Tờ khai thuế GTGT là thủ tục bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật và minh bạch tài chính. Theo thống kê của Tổng cục Thuế, chỉ riêng quý I/2024 đã có hơn 850.000 tờ khai thuế GTGT được nộp trực tuyến, phản ánh mức độ phổ biến và tầm quan trọng của nghĩa vụ này.
Bước sang năm 2025, quy trình kê khai tiếp tục được cải tiến theo Luật Quản lý thuế 2019 và các nghị định mới, giúp giảm thủ tục hành chính. Chẳng hạn, với doanh thu 1,2 tỷ đồng trong tháng 01/2025, một doanh nghiệp thương mại phải nộp thuế GTGT sau khấu trừ là 60 triệu đồng, cho thấy tờ khai đóng vai trò trực tiếp trong việc xác định nghĩa vụ thuế.
Xem thêm bài viết tại: Kê khai nộp thuế GTGT
Tờ khai thuế GTGT là gì?
Tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) là biểu mẫu bắt buộc mà doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh phải nộp cho cơ quan thuế. Đây là căn cứ pháp lý để ghi nhận số thuế GTGT đầu vào, đầu ra, và xác định nghĩa vụ nộp thuế. Theo Luật Thuế GTGT 2024 và các văn bản hướng dẫn, tờ khai thuế GTGT giúp cơ quan quản lý theo dõi tình hình sản xuất, kinh doanh và mức đóng góp ngân sách.

Hiểu rõ tờ khai thuế GTGT là nền tảng để doanh nghiệp kê khai đúng và đủ. Nếu sai sót, doanh nghiệp có thể bị truy thu hoặc xử phạt hành chính. Vì vậy, tờ khai thuế GTGT không chỉ là thủ tục hành chính mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín và dòng tiền của doanh nghiệp.
Xem thêm bài viết tại: Tổng quan thuế GTGT
Đối tượng phải lập tờ khai thuế GTGT
Theo quy định tại Luật Thuế GTGT 2024, đối tượng phải nộp tờ khai thuế GTGT bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và tổ chức có hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế. Ngoài ra, một số trường hợp cá nhân, tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam cũng phải kê khai.

Các đơn vị áp dụng phương pháp khấu trừ phải lập tờ khai thuế GTGT theo mẫu 01/GTGT. Còn hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp theo phương pháp trực tiếp thì lập tờ khai theo mẫu 04/GTGT. Việc phân loại đúng đối tượng và mẫu tờ khai là điều kiện quan trọng để cơ quan thuế tiếp nhận hợp lệ.
| NHÓM ĐỐI TƯỢNG | MÔ TẢ CHI TIẾT | CĂN CỨ PHÁP LÝ |
| Doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh | Tất cả tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT, bao gồm cả doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI. | Luật Thuế GTGT 2024, Điều 7 |
| Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh | Các hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên ngưỡng chịu thuế (100 triệu đồng/năm trở lên) phải lập tờ khai thuế GTGT theo phương pháp khoán hoặc kê khai trực tiếp. | Luật Quản lý Thuế 2019, Điều 42 |
| Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa | Các doanh nghiệp và cá nhân có hoạt động nhập khẩu hàng hóa phải nộp tờ khai thuế GTGT tại khâu nhập khẩu. | Luật Thuế GTGT 2024, Điều 9 |
| Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu | Đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu hàng hóa phải lập tờ khai thuế GTGT theo quy định, đảm bảo kê khai đúng số thuế tại khâu xuất khẩu. | Nghị định 174/2025/NĐ-CP, Điều 12 |
| Cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư | Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới, mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh cần kê khai thuế GTGT để khấu trừ, hoàn thuế. | Luật Thuế GTGT 2024, Điều 13 |
| Tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại VN | Trường hợp cung cấp dịch vụ xuyên biên giới (dịch vụ số, phần mềm, quảng cáo online…) nhưng phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam. | Nghị định 126/2020/NĐ-CP, Điều 30 |
Xem thêm bài viết tại: Đối tượng chịu thuế GTGT
Những điểm mới trong tờ khai thuế GTGT năm 2025
Từ ngày 01/7/2025, theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, mức thuế suất 10% giảm còn 8% cho nhiều nhóm hàng hóa và dịch vụ. Điều này tác động trực tiếp đến việc lập tờ khai thuế GTGT. Doanh nghiệp phải cập nhật mẫu biểu và phần mềm kê khai để phản ánh chính xác số thuế phải nộp.
Một điểm mới khác là việc cơ quan thuế khuyến khích nộp tờ khai thuế GTGT điện tử trên Cổng thông tin của Tổng cục Thuế. Việc này giúp giảm sai sót do nhập liệu thủ công, đồng thời rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ.

Ngoài ra, việc kết nối dữ liệu hóa đơn điện tử và tờ khai thuế GTGT cũng được triển khai mạnh mẽ. Điều này giúp cơ quan thuế kiểm tra chéo và hạn chế tình trạng khai khống hoặc bỏ sót hóa đơn.
Xem thêm bài viết tại: Luật thuế GTGT năm 2024 so sánh với luật thuế GTGT năm 2008: Những thay đổi cần lưu ý
Các mẫu tờ khai thuế GTGT năm 2025
Hệ thống tờ khai thuế GTGT năm 2025 bao gồm 05 mẫu chính, theo quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC.
Mẫu 01/GTGT
Đây là tờ khai thuế GTGT dành cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ thuế và phát sinh hoạt động sản xuất – kinh doanh. Mẫu này được sử dụng phổ biến để kê khai doanh thu, thuế đầu ra, thuế đầu vào, và xác định số tờ khai thuế GTGT phải nộp hoặc được khấu trừ/hoàn thuế.
Mẫu 02/GTGT
Tờ khai thuế GTGT này áp dụng cho các đơn vị nộp thuế theo phương pháp khấu trừ nhưng thuộc diện dự án đầu tư được hoàn thuế. Nó phục vụ mục đích kê khai và yêu cầu hoàn thuế đầu vào trong các trường hợp dự án đầu tư đáp ứng đủ điều kiện.
Mẫu 03/GTGT
Mẫu này dành cho các đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (không khấu trừ đầu vào), điển hình là các hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý. Doanh nghiệp hoặc cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực này sẽ sử dụng mẫu tờ khai thuế GTGT 03/GTGT để kê khai thuế GTGT phát sinh.
Mẫu 04/GTGT
Đây là tờ khai thuế GTGT dành cho người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu, tức là hóa đơn đầu vào không được khấu trừ; thay vào đó, thuế được tính dựa trên tỷ lệ phần trăm doanh thu. Mẫu này phù hợp với các hộ kinh doanh, cá nhân hoặc doanh nghiệp nhỏ không áp dụng phương pháp khấu trừ.
Mẫu 05/GTGT
Tờ khai thuế GTGT 05/GTGT áp dụng cho các trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ nhưng có hoạt động xây dựng hoặc chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn tỉnh khác nơi đặt trụ sở chính. Mẫu này giúp kê khai chính xác việc phân bổ thuế GTGT theo địa bàn phát sinh hoạt động.
| MẪU | ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG | MỤC ĐÍCH CHÍNH |
| 01/GTGT | Doanh nghiệp – phương pháp khấu trừ | Kê khai tổng thể đầu ra, đầu vào, khấu trừ |
| 02/GTGT | Doanh nghiệp – khấu trừ, dự án đầu tư | Kê khai hoàn thuế đầu vào trong dự án đầu tư |
| 03/GTGT | Hoạt động mua bán, chế tác (ví dụ: vàng, đá quý) | Kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp |
| 04/GTGT | Hộ kinh doanh, cá nhân, doanh nghiệp nhỏ | Kê khai thuế GTGT dựa trên doanh thu |
| 05/GTGT | Doanh nghiệp khấu trừ, có hoạt động ngoài địa bàn trụ sở | Kê khai phân bổ thuế theo địa điểm hoạt động |
Doanh nghiệp có thể tải đầy đủ 05 mẫu tờ khai thuế GTGT mới nhất theo Thông tư 80/2021/TT-BTC và Thông tư 40/2025 tại Thư viện Pháp luật qua link sau: Tải mẫu tờ khai thuế GTGT.
Quy trình lập tờ khai thuế GTGT mới nhất năm 2025
Theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư 80/2021/TT-BTC (vẫn còn hiệu lực cho quy trình kê khai), việc lập tờ khai thuế GTGT năm 2025 được thực hiện chủ yếu qua hệ thống thuế điện tử (eTax) của Tổng cục Thuế. Quy trình cơ bản gồm các bước sau:
Bước 1: Xác định chu kỳ kê khai
Doanh nghiệp và tổ chức phải xác định rõ chu kỳ kê khai thuế GTGT của mình, theo tháng hoặc theo quý. Căn cứ Điều 8, Nghị định 126/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp có doanh thu từ 50 tỷ đồng trở lên kê khai theo tháng; doanh nghiệp nhỏ hơn được lựa chọn kê khai theo quý.
Bước 2: Thu thập hóa đơn, chứng từ đầu vào và đầu ra
Kế toán doanh nghiệp phải tập hợp toàn bộ hóa đơn GTGT đầu ra (bán hàng, cung ứng dịch vụ) và hóa đơn GTGT đầu vào (mua hàng hóa, dịch vụ, nhập khẩu…) phát sinh trong kỳ kê khai. Đây là căn cứ để xác định số thuế GTGT phải nộp hoặc được khấu trừ. Lưu ý rằng hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP là bắt buộc.
Bước 3: Xử lý số liệu và lập bảng kê khai
Sau khi thu thập chứng từ, kế toán phải đối chiếu thông tin, loại bỏ hóa đơn không hợp lệ và xác định:
- Tổng thuế GTGT đầu ra.
- Tổng thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ.
Chênh lệch thuế GTGT đầu ra – đầu vào (nếu dương là số thuế phải nộp, nếu âm có thể được khấu trừ kỳ sau hoặc hoàn thuế theo quy định tại Điều 13 Luật Thuế GTGT 2024).
Bước 4: Lập tờ khai trên hệ thống thuế điện tử
Doanh nghiệp đăng nhập vào cổng eTax (thuedientu.gdt.gov.vn), chọn mẫu tờ khai thuế GTGT (01/GTGT). Điền đầy đủ các chỉ tiêu về doanh thu, thuế đầu ra, thuế đầu vào, số thuế được khấu trừ, số thuế đề nghị hoàn… Toàn bộ dữ liệu phải khớp với hóa đơn điện tử đã phát hành.
Bước 5: Ký số và nộp tờ khai
Sau khi hoàn thiện tờ khai, kế toán sử dụng chữ ký số (token) của doanh nghiệp để xác nhận và gửi tờ khai lên hệ thống. Ngày nộp được tính theo thời điểm hệ thống chấp nhận thành công. Thời hạn nộp: chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo đối với kê khai theo tháng, hoặc ngày cuối cùng của tháng đầu tiên quý tiếp theo đối với kê khai theo quý.
Bước 6: Nộp thuế (nếu có phát sinh)
Nếu sau khi kê khai, số thuế GTGT đầu ra lớn hơn số thuế đầu vào được khấu trừ, doanh nghiệp phải nộp số chênh lệch này vào ngân sách nhà nước. Việc nộp thuế có thể thực hiện qua cổng nộp thuế điện tử của Tổng cục Thuế hoặc qua ngân hàng thương mại phối hợp thu.
Bước 7: Lưu trữ và đối chiếu
Doanh nghiệp cần lưu trữ toàn bộ hồ sơ kê khai, bao gồm: tờ khai thuế GTGT, bảng kê hóa đơn, chứng từ liên quan. Đồng thời, đối chiếu định kỳ với dữ liệu trên hệ thống hóa đơn điện tử để tránh rủi ro khi cơ quan thuế kiểm tra.
Xem thêm bài viết tại: Kê khai thuế GTGT năm 2025: một số lỗi thường gặp và cách khắc phục
Các quy định về nộp tờ khai thuế GTGT năm 2025
Việc nộp tờ khai thuế GTGT là nghĩa vụ bắt buộc của mọi doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tuân thủ pháp luật và quản lý nghĩa vụ thuế một cách minh bạch. Năm 2025, cùng với các quy định mới về thuế GTGT, việc nắm rõ thời hạn nộp tờ khai và mức phạt khi nộp chậm trở thành yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp tránh rủi ro bị xử phạt hành chính và phát sinh chi phí không cần thiết.
Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT
Từ ngày 01/07/2025, thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT được quy định như sau (dựa trên Luật Quản lý thuế 2019, Thông tư 40/2021/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn):
- Khai thuế theo tháng: doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh nếu kê khai hàng tháng, thì tờ khai thuế GTGT phải được nộp chậm nhất vào ngày thứ 20 của tháng tiếp theo kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Khai thuế theo quý: nếu được lựa chọn kê khai theo quý, thì tờ khai thuế GTGT cần được nộp muộn nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo, tức là cuối tháng kế tiếp sau khi kết thúc quý tính thuế.
- Khai thuế theo từng lần phát sinh: trong một số trường hợp phát sinh nghĩa vụ thuế không trùng với kỳ kê khai tháng/quý thông thường, tờ khai thuế GTGT cần được nộp trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Đối với hộ kinh doanh nộp theo phương pháp khoán, thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT năm được quy định theo lịch do cơ quan thuế phát hành; thông thường chậm nhất đến ngày 15/12 hàng năm. Trong các trường hợp đặc biệt như hộ mới thành lập, chuyển đổi ngành nghề, sử dụng hóa đơn theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp có thể rút ngắn xuống còn 10 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động hoặc phát sinh doanh thu.
Xem thêm bài viết tại: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT từ 01/7/2025
Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT
Để giúp doanh nghiệp nắm rõ trách nhiệm và tránh rủi ro về tài chính, pháp luật đã quy định cụ thể mức xử phạt khi chậm nộp tờ khai thuế GTGT. Các mức phạt này được phân loại dựa trên số ngày chậm nộp, áp dụng riêng cho tổ chức và cá nhân. Bảng sau đây tổng hợp chi tiết các khung xử phạt để bạn tiện theo dõi và chủ động tuân thủ.
| THỜI GIAN NỘP CHẬM | MỨC PHẠT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC | MỨC PHẠT ĐỐI VỚI CÁ NHÂN | LƯU Ý |
| 1 – 5 ngày (có tình tiết giảm nhẹ) | Cảnh cáo | Cảnh cáo | Cơ quan thuế xem xét hoàn cảnh cụ thể |
| 1 – 30 ngày | 2 – 5 triệu đồng | 1 – 2,5 triệu đồng | Áp dụng nếu không có tình tiết giảm nhẹ |
| Trên 30 ngày đến 90 ngày | 5 – 8 triệu đồng | 2,5 – 4 triệu đồng | Theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Trên 90 ngày nhưng chưa nộp tờ khai | 8 – 15 triệu đồng | 4 – 7,5 triệu đồng | Buộc nộp hồ sơ và tiền thuế phát sinh |
| Kéo dài, không nộp hồ sơ | 15 – 25 triệu đồng | 7,5 – 12,5 triệu đồng | Xử lý nghiêm, kèm biện pháp cưỡng chế |
| Chậm nộp tiền thuế (ngoài phạt hành chính) | Buộc nộp đủ số tiền thuế và tiền chậm nộp | Buộc nộp đủ số tiền thuế và tiền chậm nộp | Tiền chậm nộp tính theo %/ngày trên số thuế |
Ví dụ về tờ khai thuế GTGT
Một công ty thương mại có doanh thu trong tháng 7/2025 là 1 tỷ đồng, thuế GTGT đầu ra 8% tương ứng 80 triệu đồng. Trong cùng kỳ, công ty có hóa đơn đầu vào hợp lệ trị giá 500 triệu đồng, trong đó thuế GTGT đầu vào 40 triệu đồng.
Khi lập tờ khai thuế GTGT, kế toán sẽ kê khai 80 triệu đồng thuế đầu ra và 40 triệu đồng thuế đầu vào. Số thuế phải nộp trong kỳ là 40 triệu đồng, tức phần chênh lệch giữa đầu ra và đầu vào. Ví dụ này cho thấy việc kê khai đúng và đủ sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nghĩa vụ thuế.
Trong trường hợp doanh nghiệp kê khai thiếu hóa đơn đầu vào, số thuế phải nộp sẽ cao hơn thực tế. Ngược lại, nếu kê khai sai hóa đơn đầu ra, có thể dẫn đến tình trạng bị xử phạt và truy thu. Vì vậy, việc lập tờ khai thuế GTGT chính xác là vô cùng quan trọng.
Kết luận
Tờ khai thuế GTGT là thủ tục bắt buộc, có ý nghĩa lớn trong quản lý thuế và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc nắm vững đối tượng, quy trình và những điểm mới trong năm 2025 sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong công tác thuế.
Trong bối cảnh chính sách thuế liên tục thay đổi, doanh nghiệp nên thường xuyên cập nhật thông tin từ cơ quan thuế. Đồng thời, việc sử dụng phần mềm hỗ trợ kê khai sẽ giúp giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian.
Nếu doanh nghiệp cần tư vấn chi tiết về tờ khai thuế GTGT hoặc các vấn đề liên quan, hãy liên hệ ngay với MAN – Master Accountant Network. Đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm của MAN sẵn sàng hỗ trợ để doanh nghiệp thực hiện đúng quy định và tối ưu chi phí thuế.
Thông tin liên hệ:
MAN – Master Accountant Network
- Địa chỉ: Số 19A, đường 43, phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Hotline: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Email: man@man.net.vn




