Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP chính thức có hiệu lực từ ngày 15/8/2026, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong tiến trình chuyển đổi số quốc gia khi Chính phủ lần đầu ban hành khung chính sách toàn diện về phát triển công dân số. Văn bản này không chỉ tác động đến lĩnh vực hành chính công mà còn liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ thuế, chi phí tuân thủ và quy trình quản trị nội bộ của hàng triệu cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp trên cả nước.
Theo Nghị quyết, công dân hoàn tất tích hợp 5 loại giấy tờ thiết yếu trên ứng dụng VNeID sẽ được miễn, giảm hàng loạt khoản phí, lệ phí then chốt như lệ phí trước bạ nhà đất, ô tô, xe máy, lệ phí cấp đổi giấy phép lái xe, hộ chiếu, lý lịch tư pháp.
Tóm tắt trọng tâm về Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP

- Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP là văn bản của Chính phủ quy định nguyên tắc, chính sách phát triển công dân số, do Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng ký ngày 09/7/2026.
- Áp dụng cho công dân Việt Nam có tài khoản định danh điện tử mức độ 2, đã tích hợp đủ 5 loại giấy tờ cơ bản trên VNeID.
- Hiệu lực thi hành từ 15/8/2026 đến hết 28/2/2027.
- Lợi ích cốt lõi: miễn hoàn toàn hoặc giảm 10 đến 100 phần trăm nhiều khoản phí, lệ phí hành chính khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
- Doanh nghiệp cần rà soát chính sách nhân sự, thuế và chi phí hành chính liên quan để tận dụng ưu đãi và quản trị rủi ro tuân thủ.
Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP là gì? Định nghĩa và căn cứ pháp lý

Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP là văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành ngày 09/7/2026, quy định về phát triển công dân số tại Việt Nam. Văn bản xác lập nguyên tắc, đối tượng thụ hưởng, quyền lợi, trách nhiệm của công dân, cùng chính sách khuyến khích của Nhà nước gắn với việc sử dụng ứng dụng định danh quốc gia VNeID.
Căn cứ pháp lý của Nghị quyết gồm Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15, Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15) và Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội, theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an.
Phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP
Theo Điều 1, Nghị quyết quy định nguyên tắc phát triển, đối tượng hưởng chính sách, quyền lợi và trách nhiệm công dân số, chính sách khuyến khích, phát triển ứng dụng định danh quốc gia, cùng trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ số. Phạm vi áp dụng bao gồm các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan.
Nguyên tắc phát triển công dân số theo Điều 2
Nghị quyết đặt ra ba nguyên tắc xuyên suốt khi triển khai chính sách. Thứ nhất, việc phát triển công dân số phải tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, bảo đảm quyền con người, quyền công dân và không được làm phát sinh nghĩa vụ hay hạn chế quyền ngoài phạm vi luật định.
Thứ hai, chính sách công dân số phải bảo đảm đồng bộ, thống nhất với chiến lược chuyển đổi số quốc gia, phát triển dữ liệu, Chính phủ số, xã hội số và kinh tế số. Thứ ba, các chính sách khi thực hiện thủ tục hành chính phải tạo động lực để công dân tích cực tham gia môi trường số, lấy người dân làm trung tâm, là chủ thể và động lực chính của quá trình chuyển đổi này.
Vai trò của Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP trong quản trị thuế, tài chính và kiểm toán doanh nghiệp
Nhiều khoản ưu đãi trong Nghị quyết gắn trực tiếp với nghĩa vụ tài chính doanh nghiệp phải xử lý định kỳ, như lệ phí trước bạ khi mua sắm tài sản, phí thẩm định phòng cháy chữa cháy khi đầu tư dự án, hay việc tích hợp mã số thuế cá nhân trên VNeID. Theo góc nhìn từ MAN – Master Accountant Network, đây là cơ hội để doanh nghiệp tối ưu chi phí thuế tại Việt Nam nếu bộ phận kế toán chủ động rà soát và hướng dẫn người lao động, đối tác thực hiện đúng quy trình tích hợp giấy tờ.
Ở chiều ngược lại, việc không cập nhật kịp thời có thể khiến doanh nghiệp bỏ lỡ khoản tiết kiệm hợp pháp hoặc áp dụng sai đối tượng ưu đãi, dẫn đến rủi ro khi cơ quan thuế, cơ quan kiểm toán đối chiếu hồ sơ. Các chuyên gia tại MAN với hơn 30 năm kinh nghiệm lưu ý rằng quản trị rủi ro thuế trong giai đoạn chuyển đổi số đòi hỏi doanh nghiệp đồng bộ hóa dữ liệu nhân sự, kế toán với hệ thống định danh điện tử ngay từ đầu.
Đối tượng nào chịu tác động hoặc được hưởng chính sách theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP?
Chính sách của Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP hướng đến nhiều nhóm chủ thể khác nhau, từ cá nhân, hộ gia đình đến tổ chức, doanh nghiệp. Cụ thể:
- Cá nhân là công dân Việt Nam có tài khoản định danh điện tử mức độ 2 (Điều 3).
- Người cao tuổi, người khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số được áp dụng mức ưu đãi cao nhất khi đủ điều kiện (Điều 5 khoản 2).
- Doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ số phải tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân và tích hợp nền tảng với VNeID (Điều 6).
- Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tái cấu trúc thủ tục hành chính, triển khai thu phí, lệ phí theo mức ưu đãi mới.
- Doanh nghiệp có người lao động, đối tác thường xuyên thực hiện thủ tục hành chính về đất đai, phương tiện, hộ tịch, thuế thì gián tiếp chịu ảnh hưởng về chi phí vận hành.
Mốc thời gian và điều kiện áp dụng Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP
Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 15/8/2026 đến hết ngày 28/2/2027 (Điều 10). Trong thời gian hiệu lực, nếu quy định của Nghị quyết khác với văn bản quy phạm pháp luật liên quan, quy định của Nghị quyết được ưu tiên áp dụng, trừ trường hợp Luật, Nghị quyết Quốc hội mới ban hành có quy định khác.
Điều kiện tiên quyết để công dân được hưởng ưu đãi là hoàn thành tích hợp 5 loại giấy tờ, thông tin cơ bản trên VNeID theo Phụ lục I, gồm giấy khai sinh, thông tin thẻ ngân hàng hoặc ví điện tử, thông tin tài khoản an sinh xã hội, số thuê bao di động và sổ sức khỏe điện tử. Sau đó, tùy thủ tục cụ thể, công dân tích hợp thêm giấy tờ chuyên ngành như giấy phép lái xe, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc mã số thuế cá nhân.
Theo Điều 5 khoản 4, việc áp dụng các chính sách khuyến khích không làm hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân trong việc lựa chọn phương thức tiếp cận, thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công. Nói cách khác, công dân chưa tích hợp đủ giấy tờ trên VNeID vẫn có quyền nộp hồ sơ theo phương thức truyền thống, chỉ là không được hưởng mức phí, lệ phí ưu đãi.
Danh mục 12 loại giấy tờ, thông tin tích hợp trên VNeID theo Phụ lục I
Phụ lục I quy định đầy đủ các loại giấy tờ, thông tin thiết yếu mà công dân cần tích hợp, cập nhật trên ứng dụng định danh quốc gia, gồm 5 loại thông tin cơ bản và 7 loại giấy tờ chuyên ngành áp dụng tương ứng với từng nhóm thủ tục hành chính tại Phụ lục II, III:
| STT | Bộ, ngành quản lý | Field | Tên giấy tờ, thông tin | Note |
| 1 | Bộ Tư pháp | Hộ tịch | Giấy khai sinh | Basic |
| 2 | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | Bank | Thẻ ngân hàng / tài khoản thanh toán / ví điện tử / tài khoản tiền di động | Basic |
| 3 | Bộ Công an | An sinh xã hội | Thông tin tài khoản an sinh xã hội | Basic |
| 4 | Ministry of Science and Technology | Viễn thông, công nghệ | Thông tin số thuê bao di động | Basic |
| 5 | Bộ Y tế | Khám bệnh, chữa bệnh | Sổ sức khỏe điện tử | Basic |
| 6 | Bộ Công an | Giao thông đường bộ | Giấy phép lái xe | Tích hợp theo TTHC tại Phụ lục II, III |
| 7 | Bộ Công an | Giao thông đường bộ | Chứng nhận đăng ký xe | Tích hợp theo TTHC tại Phụ lục II, III |
| 8 | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Giáo dục và Đào tạo | Văn bằng, chứng chỉ hệ thống giáo dục quốc dân | Tích hợp theo TTHC tại Phụ lục II |
| 9 | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Đất đai | Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất | Tích hợp theo TTHC tại Phụ lục II, III |
| 10 | Bộ Tư pháp | Lý lịch tư pháp | Thông tin lý lịch tư pháp | Tích hợp theo TTHC tại Phụ lục II |
| 11 | Ministry of Finance | Tax | Mã số thuế cá nhân | Tích hợp theo TTHC tại Phụ lục III |
| 12 | Bộ Tư pháp | Hộ tịch | Giấy đăng ký kết hôn | Tích hợp theo TTHC tại Phụ lục II |
Trong đó, 5 loại thông tin đầu tiên là điều kiện bắt buộc, áp dụng chung cho mọi thủ tục hưởng ưu đãi. 7 loại giấy tờ còn lại chỉ cần tích hợp bổ sung khi công dân thực hiện đúng thủ tục hành chính tương ứng, ví dụ tích hợp giấy phép lái xe khi làm thủ tục cấp đổi bằng lái, hoặc tích hợp mã số thuế cá nhân khi khai lệ phí trước bạ.
Quyền lợi và trách nhiệm của công dân theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP
Theo Điều 4, công dân có quyền quản lý việc khai thác, sử dụng dữ liệu cá nhân của mình, được tiếp cận các dịch vụ số và được pháp luật bảo vệ trước hành vi xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp trên môi trường số. Đồng thời, công dân được hưởng chính sách miễn, giảm phí, lệ phí khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến theo quy định.
Đi kèm quyền lợi là trách nhiệm chủ động phối hợp cung cấp, cập nhật, tích hợp thông tin cá nhân chính xác vào tài khoản định danh điện tử và các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành. Đây là điều kiện tiên quyết để công dân, và cả doanh nghiệp hỗ trợ người lao động, được hưởng đầy đủ ưu đãi mà Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP quy định.
Theo Điều 5 khoản 3, mức độ được hưởng chính sách khuyến khích của Nhà nước phải được công khai, minh bạch và hiển thị trực tiếp trên ứng dụng định danh quốc gia gắn với tài khoản của từng cá nhân. Hệ thống định danh và xác thực điện tử còn có trách nhiệm chia sẻ dữ liệu này cho Cổng Dịch vụ công Quốc gia và các hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính khác, làm căn cứ triển khai ưu đãi mà không cần công dân xuất trình thêm giấy tờ chứng minh.
Ứng dụng định danh quốc gia VNeID mở rộng thêm những tiện ích gì?
Theo Điều 7, VNeID được phát triển để cung cấp các chức năng chính gồm truy cập dữ liệu số công dân, định danh và xác thực điện tử, cung cấp miễn phí dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cho cá nhân, hỗ trợ nộp hồ sơ thủ tục hành chính trực tuyến, liên kết tài khoản thanh toán, ví điện tử, thẻ ngân hàng phục vụ thanh toán dịch vụ công và chi trả an sinh xã hội.
Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Bộ Công an là cơ quan chủ quản, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử. Với doanh nghiệp, việc chữ ký số công cộng được tích hợp miễn phí trên VNeID mở ra khả năng ký số hợp đồng, tờ khai thuế điện tử thuận tiện hơn, giảm chi phí mua chứng thư số riêng lẻ cho từng cá nhân.
Trách nhiệm cụ thể của bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp dịch vụ số theo Điều 6
Điều 6 phân định rõ nghĩa vụ của khu vực công và khu vực tư khi triển khai Nghị quyết. Đối với các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố, trách nhiệm gồm:
- Thiết kế, tái cấu trúc quy trình cung cấp dịch vụ số, dịch vụ công trực tuyến để áp dụng trực tiếp chính sách ưu đãi, bảo đảm bình đẳng, thuận tiện, lấy người dân làm trung tâm.
- Bảo đảm điều kiện để công dân tiếp cận, sử dụng dịch vụ số, có chính sách hỗ trợ riêng cho nhóm yếu thế.
- Ban hành danh mục dịch vụ, tiện ích số tích hợp, triển khai trên VNeID.
- Tích hợp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng trên VNeID vào quy trình dịch vụ công trực tuyến, thủ tục hành chính.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn công dân về chính sách ưu đãi và cách thực hiện.
- Cập nhật, cấu hình Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để bảo đảm thu đúng mức phí, lệ phí theo Nghị quyết.
Đối với tổ chức, doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ số, Điều 6 khoản 2 yêu cầu tuân thủ pháp luật về dữ liệu, bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân; tích hợp nền tảng dịch vụ với VNeID theo nhu cầu; đồng thời bảo đảm hệ thống, sản phẩm dịch vụ số vận hành ổn định, hiệu quả. Đây là điểm doanh nghiệp công nghệ, fintech cần đưa vào hợp đồng và chính sách bảo mật nội bộ khi tích hợp với hạ tầng định danh quốc gia.
Đáng chú ý, Điều 6 khoản 3 quy định Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để doanh nghiệp triển khai thêm các chương trình ưu đãi riêng như giảm giá vé, giảm giá dịch vụ hoặc hình thức khuyến mại khác cho công dân đủ điều kiện. Đây là dư địa để doanh nghiệp xây dựng chiến lược khách hàng gắn với chính sách công dân số, đồng thời phải tuân thủ khoản 4 về sử dụng thông tin xác định đối tượng hưởng ưu đãi đúng mục đích, không được dùng để phân biệt đối xử hoặc hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.
Tổng hợp văn bản pháp luật liên quan đến Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP
Để áp dụng chính xác, doanh nghiệp và kế toán viên cần đối chiếu Nghị quyết cùng các Thông tư hướng dẫn về phí, lệ phí sau đây:
| Legal documents | Số hiệu / Ngày ban hành | Related content |
| Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP | Chính phủ, ban hành 09/7/2026, hiệu lực 15/8/2026 – 28/2/2027 | Quy định nguyên tắc, chính sách phát triển công dân số, miễn giảm phí lệ phí qua VNeID |
| Thông tư 67/2025/TT-BTC (sửa đổi Thông tư 13/2022/TT-BTC) | Ministry of Finance | Quy định lệ phí trước bạ, cơ sở đề xuất giảm 10 đến 100 phần trăm cho công dân số |
| Thông tư 155/2025/TT-BTC | Ministry of Finance | Lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông, đề xuất bổ sung miễn phí |
| Thông tư 154/2025/TT-BTC | Ministry of Finance | Lệ phí cấp giấy phép lái xe, đề xuất miễn cho công dân số |
| Thông tư 73/2024/TT-BTC và Thông tư 64/2025/TT-BTC | Ministry of Finance | Lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước |
| Thông tư 16/2025/TT-BTC | Ministry of Finance | Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp |
| Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Căn cứ tích hợp thông tin văn bằng, chứng chỉ trên VNeID |
Danh mục đầy đủ các khoản phí, lệ phí được miễn theo Phụ lục II Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP

Phụ lục II liệt kê 10 nhóm phí, lệ phí có tần suất giao dịch cao được áp dụng mức thu 0 đồng khi công dân đủ điều kiện tích hợp VNeID và nộp hồ sơ trực tuyến:
| Loại phí, lệ phí | Mức thu thông thường | Discount level |
| Lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông (cấp đổi, cấp tạm thời) | Từ 35.000 đến 105.000 đồng | 0 đồng |
| Lệ phí cấp giấy phép lái xe (cấp đổi, cấp lại, quốc gia và quốc tế) | 115.000 đồng | 0 đồng |
| Lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước | Từ 15.000 đến 35.000 đồng/thẻ | 0 đồng |
| Lệ phí đăng ký cư trú (thường trú, tạm trú, tách hộ) | Từ 5.000 đến 20.000 đồng/lần | 0 đồng |
| Lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, thẻ ABTC | Từ 2.500 đến 200.000 đồng tùy loại | 0 đồng |
| Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp | 100.000 đến 200.000 đồng/lần | 0 đồng |
| Phí khai thác thông tin cơ sở dữ liệu hộ tịch (bản sao trích lục) | 8.000 đồng/bản sao | 0 đồng |
| Lệ phí hộ tịch trong nước (đăng ký lại khai sinh, kết hôn, xác nhận hôn nhân) | Theo mức Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định | 0 đồng |
| Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (cấp đổi, cấp lại) | Theo mức Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định | 0 đồng |
| Phí cấp bản sao, chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc | Theo mức Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định | 0 đồng |
Điều kiện chung để hưởng các mức miễn phí trên là công dân đã tích hợp thành công 5 loại giấy tờ cơ bản theo Phụ lục I (kèm giấy tờ chuyên ngành tương ứng như giấy phép lái xe, giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc lý lịch tư pháp) trên VNeID mức độ 2, đồng thời thực hiện thủ tục qua dịch vụ công trực tuyến.
Các khoản phí, lệ phí được giảm theo Phụ lục III Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP
Khác với Phụ lục II áp dụng mức miễn 100%, Phụ lục III quy định mức giảm cho 3 nhóm giao dịch phổ biến, có giá trị lớn, cụ thể:
| Loại phí, lệ phí | Mức thu thông thường | Mức giảm theo Nghị quyết | Terms and Conditions |
| Lệ phí trước bạ nhà, đất | 0,5% giá trị tính lệ phí trước bạ | Giảm 10%, tối đa 5 lần lương cơ sở, 1 lần/năm | Tích hợp mã số thuế cá nhân, thông tin quyền sử dụng đất và 5 giấy tờ cơ bản |
| Lệ phí trước bạ ô tô (từ lần 2) | 2% giá trị xe | Giảm 50%, tối đa 5 lần lương cơ sở, 1 lần/năm | Tích hợp mã số thuế cá nhân, thông tin đăng ký xe và 5 giấy tờ cơ bản |
| Lệ phí trước bạ xe mô tô (từ lần 2) | 1% giá trị xe | Giảm 100%, 1 lần/năm | Tích hợp mã số thuế cá nhân, thông tin đăng ký xe và 5 giấy tờ cơ bản |
| Phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy, chữa cháy | Tối thiểu 500.000, tối đa 150.000.000 đồng/dự án | Giảm 50% (tối thiểu 250.000, tối đa 75.000.000 đồng) | Tích hợp thông tin đất, tài sản gắn liền với đất hoặc công trình và 5 giấy tờ cơ bản |
| Phí đăng ký giao dịch bảo đảm (lần đầu, thay đổi, xóa đăng ký) | Từ 20.000 đến 80.000 đồng/hồ sơ | Giảm 50% (từ 10.000 đến 40.000 đồng/hồ sơ) | Tích hợp thông tin xe hoặc đất, tài sản gắn liền với đất và 5 giấy tờ cơ bản |
Kinh phí thực hiện Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP lấy từ đâu?
Theo Điều 8, kinh phí thực hiện các nhiệm vụ tại Nghị quyết được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định pháp luật. Riêng kinh phí cho các nhiệm vụ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương phải gửi đề xuất về cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực tương ứng để tổng hợp chung.
Việc xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện theo pháp luật về ngân sách, đầu tư công, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và các quy định pháp luật liên quan khác. Đây là điểm doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, giải pháp công nghệ cho khu vực công cần lưu ý khi tham gia các dự án chuyển đổi số liên quan đến công dân số.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP thuộc về cơ quan nào?
Điều 9 phân công trách nhiệm cụ thể cho nhiều bộ, ngành và tổ chức chính trị xã hội nhằm bảo đảm Nghị quyết được triển khai đồng bộ trên cả nước.
Đáng chú ý, khoản 3 Điều 9 quy định người đứng đầu cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức tham gia xây dựng, ban hành Nghị quyết được xem xét loại trừ, miễn hoặc giảm trách nhiệm theo cơ chế đặc biệt tại khoản 7 Điều 6 Nghị quyết số 206/2025/QH15, nếu phát sinh rủi ro trong quá trình thí điểm chính sách mới. Đây là cơ chế bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm khi triển khai các sáng kiến chuyển đổi số chưa có tiền lệ.
Các đầu mối trách nhiệm triển khai chính gồm:
- Bộ Công an: chủ trì theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện Nghị quyết, bảo đảm hệ thống định danh và xác thực điện tử vận hành thông suốt và bố trí cán bộ chuyên trách công dân số từ trung ương đến địa phương.
- Bộ Khoa học và Công nghệ: phối hợp Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định, cấp chứng thư chữ ký số cho cơ quan chủ quản hệ thống VNeID.
- Bộ Tài chính: chủ trì, phối hợp các bộ, ngành tổ chức thực hiện chính sách miễn, giảm phí, lệ phí theo Nghị quyết.
- Bộ Y tế: hướng dẫn các cơ sở y tế kết nối, chia sẻ dữ liệu để triển khai tiện ích y tế số trên VNeID.
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: hướng dẫn tiêu chuẩn kỹ thuật đối với dịch vụ thanh toán điện tử trên nền tảng định danh và xác thực điện tử.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo: hướng dẫn kết nối, chia sẻ dữ liệu để tích hợp thông tin văn bằng, chứng chỉ trên VNeID.
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: tuyên truyền, vận động người dân tham gia phát triển công dân số và nâng cao kỹ năng số, an ninh mạng.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: ban hành kế hoạch hành động, bố trí nguồn lực, chỉ đạo Tổ công nghệ số cộng đồng hỗ trợ người dân và rà soát thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý.
Các văn bản pháp luật nào sẽ được sửa đổi, bổ sung theo Phụ lục IV?
Để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, Nghị quyết đề xuất sửa đổi, bổ sung 11 Thông tư của Bộ Tài chính và Bộ liên quan nhằm luật hóa các mức miễn, giảm phí, lệ phí đã nêu ở Phụ lục II và III:
| Thông tư đề xuất sửa đổi | Nội dung sửa đổi, bổ sung |
| Thông tư 155/2025/TT-BTC | Bổ sung quy định miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cho công dân số |
| Thông tư 154/2025/TT-BTC | Bổ sung quy định miễn lệ phí cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe cho công dân số |
| Thông tư 73/2024/TT-BTC | Bổ sung quy định miễn lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước cho công dân số |
| Thông tư 75/2022/TT-BTC | Bổ sung quy định miễn lệ phí đăng ký thường trú, tạm trú, tách hộ cho công dân số |
| Thông tư 28/2026/TT-BTC | Bổ sung quy định miễn lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, tem AB cho công dân số |
| Thông tư 16/2025/TT-BTC | Bổ sung quy định miễn phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp cho công dân số |
| Thông tư 281/2016/TT-BTC | Bổ sung quy định miễn phí khai thác thông tin cơ sở dữ liệu hộ tịch cho công dân số |
| Thông tư 106/2021/TT-BTC (sửa Thông tư 85/2019/TT-BTC) | Giao Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định miễn lệ phí hộ tịch và giảm 50% phí thẩm định đất đai cho công dân số |
| Thông tư 13/2022/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 67/2025/TT-BTC) | Bổ sung mức ưu đãi lệ phí trước bạ nhà đất, ô tô, xe mô tô cho công dân số |
| Thông tư 70/2025/TT-BTC | Bổ sung quy định giảm 50% phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy, chữa cháy cho công dân số |
| Thông tư 61/2023/TT-BTC | Bổ sung quy định giảm 50% phí đăng ký giao dịch bảo đảm cho công dân số |
Conclude
Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP tạo ra khung chính sách rõ ràng để khuyến khích công dân tham gia môi trường số, đồng thời mang lại lợi ích tài chính thiết thực thông qua việc miễn, giảm hàng loạt khoản phí, lệ phí hành chính. Với doanh nghiệp, đây không chỉ là chính sách hành chính công mà còn là bài toán tối ưu chi phí, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận nhân sự, kế toán và pháp chế để không bỏ lỡ quyền lợi hợp pháp.
Các dịch vụ thuế tại MAN – Master Accountant Network
- Tax accounting services
- Tax consulting services
- Tax settlement services
- Tax reporting services
- Dịch vụ hoàn thuế GTGT
Service contact information at MAN – Master Accountant Network
- Address: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- E-mail: man@man.net.vn
- Google Business Profile: Xem Google Business Profile của MAN – Master Accountant Network
- LinkedIn Founder: Xem hồ sơ LinkedIn của chuyên gia Lê Hoàng Tuyên
Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Le Hoang Tuyen – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Tài chính doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp về Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP
Từ ngày 15/8/2026 đến hết ngày 28/2/2027, theo Điều 10 của Nghị quyết.
Công dân Việt Nam có tài khoản định danh điện tử mức độ 2, đã tích hợp đủ 5 loại giấy tờ cơ bản trên VNeID theo Phụ lục I và thực hiện thủ tục qua dịch vụ công trực tuyến.
Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ số được khuyến khích tích hợp nền tảng với VNeID theo nhu cầu, đồng thời phải tuân thủ quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân và an ninh mạng theo Điều 6.
Theo Phụ lục III, mức ưu đãi lệ phí trước bạ nhà đất, ô tô, xe máy chỉ áp dụng 1 lần duy nhất trong 1 năm cho mỗi cá nhân, mức giảm tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm kê khai.
Theo Điều 9, ngày 15 tháng 10 hằng năm được chọn là Ngày Công dân số Việt Nam. Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP có hiệu lực từ khi nào?
Ai được hưởng chính sách miễn, giảm phí theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP?
Doanh nghiệp có bắt buộc tích hợp hệ thống với VNeID không?
Mức giảm lệ phí trước bạ áp dụng bao nhiêu lần trong năm?
Ngày Công dân số Việt Nam được quy định vào thời gian nào?



