhằm điều tiết nguồn thu từ ngành khai thác.

Bảng tổng hợp các mức thuế suất thuế TNDN hiện hành

Loại hình doanh nghiệp/lĩnh vực

Thuế suất áp dụng
Doanh nghiệp thông thường 20%
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (ưu đãi) 17%
Lĩnh vực phần mềm, R&D (ưu đãi) 10% trong thời hạn ưu đãi
Khai thác dầu khí 32% – 50%

Có thể thấy, ngoài mức thuế suất phổ thông, hệ thống pháp luật còn mở ra nhiều khung ưu đãi cho ngành nghề công nghệ cao hoặc doanh nghiệp vừa và nhỏ, giúp giảm bớt gánh nặng thuế.

Các khoản điều chỉnh khi tính thuế TNDN

Trong thực tiễn, lợi nhuận kế toán trước thuế không phải lúc nào cũng trùng khớp với thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp cần thực hiện bước điều chỉnh tăng hoặc giảm thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn.

Một số khoản chi phí phát sinh trong kỳ được ghi nhận vào sổ kế toán nhưng không được trừ khi tính thuế, ví dụ như chi vượt định mức, phạt vi phạm hành chính hay chi không có hóa đơn chứng từ hợp lệ. Ngược lại, có những khoản thu nhập được ghi nhận vào lợi nhuận kế toán nhưng không tính vào thu nhập chịu thuế, như cổ tức được chia từ phần lợi nhuận đã nộp thuế TNDN.

Bảng tổng hợp các khoản điều chỉnh khi tính thuế TNDN
Khoản mục Điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế Điều chỉnh giảm thu nhập chịu thuế
Chi phí lãi vay vượt 30% EBITDA Không
Tiền phạt vi phạm hành chính Không
Chi quảng cáo, khuyến mại vượt 15% (áp dụng trước 2015, hiện bỏ trần) Không
Thu nhập từ cổ tức, lợi nhuận được chia đã nộp TNDN Không
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn giữa các công ty trong nước đủ điều kiện miễn thuế Không

Ví dụ, một công ty có lợi nhuận kế toán trước thuế là 10 tỷ đồng, trong đó bao gồm 200 triệu đồng tiền phạt vi phạm hợp đồng và 500 triệu đồng thu nhập cổ tức từ công ty con. Khi xác định thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp phải cộng lại 200 triệu đồng (điều chỉnh tăng) và trừ đi 500 triệu đồng (điều chỉnh giảm). Như vậy, thu nhập chịu thuế sẽ là 9,7 tỷ đồng.

Việc nắm vững các khoản điều chỉnh giúp doanh nghiệp tính đúng, tránh rủi ro bị truy thu hoặc xử phạt, đồng thời cũng tận dụng tốt các ưu đãi hợp pháp để giảm nghĩa vụ thuế.

Lỗi thường gặp khi áp dụng công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Trong quá trình áp dụng công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp, nhiều doanh nghiệp thường xuyên vướng phải sai sót. Các lỗi này không chỉ làm tăng số thuế phải nộp mà còn dẫn đến rủi ro bị truy thu và xử phạt. Dưới đây là những lỗi phổ biến nhất cần lưu ý.

Hạch toán sai chi phí được trừ

Một trong những nhầm lẫn lớn nhất là đưa các khoản chi không hợp lệ vào chi phí được trừ. Chẳng hạn, chi tiếp khách vượt mức khống chế, chi không có hóa đơn chứng từ hợp pháp hoặc chi trả lương bằng tiền mặt không có ký nhận. Khi bị loại trừ, thu nhập tính thuế sẽ tăng lên, đồng nghĩa với số thuế phải nộp cao hơn dự kiến.

Nhầm lẫn doanh thu tính thuế

Doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế TNDN không hoàn toàn trùng khớp. Nhiều doanh nghiệp ghi nhận doanh thu chưa thực hiện hoặc doanh thu nhận trước vào báo cáo tài chính và cho rằng đó cũng là cơ sở tính thuế. Điều này dẫn đến chênh lệch lớn trong nghĩa vụ thuế, đặc biệt ở các doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu hoặc cung cấp dịch vụ dài hạn.

Áp dụng sai thuế suất

Từ ngày 1/10/2025, mức thuế suất chuẩn là 17%. Tuy nhiên, không ít doanh nghiệp vẫn áp dụng mức cũ 20% hoặc không phân biệt giữa thuế suất thông thường và thuế suất ưu đãi (10%, 15%). Hậu quả là số thuế kê khai sai lệch, dẫn đến việc phải điều chỉnh hoặc bị phạt vì khai sai.

Bỏ sót khoản điều chỉnh

Một số doanh nghiệp không tận dụng được quyền kết chuyển lỗ tối đa 5 năm, hoặc không ghi nhận ưu đãi thuế theo ngành nghề và địa bàn. Ngược lại, có trường hợp lại quên điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế từ những khoản chi không hợp lệ. Cả hai tình huống này đều khiến số liệu quyết toán thuế thiếu chính xác.

Thiếu cập nhật quy định pháp luật

Hệ thống thuế Việt Nam thay đổi khá thường xuyên. Doanh nghiệp không kịp thời cập nhật sẽ dễ mắc lỗi khi áp dụng công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp, ví dụ như bỏ sót các điểm mới trong Luật Thuế TNDN 2025 và các văn bản hướng dẫn kèm theo. Đây là nguyên nhân phổ biến khiến doanh nghiệp gặp rủi ro khi bị thanh tra thuế.

So sánh công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam và quốc tế

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, việc so sánh công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) giữa Việt Nam và các quốc gia khác là điều cần thiết để doanh nghiệp hiểu rõ vị thế cạnh tranh, đồng thời đánh giá được mức độ thuận lợi hay thách thức khi hoạt động xuyên biên giới.

Ở Việt Nam, công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định thống nhất trong Luật Thuế TNDN 2025, cụ thể:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất thuế TNDN

Trong đó, thu nhập tính thuế được xác định dựa trên doanh thu trừ đi chi phí hợp lý hợp lệ, cộng trừ các khoản điều chỉnh theo quy định pháp luật. Thuế suất cơ bản áp dụng phổ biến hiện nay là 20%, tuy nhiên có những trường hợp ưu đãi như 10% hoặc 15% đối với lĩnh vực công nghệ cao, nông nghiệp hoặc vùng đặc biệt khó khăn.

Trên thế giới, công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp cũng dựa trên nguyên tắc chung là đánh vào phần lợi nhuận sau khi trừ chi phí, nhưng có sự khác biệt về mức thuế suất và các quy định điều chỉnh:

  • Hoa Kỳ: Thuế suất liên bang hiện hành là 21%, ngoài ra còn có thuế bang dao động từ 0–12% tùy từng tiểu bang.
  • Nhật Bản: Thuế suất TNDN chuẩn khoảng 23,2%, kèm theo các khoản phụ thu địa phương, nâng tổng mức lên trên 30% tại nhiều địa phương.
  • Singapore: Áp dụng mức thuế suất khá cạnh tranh, chỉ 17%, đồng thời có nhiều chính sách khấu trừ, miễn giảm cho doanh nghiệp khởi nghiệp hoặc doanh nghiệp nhỏ.
Bảng so sánh công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam và quốc tế
Quốc gia / Khu vực Công thức cơ bản Thuế suất phổ biến Đặc điểm nổi bật
Việt Nam Thu nhập tính thuế × Thuế suất (20%, ưu đãi 10–15%) 20% Có nhiều ưu đãi theo ngành, địa bàn
Hoa Kỳ Lợi nhuận chịu thuế × Thuế suất liên bang + thuế bang 21% + 0–12% Phân tầng theo tiểu bang
Nhật Bản Lợi nhuận chịu thuế × Thuế suất TNDN + phụ thu địa phương ~23,2% (thực tế >30%) Gánh nặng thuế cao, nhiều sắc thuế phụ
Singapore Lợi nhuận chịu thuế × Thuế suất 17% Thuế suất thấp, hỗ trợ mạnh cho DN nhỏ và startup

Có thể thấy, công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp về cơ bản không khác biệt nhiều giữa các quốc gia, nhưng chính sách thuế suất và ưu đãi lại quyết định sức cạnh tranh về môi trường đầu tư. So với các nước OECD hay các trung tâm tài chính khu vực như Singapore, Việt Nam vẫn ở mức trung bình, vừa duy trì nguồn thu ổn định cho ngân sách, vừa tạo khoảng trống chính sách để thu hút đầu tư.

Kinh nghiệm áp dụng công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp hiệu quả

Để áp dụng công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp hiệu quả, doanh nghiệp không chỉ cần nắm vững quy định pháp luật mà còn phải tổ chức quản trị tài chính một cách khoa học. Nhiều trường hợp thực tế cho thấy doanh nghiệp bị truy thu, phạt chậm nộp hoặc không được hưởng ưu đãi thuế chỉ vì sai sót nhỏ trong khâu hạch toán hoặc không lưu giữ chứng từ đầy đủ.

Trước hết, doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống kế toán minh bạch, đảm bảo toàn bộ doanh thu và chi phí đều được phản ánh đúng bản chất, tuân thủ chuẩn mực kế toán. Một sai lệch nhỏ, như chi phí không có hóa đơn chứng từ hợp pháp hoặc hạch toán vào sai kỳ, có thể dẫn đến việc chi phí đó không được tính vào chi phí hợp lệ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Kinh nghiệm áp dụng công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp hiệu quả
Kinh nghiệm áp dụng công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp hiệu quả

Thứ hai, việc theo dõi chính sách thuế thường xuyên là yếu tố bắt buộc. Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn được sửa đổi, bổ sung khá nhiều, ví dụ quy định về ưu đãi thuế cho ngành công nghệ cao, nông nghiệp, hoặc các khu kinh tế đặc thù. Nếu doanh nghiệp không cập nhật kịp thời, có thể bỏ lỡ cơ hội giảm nghĩa vụ thuế hợp pháp.

Thứ ba, doanh nghiệp nên ứng dụng phần mềm kế toán – thuế tích hợp để tự động hóa các bước tính toán. Phần mềm hiện đại có khả năng xác định nhanh lợi nhuận trước thuế, khấu trừ chi phí hợp lệ và tính toán chính xác số thuế TNDN phải nộp. Điều này giúp giảm rủi ro do sai sót thủ công, đồng thời tạo điều kiện chuẩn bị báo cáo tài chính đúng hạn.

Cuối cùng, một trong những kinh nghiệm quan trọng nhất là tư vấn và kiểm toán độc lập. Việc tham khảo ý kiến chuyên gia thuế không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nghĩa vụ thuế trong khuôn khổ pháp luật mà còn hạn chế được các rủi ro pháp lý trong trường hợp bị cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.

Bảng tổng hợp kinh nghiệm áp dụng công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp hiệu quả
Nội dung Cách áp dụng Ý nghĩa
Hệ thống kế toán minh bạch Ghi nhận đầy đủ doanh thu, chi phí có chứng từ hợp pháp Đảm bảo chi phí hợp lệ, tránh bị loại khi quyết toán
Cập nhật chính sách thuế Theo dõi Luật Thuế TNDN, nghị định, thông tư mới Tận dụng ưu đãi thuế, giảm nghĩa vụ nộp
Ứng dụng công nghệ Sử dụng phần mềm kế toán – thuế tự động Hạn chế sai sót, tiết kiệm thời gian tính toán
Tham vấn chuyên gia Tư vấn từ đơn vị kiểm toán, luật sư thuế Tối ưu chi phí thuế, giảm rủi ro pháp lý

Tóm lại, để công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp phát huy hiệu quả tối đa, doanh nghiệp phải kết hợp giữa việc hiểu đúng luật, thực hiện đúng quy trình hạch toán, ứng dụng công nghệ và tham vấn chuyên gia. Cách tiếp cận này vừa giúp tối ưu chi phí thuế, vừa củng cố niềm tin với cổ đông, đối tác và cơ quan quản lý nhà nước.

FAQ – Câu hỏi thường gặp

Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp hay không?

Không. Công thức chung được quy định tại Điều 3, Luật Thuế TNDN 2025 áp dụng cho tất cả doanh nghiệp. Tuy nhiên, một số doanh nghiệp đặc thù như trong lĩnh vực dầu khí, khai khoáng có cách tính riêng với mức thuế suất cao hơn (32% – 50%).

Doanh nghiệp được trừ những khoản chi phí nào khi tính thu nhập chịu thuế?

Chỉ các khoản chi có hóa đơn chứng từ hợp pháp, phục vụ sản xuất kinh doanh, không thuộc danh mục chi không được trừ theo Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (và các sửa đổi) mới được tính. Ví dụ: chi phí nguyên liệu, tiền lương, khấu hao tài sản cố định.

Nếu doanh nghiệp lỗ thì có phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Không. Trường hợp lỗ, doanh nghiệp được phép chuyển lỗ sang các năm tiếp theo, tối đa 5 năm, để bù trừ vào thu nhập chịu thuế.

Các ưu đãi thuế TNDN thường áp dụng cho ngành nào?

Các ngành công nghệ cao, nông nghiệp công nghệ cao, năng lượng tái tạo, giáo dục – y tế, hoặc đầu tư vào khu vực kinh tế khó khăn, được hưởng ưu đãi thuế suất thấp (10%, 15%) và miễn giảm trong một số năm đầu.

Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp có thay đổi từ ngày 1/10/2025 không?

Công thức không thay đổi, nhưng thuế suất áp dụng có sự điều chỉnh theo Luật Thuế TNDN 2025, trong đó mức cơ bản giảm còn 18% đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, và vẫn giữ mức 20% đối với doanh nghiệp lớn.

Kết luận

Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ then chốt giúp doanh nghiệp quản lý tài chính, lập kế hoạch kinh doanh và tuân thủ pháp luật. Việc nắm rõ các bước tính toán, các khoản điều chỉnh cũng như thuế suất hiện hành không chỉ giúp giảm thiểu sai sót trong kê khai mà còn hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu lợi nhuận. Trong bối cảnh chính sách thuế ngày càng được hoàn thiện và hội nhập với quốc tế, việc chủ động cập nhật quy định mới sẽ là yếu tố quyết định để doanh nghiệp duy trì tính minh bạch và năng lực cạnh tranh bền vững.

Nếu doanh nghiệp của bạn đang cần một đơn vị đồng hành để tư vấn, hướng dẫn áp dụng công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp một cách chính xác và hiệu quả, hãy liên hệ với MAN – Master Accountant Network. Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, am hiểu sâu sắc luật thuế và ứng dụng công nghệ quản trị hiện đại, MAN cam kết mang đến giải pháp toàn diện, an toàn và tối ưu cho doanh nghiệp của bạn.

Thông tin liên hệ dịch vụ thuế TNDN tại MAN – Master Accountant Network

  • Địa chỉ: Số 19A, đường 43, phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
  • Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
  • Email: man@man.net.vn
ZaloPhone