File VAT refund là bộ tài liệu bắt buộc mà doanh nghiệp phải lập và nộp cho cơ quan thuế để được xét hoàn lại số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa khấu trừ hết hoặc nộp thừa, theo quy định tại Value Added Tax Law 2024 and Decree 181/2025/ND-CP có hiệu lực từ ngày 1/7/2025. Với kế toán chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế lần đầu, việc thiếu một loại chứng từ trong bộ hồ sơ có thể khiến toàn bộ đề nghị bị trả lại hoặc kéo dài thời gian giải quyết nhiều tháng.
Theo thống kê thực tế từ quá trình tư vấn của MAN – Master Accountant Network, phần lớn hồ sơ hoàn thuế GTGT bị chậm giải quyết không xuất phát từ việc doanh nghiệp không đủ điều kiện, mà do thiếu bảng kê, sai mẫu biểu hoặc nộp nhầm hồ sơ giữa các trường hợp hoàn thuế khác nhau. Bài viết này hệ thống hóa đầy đủ danh mục hồ sơ hoàn thuế GTGT theo từng trường hợp cụ thể, dựa trên Thông tư 80/2021/TT-BTC, Thông tư 40/2025/TT-BTC và Thông tư 94/2025/TT-BTC hiện hành.
| Tóm tắt trọng tâm về hồ sơ hoàn thuế GTGT |
| Hồ sơ hoàn thuế GTGT là tập hợp giấy tờ, bảng kê và chứng từ chứng minh doanh nghiệp đủ điều kiện được hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào. |
| Hồ sơ này dùng để đề nghị cơ quan thuế hoàn trả số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết hoặc nộp thừa. |
| Áp dụng cho doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, có hoạt động xuất khẩu, đầu tư, hàng hóa chịu thuế suất 5%, giải thể, phá sản, theo điều ước quốc tế, ưu đãi miễn trừ ngoại giao, hàng mang theo khi xuất cảnh hoặc dự án sử dụng vốn ODA, viện trợ. |
| Cần chuẩn bị ngay khi phát sinh đủ điều kiện hoàn thuế, thông thường là cuối kỳ tính thuế tháng hoặc quý có số thuế đầu vào chưa khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên. |
Hồ sơ hoàn thuế GTGT là gì theo quy định pháp luật hiện hành?

Theo Điều 28 Thông tư 80/2021/TT-BTC, hồ sơ hoàn thuế GTGT bao gồm giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước cùng các tài liệu liên quan tương ứng với từng trường hợp hoàn thuế cụ thể. Đây không phải một bộ hồ sơ cố định áp dụng chung cho mọi doanh nghiệp.
Mỗi trường hợp hoàn thuế, ví dụ xuất khẩu, đầu tư hay giải thể, sẽ có danh mục tài liệu riêng đi kèm. Điểm mấu chốt mà kế toán mới vào nghề hay bỏ sót là xác định đúng mình thuộc trường hợp hoàn thuế nào trước khi tập hợp chứng từ, tránh nộp thiếu hoặc thừa tài liệu không cần thiết.
Vì sao hồ sơ hoàn thuế GTGT quan trọng với doanh nghiệp?
Một bộ hồ sơ hoàn thuế GTGT đầy đủ, chính xác quyết định trực tiếp đến dòng tiền của doanh nghiệp. Số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết, nếu không được hoàn kịp thời, sẽ bị chôn vốn trong nhiều kỳ tính thuế liên tiếp.
Theo góc nhìn từ MAN – Master Accountant Network, với các doanh nghiệp xuất khẩu quy mô vừa và lớn, số thuế GTGT đầu vào tồn đọng có thể lên đến hàng tỷ đồng mỗi quý nếu hồ sơ bị trả lại do sai sót về bảng kê hoặc thiếu chứng từ hải quan. Một hồ sơ chuẩn ngay từ lần nộp đầu tiên giúp doanh nghiệp rút ngắn đáng kể thời gian chờ hoàn thuế, đồng thời giảm rủi ro bị đưa vào diện kiểm tra trước hoàn thuế kéo dài.
Doanh nghiệp nào cần chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế GTGT?

Không phải mọi doanh nghiệp có số input VAT chưa khấu trừ hết đều được lập hồ sơ hoàn thuế. Theo Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 359/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp thuộc diện chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Nộp VAT theo phương pháp khấu trừ, có lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo đúng quy định.
- Có tài khoản tiền gửi ngân hàng đăng ký theo mã số thuế của doanh nghiệp.
- Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào, không thuộc trường hợp hóa đơn, chứng từ lập từ hành vi bị nghiêm cấm tại Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
- Thuộc một trong các trường hợp được hoàn thuế: xuất khẩu, đầu tư, hàng hóa dịch vụ chịu thuế suất 5%, giải thể phá sản, hoặc theo điều ước quốc tế.
Doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì không thuộc diện lập hồ sơ hoàn thuế, trừ trường hợp áp dụng thuế suất 0%.
Khi nào doanh nghiệp cần nộp hồ sơ hoàn thuế GTGT?
Thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế GTGT phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể, không có một mốc chung áp dụng cho tất cả. Dưới đây là các mốc thời gian thực tế cần lưu ý.
- Đối với xuất khẩu và hàng hóa chịu thuế suất 5%: nộp khi số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên phát sinh trong tháng hoặc quý.
- Đối với dự án đầu tư đã hoàn thành: nộp trong thời hạn 1 năm kể từ ngày dự án hoặc giai đoạn đầu tư hoàn thành, tức ngày phát sinh doanh thu.
- Đối với giải thể, phá sản: nộp ngay khi có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế đầu vào chưa khấu trừ hết tại thời điểm giải thể, phá sản.
- Đối với điều ước quốc tế: nộp theo thời hạn quy định riêng tại từng hiệp định tránh đánh thuế hai lần hoặc điều ước liên quan.
Hồ sơ hoàn thuế GTGT gồm những gì? Danh mục đầy đủ theo từng trường hợp

Đây là phần các kế toán tra cứu nhiều nhất. Hồ sơ hoàn thuế GTGT bao gồm hai phần chính: giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước và các tài liệu chứng minh theo từng trường hợp hoàn thuế cụ thể.
Thành phần chung bắt buộc trong mọi hồ sơ hoàn thuế GTGT
Theo Điều 28 Thông tư 80/2021/TT-BTC, thành phần đầu tiên và bắt buộc với hầu hết các trường hợp là:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước, Mẫu số 01/HT, ban hành kèm Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC, đã được sửa đổi bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC và Thông tư 94/2025/TT-BTC.
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, Mẫu số 01-1/HT, trừ trường hợp người nộp thuế đã gửi hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế.
Hai loại chứng từ trên gần như xuất hiện trong mọi hồ sơ hoàn thuế GTGT gồm những gì mà doanh nghiệp thắc mắc, bất kể lý do hoàn thuế là xuất khẩu, đầu tư hay các trường hợp khác.
Hồ sơ hoàn thuế GTGT bao gồm những gì đối với dự án đầu tư
Trường hợp hoàn thuế dự án đầu tư đòi hỏi bộ tài liệu chi tiết hơn để chứng minh tính hợp pháp của dự án. Hồ sơ hoàn thuế GTGT dự án đầu tư gồm:
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư, đối với trường hợp phải làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Với dự án có công trình xây dựng: bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc hợp đồng thuê đất của cơ quan có thẩm quyền, kèm giấy phép xây dựng.
- Bản sao chứng từ góp vốn điều lệ.
- Bản sao Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, hoặc văn bản của cơ quan nhà nước cho phép đầu tư kinh doanh ngành nghề có điều kiện, nếu dự án thuộc diện này.
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, Mẫu số 01-1/HT, trừ trường hợp đã gửi hóa đơn điện tử.
- Quyết định thành lập Ban Quản lý dự án, quyết định giao quản lý dự án đầu tư, hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh, nếu chi nhánh hoặc Ban quản lý dự án là đơn vị thực hiện hoàn thuế.
Cần lưu ý rằng dự án đầu tư không góp đủ vốn điều lệ như đăng ký tại thời điểm nộp hồ sơ, hoặc chưa đủ điều kiện kinh doanh ngành nghề có điều kiện, sẽ không được hoàn thuế mà chỉ được kết chuyển số thuế chưa khấu trừ sang kỳ sau.
Hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu gồm những giấy tờ nào
Với doanh nghiệp có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu gồm hai loại tài liệu cốt lõi:
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, Mẫu số 01-1/HT, trừ trường hợp đã gửi hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế.
- Danh sách tờ khai hải quan đã thông quan, Mẫu số 01-2/HT, áp dụng cho hàng hóa xuất khẩu đã thông quan theo quy định pháp luật hải quan.
Một điểm doanh nghiệp xuất khẩu cần đặc biệt lưu ý: từ ngày 1/7/2025, hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác không còn thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo diện xuất khẩu, kể cả khi việc xuất khẩu thực hiện đúng địa bàn hoạt động hải quan. Quy định này chặt hơn so với trước đây và ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp thương mại thuần túy.
Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 5%
Trường hợp này áp dụng khi doanh nghiệp có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng liên tục hoặc 4 quý liên tục, phát sinh từ hoạt động sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 5%. Doanh nghiệp có nhiều mức thuế suất khác nhau bắt buộc phải hạch toán riêng phần thuế đầu vào dùng cho hàng hóa, dịch vụ chịu thuế 5%; nếu không hạch toán riêng được thì xác định theo tỷ lệ doanh thu tương ứng.
Hồ sơ hoàn thuế khi doanh nghiệp giải thể, phá sản
Với trường hợp giải thể, phá sản, cách nộp hồ sơ có hai tình huống khác nhau:
- Nếu thuộc diện cơ quan thuế phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế: doanh nghiệp không cần gửi Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước. Cơ quan thuế căn cứ kết quả kiểm tra để xác định số thuế đủ điều kiện hoàn.
- Nếu không thuộc diện kiểm tra tại trụ sở: doanh nghiệp lập và gửi Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước, Mẫu số 01/HT, đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Hồ sơ hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và điều ước quốc tế khác
Trường hợp này áp dụng cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. Với Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, hồ sơ gồm Giấy đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, Mẫu số 02/HT, kèm các tài liệu chứng minh cư trú thuế, hợp đồng ký với tổ chức Việt Nam, văn bản xác nhận thời gian hoạt động thực tế theo hợp đồng, giấy ủy quyền nếu có, và bảng kê chứng từ nộp thuế, Mẫu số 02-1/HT.
Với điều ước quốc tế khác, hồ sơ dùng chung Mẫu số 02/HT nhưng cần có xác nhận của cơ quan đề xuất ký kết điều ước quốc tế, kèm bản sao điều ước quốc tế, bản sao hợp đồng với bên Việt Nam, bản tóm tắt hợp đồng nêu rõ tên hợp đồng, phạm vi công việc và nghĩa vụ thuế, cùng bảng kê chứng từ nộp thuế Mẫu số 02-1/HT như trên.
Hồ sơ hoàn thuế ưu đãi miễn trừ ngoại giao gồm những gì
Trường hợp này áp dụng cho cơ quan đại diện ngoại giao và viên chức ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam. Hồ sơ gồm hai loại bảng kê riêng biệt:
- Bảng kê thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho cơ quan đại diện ngoại giao, Mẫu số 01-3a/HT, phải có xác nhận của Cục Lễ tân nhà nước thuộc Bộ Ngoại giao về việc chi phí đầu vào thuộc diện áp dụng miễn trừ ngoại giao.
- Bảng kê viên chức ngoại giao thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng, Mẫu số 01-3b/HT.
Thiếu xác nhận của Cục Lễ tân nhà nước trên Mẫu 01-3a/HT là lý do phổ biến khiến hồ sơ diện này bị trả lại, do đây là điều kiện bắt buộc chứ không phải thủ tục tham khảo.
Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh
Trường hợp này dành cho người nước ngoài mua hàng tại Việt Nam rồi mang theo khi xuất cảnh, thực hiện qua ngân hàng thương mại được ủy quyền làm đại lý hoàn thuế. Hồ sơ do ngân hàng đại lý lập gồm Bảng kê chứng từ hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài xuất cảnh, Mẫu số 01-4/HT. Quy định chi tiết về đối tượng, hàng hóa và mức hoàn thuế của trường hợp này được nêu tại Điều 33 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Hồ sơ hoàn thuế đối với chương trình, dự án ODA và các khoản viện trợ
Nhóm trường hợp này gồm ba loại nguồn vốn khác nhau, mỗi loại có hồ sơ riêng theo hướng dẫn tại Điều 28 Thông tư 80/2021/TT-BTC:
- Chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại: hồ sơ theo hướng dẫn tại điểm c khoản 2 Điều 28 Thông tư 80/2021/TT-BTC.
- Hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn tiền viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức: hồ sơ theo điểm d khoản 2 Điều 28 Thông tư 80/2021/TT-BTC.
- Hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn tiền viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ, khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam: hồ sơ theo điểm đ khoản 2 Điều 28 Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Ba trường hợp trên ít gặp hơn trong thực tế doanh nghiệp thông thường, nhưng lại phổ biến với các ban quản lý dự án phi chính phủ và tổ chức nhận viện trợ, nên kế toán phụ trách cần tra cứu đúng điểm khoản tương ứng thay vì áp dụng chung một mẫu hồ sơ.
Trường hợp nào không được hoàn thuế GTGT dù đã lập hồ sơ
Không phải hồ sơ nào nộp lên cũng được chấp nhận hoàn thuế. Nắm rõ các trường hợp loại trừ giúp doanh nghiệp tránh mất công chuẩn bị hồ sơ cho những khoản thuế vốn không đủ điều kiện.
- Doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT: không được khấu trừ và không được hoàn thuế GTGT đầu vào tương ứng, trừ trường hợp áp dụng thuế suất 0%.
- Dự án đầu tư không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế.
- Dự án đầu tư ngành, nghề kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định pháp luật, trừ ba trường hợp ngoại lệ đã nêu ở phần dự án đầu tư.
- Dự án đầu tư ngành, nghề kinh doanh có điều kiện không duy trì đủ điều kiện trong quá trình hoạt động, bao gồm bị thu hồi giấy phép hoặc bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện không đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh.
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản, trừ dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí, cùng dự án sản xuất sản phẩm từ tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác.
Với các trường hợp bị loại trừ liên quan đến dự án đầu tư, số thuế GTGT chưa khấu trừ hết không mất đi mà được kết chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo, không phải bị xóa bỏ hoàn toàn.
Danh mục biểu mẫu tham khảo trong hồ sơ hoàn thuế GTGT
Để tiện tra cứu khi lập hồ sơ, dưới đây là bảng tổng hợp toàn bộ mẫu biểu chính theo Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC.
| Mẫu số | Tên biểu mẫu | Dùng cho trường hợp |
| Mẫu 01/HT | Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước | Áp dụng chung cho hầu hết các trường hợp hoàn thuế |
| Mẫu 01-1/HT | Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào | Xuất khẩu, đầu tư, và các trường hợp chưa gửi hóa đơn điện tử |
| Mẫu 01-2/HT | Danh sách tờ khai hải quan đã thông quan | Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu |
| Mẫu 01-3a/HT | Bảng kê thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ mua vào cho cơ quan ngoại giao | Ưu đãi miễn trừ ngoại giao |
| Mẫu 01-3b/HT | Bảng kê viên chức ngoại giao được hoàn thuế | Ưu đãi miễn trừ ngoại giao |
| Mẫu 01-4/HT | Bảng kê chứng từ hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài xuất cảnh | Ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế |
| Mẫu 02/HT | Giấy đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và điều ước quốc tế khác | Điều ước quốc tế |
| Mẫu 02-1/HT | Bảng kê chứng từ nộp thuế | Điều ước quốc tế |
| Trường hợp hoàn thuế | Chứng từ đặc trưng bắt buộc | Mẫu biểu tham chiếu |
| Xuất khẩu | Danh sách tờ khai hải quan đã thông quan | Mẫu 01-2/HT |
| Dự án đầu tư | Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chứng từ góp vốn | Mẫu 01-1/HT |
| Hàng hóa, dịch vụ thuế suất 5% | Bảng phân bổ thuế đầu vào theo tỷ lệ doanh thu | Đang cập nhật hướng dẫn chi tiết |
| Giải thể, phá sản | Kết luận hoặc quyết định kiểm tra thuế (nếu có) | Mẫu 01/HT |
| Điều ước quốc tế | Giấy chứng nhận cư trú, hợp đồng kinh tế | Mẫu 02/HT, 02-1/HT |
| Ưu đãi miễn trừ ngoại giao | Xác nhận của Cục Lễ tân nhà nước | Mẫu 01-3a/HT, 01-3b/HT |
| Hàng mang theo khi xuất cảnh | Chứng từ do ngân hàng đại lý lập | Mẫu 01-4/HT |
| ODA, viện trợ không hoàn lại | Hồ sơ theo từng điểm khoản riêng tại Điều 28 | Theo hướng dẫn cụ thể của từng nguồn vốn |
Case Study: Doanh nghiệp xuất khẩu tại TP.HCM chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế GTGT
Background
Công ty TNHH Y chuyên xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường châu Âu, có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết khoảng 1,8 tỷ đồng trong quý đầu tiên sau khi Nghị định 181/2025/NĐ-CP có hiệu lực. Đây là lần đầu công ty tự lập hồ sơ hoàn thuế mà không thuê đơn vị tư vấn.
Vấn đề phát sinh
Công ty nộp hồ sơ với bảng kê hóa đơn mua vào nhưng thiếu Danh sách tờ khai hải quan đã thông quan theo Mẫu 01-2/HT, do kế toán nhầm lẫn giữa yêu cầu của trường hợp xuất khẩu thông thường và trường hợp gia công xuất khẩu. Hồ sơ bị cơ quan thuế ra thông báo không đủ điều kiện tiếp nhận ngay trong 3 ngày làm việc đầu tiên.
Cách xử lý theo tư vấn từ MAN
Các chuyên gia tại MAN – Master Accountant Network rà soát lại toàn bộ tờ khai hải quan, đối chiếu với hóa đơn xuất khẩu theo từng lô hàng, sau đó hướng dẫn công ty bổ sung đầy đủ Mẫu 01-2/HT kèm xác nhận thông quan. Toàn bộ quy trình rà soát và nộp lại hồ sơ hoàn chỉnh mất 5 ngày làm việc.
Kết quả đo lường được
- Hồ sơ bổ sung được cơ quan thuế chấp nhận trong lần nộp lại, không phát sinh yêu cầu giải trình thêm.
- Thời gian nhận được tiền hoàn thuế rút ngắn còn khoảng 25 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hoàn chỉnh, thay vì kéo dài nhiều tháng nếu tiếp tục bị trả hồ sơ.
- Công ty tránh được rủi ro bị chuyển sang diện kiểm tra trước hoàn thuế do hồ sơ thiếu chứng từ nhiều lần.
Nhận định chuyên gia: Rủi ro thường gặp khi lập hồ sơ hoàn thuế GTGT
Các chuyên gia tại MAN – Master Accountant Network với hơn 30 năm kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực kiểm toán và tư vấn thuế tại Việt Nam chỉ ra bốn rủi ro phổ biến nhất khi doanh nghiệp tự lập hồ sơ hoàn thuế GTGT.
- Rủi ro 1 – Nhầm lẫn giữa các trường hợp hoàn thuế: Doanh nghiệp có nhiều hoạt động cùng lúc, ví dụ vừa xuất khẩu vừa đầu tư mở rộng nhà xưởng, thường gộp chung hồ sơ hoặc áp dụng nhầm danh mục chứng từ của trường hợp này cho trường hợp khác. Điều này khiến hồ sơ bị trả lại ngay từ bước tiếp nhận.
- Rủi ro 2 – Bảng kê hóa đơn không khớp với hóa đơn điện tử đã gửi cơ quan thuế: Nhiều doanh nghiệp vẫn lập Bảng kê Mẫu 01-1/HT dù đã gửi hóa đơn điện tử đầy đủ đến cơ quan thuế, dẫn đến trùng lặp dữ liệu hoặc sai lệch số liệu giữa hai nguồn khi đối chiếu.
- Rủi ro 3 – Thiếu chứng từ chứng minh điều kiện kinh doanh có điều kiện: Với dự án đầu tư ngành nghề kinh doanh có điều kiện, nếu doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép hoặc không duy trì đủ điều kiện trong quá trình hoạt động, khoản thuế đã hoàn có thể bị truy thu. Doanh nghiệp cần lưu giữ đầy đủ hồ sơ chứng minh điều kiện kinh doanh trong suốt thời gian hoạt động, không chỉ tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế.
- Rủi ro 4 – Nộp hồ sơ giấy khi hệ thống đã hỗ trợ hồ sơ điện tử: Việc nộp hồ sơ giấy thường kéo dài thời gian xử lý hơn so với nộp qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, đồng thời dễ phát sinh sai sót khi công chức thuế phải nhập liệu thủ công.
Cơ quan nào tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT
Theo khoản 1 Điều 1 Thông tư 94/2025/TT-BTC, trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế được phân chia như sau:
- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp tiếp nhận và giải quyết hầu hết các trường hợp hoàn thuế.
- Cơ quan thuế tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp khai thuế GTGT của dự án đầu tư, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế đối với dự án đầu tư.
- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết khi doanh nghiệp giải thể, phá sản.
Về trình tự xử lý, trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, cơ quan thuế phải gửi thông báo chấp nhận hồ sơ hoặc thông báo về việc hồ sơ không đủ điều kiện, không đúng thủ tục. Doanh nghiệp nộp hồ sơ điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế sẽ nhận thông báo tiếp nhận nhanh hơn so với nộp hồ sơ giấy trực tiếp hoặc qua đường bưu chính.
Conclude
Chuẩn bị đúng hồ sơ hoàn thuế GTGT ngay từ lần nộp đầu tiên giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian chờ, tránh bị trả hồ sơ nhiều lần và hạn chế nguy cơ rơi vào diện kiểm tra trước hoàn thuế kéo dài. Điểm quan trọng nhất là xác định đúng trường hợp hoàn thuế mình thuộc về trước khi tập hợp chứng từ, vì mỗi trường hợp xuất khẩu, đầu tư, thuế suất 5% hay giải thể phá sản đều có danh mục tài liệu riêng biệt.
MAN – Master Accountant Network là đơn vị tư vấn thuế, kế toán, kiểm toán với đội ngũ chuyên gia hơn 30 năm kinh nghiệm thực tế, am hiểu sâu sắc quản trị rủi ro thuế tại thị trường Việt Nam. Chúng tôi cung cấp đầy đủ các tax consulting services, tax accounting services, tax reporting services, tax settlement services and VAT refund service cho doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp trong nước và cá nhân. Hơn 500 khách hàng đã quay lại sử dụng dịch vụ lần thứ hai trong năm qua. Hãy liên hệ MAN để được tư vấn miễn phí.
Service contact information at MAN – Master Accountant Network
- Address: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- E-mail: man@man.net.vn
- Google Business Profile: Xem Google Business Profile của MAN – Master Accountant Network
- LinkedIn Founder: Xem hồ sơ LinkedIn của chuyên gia Lê Hoàng Tuyên
Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Le Hoang Tuyen – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Tài chính doanh nghiệp.hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu
Câu hỏi thường gặp về hồ sơ hoàn thuế GTGT
Doanh nghiệp nộp hồ sơ qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, hoặc nộp trực tiếp, gửi qua đường bưu chính đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Riêng dự án đầu tư nộp tại cơ quan thuế tỉnh, thành phố nơi khai thuế GTGT của dự án.
Có. Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào chỉ được miễn lập nếu doanh nghiệp đã gửi đầy đủ hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế theo quy định.
Chỉ bắt buộc với dự án có công trình xây dựng. Dự án đầu tư không hình thành công trình xây dựng thì không cần loại giấy tờ này trong hồ sơ.
Trong 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, cơ quan thuế phải phản hồi về việc chấp nhận hay không chấp nhận hồ sơ. Thời gian hoàn tiền thực tế phụ thuộc vào việc hồ sơ thuộc diện hoàn trước kiểm sau hay kiểm tra trước hoàn sau.
Không. Từ ngày 1/7/2025, hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác không thuộc đối tượng hoàn thuế GTGT theo diện xuất khẩu, kể cả khi việc xuất khẩu thực hiện đúng địa bàn hoạt động hải quan. Hồ sơ hoàn thuế GTGT nộp ở đâu?
Không gửi hóa đơn điện tử thì có cần lập Bảng kê Mẫu 01-1/HT không?
Hồ sơ hoàn thuế GTGT dự án đầu tư có bắt buộc phải có giấy phép xây dựng không?
Thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT là bao lâu?
Doanh nghiệp thương mại nhập khẩu rồi xuất khẩu có được hoàn thuế GTGT theo diện xuất khẩu không?




