Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp vừa và nhỏ là chính sách được quy định cụ thể tại Decree 20/2026/ND-CP, có hiệu lực từ ngày 17/5/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025. Đây là bước cụ thể hóa tinh thần của Nghị quyết 198/2025/QH15 về hỗ trợ khu vực kinh tế tư nhân, hướng đến mục tiêu giảm gánh nặng tài chính cho các doanh nghiệp mới thành lập trong giai đoạn đầu hoạt động, vốn là giai đoạn nhiều rủi ro và dễ chịu áp lực dòng tiền nhất.
Với đội ngũ tư vấn thuế và kiểm toán hoạt động thực tế tại Việt Nam nhiều năm qua, MAN – Master Accountant Network nhận thấy không ít chủ doanh nghiệp nhỏ vẫn nhầm lẫn giữa điều kiện miễn thuế theo quy định cũ và quy định mới, dẫn đến kê khai sai hoặc bỏ lỡ quyền lợi. Bài viết dưới đây phân tích toàn diện quy định tại Nghị định 20/2026/NĐ-CP, từ đối tượng áp dụng, tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa, đến các trường hợp loại trừ mà kế toán cần đặc biệt lưu ý.
| Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp vừa và nhỏ là chính sách không thu thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm liên tục, tính từ năm đầu tiên doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. |
| Cơ sở pháp lý: Nghị định 20/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 17/5/2025, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025. |
| Đối tượng: doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu, kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nếu đáp ứng tiêu chí quy định. |
| Phạm vi loại trừ: doanh nghiệp thành lập do sáp nhập, chia tách, chuyển đổi loại hình, và một số khoản thu nhập đặc thù như chuyển nhượng vốn, bất động sản, khoáng sản. |
| Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ chứng minh tiêu chí quy mô ngay từ thời điểm đăng ký để tránh bị truy thu khi quyết toán. |
Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp vừa và nhỏ là gì? Định nghĩa theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP

Theo quy định tại Nghị định 20/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian 3 năm. Đây là khoản miễn thuế toàn phần, áp dụng cho phần thu nhập chịu thuế phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, không phải là giảm thuế suất hay khấu trừ một phần.
Điểm quan trọng cần nắm: thời gian miễn thuế được tính liên tục kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, không phải từ năm doanh nghiệp bắt đầu phát sinh doanh thu hay lợi nhuận. Điều này khác với một số chính sách ưu đãi thuế trước đây vốn tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế.
Căn cứ pháp lý xác định thời gian miễn thuế:
- Thời gian miễn thuế tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (GCN) lần đầu.
- Trường hợp GCN được cấp trước thời điểm Resolution 198/2025/QH15 có hiệu lực mà doanh nghiệp còn thời gian áp dụng ưu đãi theo quy định cũ, doanh nghiệp vẫn được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định mới.
- Quy định này giúp doanh nghiệp đã thành lập trước mốc hiệu lực không bị thiệt thòi khi chính sách thay đổi.
Tại sao miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp vừa và nhỏ quan trọng với nền kinh tế?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam, đồng thời là khu vực tạo việc làm chủ lực ở nhiều địa phương. Giai đoạn 3 năm đầu sau thành lập thường là giai đoạn doanh nghiệp phải đầu tư nhiều vào máy móc, nhân sự, thị trường trong khi doanh thu chưa ổn định.
Theo góc nhìn từ MAN – Master Accountant Network, việc miễn corporate income tax trong giai đoạn này giúp doanh nghiệp giữ lại dòng tiền để tái đầu tư thay vì phải trích nộp ngân sách ngay khi vừa có lãi. Đây là yếu tố then chốt giúp tăng tỷ lệ doanh nghiệp trụ vững qua giai đoạn khởi đầu, vốn được xem là giai đoạn có tỷ lệ giải thể cao nhất trong vòng đời doanh nghiệp.
Đối tượng nào được áp dụng miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp vừa và nhỏ?

Không phải mọi doanh nghiệp mới thành lập đều đương nhiên được hưởng chính sách này. Doanh nghiệp cần đồng thời thỏa mãn hai nhóm điều kiện: điều kiện về loại hình đăng ký lần đầu và điều kiện về quy mô theo tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo lĩnh vực
Việc phân loại doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa là căn cứ quan trọng để áp dụng các chính sách hỗ trợ phát triển của Nhà nước. Theo quy định, quy mô của doanh nghiệp được xác định dựa trên ba tiêu chí chủ chốt: Tổng doanh thu, Tổng nguồn vốn and Số lao động bình quân năm có tham gia bảo hiểm xã hội.
Để xác định chính xác quy mô, doanh nghiệp cần lưu ý nguyên tắc: Chỉ cần đáp ứng một trong hai điều kiện về tài chính (Tổng doanh thu hoặc Tổng nguồn vốn), kết hợp với điều kiện bắt buộc về Số lao động bình quân năm.
| Quy mô | Field | Tổng doanh thu (hoặc Nguồn vốn) | Số lao động bình quân năm |
| Ultra small | Nông, lâm, thủy sản & Công nghiệp, xây dựng | ≤ 3 billion VND | ≤ 10 người |
| Thương mại và dịch vụ | ≤ 10 tỷ đồng | ≤ 10 người | |
| Small | Nông, lâm, thủy sản & Công nghiệp, xây dựng | ≤ 50 tỷ đồng (Doanh thu) hoặc ≤ 20 tỷ đồng (Vốn) | ≤ 100 người |
| Thương mại và dịch vụ | ≤ 100 tỷ đồng | ≤ 50 người | |
| Fit | Nông, lâm, thủy sản & Công nghiệp, xây dựng | ≤ 200 tỷ đồng (Doanh thu) hoặc ≤ 100 tỷ đồng (Vốn) | ≤ 200 người |
| Thương mại và dịch vụ | ≤ 300 tỷ đồng | ≤ 100 người |
Điều kiện áp dụng với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng được miễn thuế TNDN trong 3 năm theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, nếu đáp ứng đồng thời hai điều kiện sau:
- Được thành lập, đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
- Đáp ứng tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và Nghị định 80/2021/NĐ-CP.
Như vậy, quy định không phân biệt doanh nghiệp trong nước hay doanh nghiệp có vốn nước ngoài, miễn là đáp ứng đủ tiêu chí về quy mô và thời điểm đăng ký lần đầu.
Khi nào doanh nghiệp bắt đầu được tính thời gian miễn thuế?
Mốc tính thời gian miễn thuế là năm đầu tiên doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có phát sinh doanh thu hay lợi nhuận ngay trong năm đó hay không. Đây là điểm nhiều kế toán mới vào nghề dễ nhầm lẫn với các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp khác vốn tính từ năm có thu nhập chịu thuế.
Với doanh nghiệp đã được cấp GCN trước thời điểm Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực nhưng vẫn còn thời gian ưu đãi theo quy định trước đó, doanh nghiệp được tiếp tục hưởng ưu đãi cho phần thời gian còn lại, thay vì bị cắt ngang khi chính sách mới ban hành.
Các văn bản pháp luật liên quan đến miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
Để xác định doanh nghiệp có được miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp vừa và nhỏ hay không, cần đối chiếu nhiều văn bản pháp luật liên quan. Trong đó, Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định chính sách miễn thuế, còn tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được hướng dẫn tại Nghị định 80/2021/NĐ-CP và Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Bảng dưới đây tổng hợp các văn bản quan trọng cần tham khảo.
| Legal documents | Số hiệu / Ngày hiệu lực | Related content |
| Decree 20/2026/ND-CP | Hiệu lực 17/5/2025, áp dụng từ kỳ tính thuế 2025 | Quy định miễn thuế TNDN 3 năm cho DN nhỏ và vừa đăng ký lần đầu |
| Resolution 198/2025/QH15 | Quốc hội ban hành 2025 | Cơ sở chính trị, pháp lý cho chính sách hỗ trợ khu vực kinh tế tư nhân |
| Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 | Quốc hội ban hành 2025 | Quy định khoản 3 Điều 18 về thu nhập không thuộc diện miễn thuế |
| Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa | Tham chiếu | Căn cứ xác định tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa |
| Decree 80/2021/ND-CP | Ngày 26/8/2021 | Hướng dẫn chi tiết tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa |
Important Note: Doanh nghiệp cần đối chiếu đồng thời Nghị định 20/2026/NĐ-CP và Nghị định 80/2021/NĐ-CP khi xác định mình có thuộc diện doanh nghiệp nhỏ và vừa hay không, vì tiêu chí phân loại nằm ở văn bản hướng dẫn riêng chứ không lặp lại toàn bộ trong nghị định về thuế.
Trường hợp nào không được áp dụng miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp vừa và nhỏ?

Đây là phần doanh nghiệp cần đọc kỹ nhất vì phạm vi loại trừ khá rộng, bao gồm cả loại trừ theo chủ thể và loại trừ theo loại thu nhập.
Loại trừ theo chủ thể doanh nghiệp
- Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã từng giữ vai trò tương tự tại doanh nghiệp khác đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa đủ 12 tháng kể từ thời điểm giải thể.
Quy định này nhằm ngăn chặn tình trạng lợi dụng chính sách bằng cách giải thể doanh nghiệp cũ rồi lập doanh nghiệp mới để tiếp tục hưởng ưu đãi 3 năm.
Loại trừ theo loại thu nhập
Ngay cả khi doanh nghiệp thuộc diện được miễn thuế, một số khoản thu nhập vẫn không được áp dụng miễn thuế, gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn.
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định.
- Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, quyền tham gia dự án đầu tư, quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản.
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh ở ngoài Việt Nam.
- Thu nhập từ tìm kiếm, thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác.
- Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng.
- Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ trường hợp sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu.
Loại trừ theo dẫn chiếu quy định khác
Bên cạnh danh sách thu nhập nêu trên, Nghị định 20/2026/NĐ-CP còn dẫn chiếu thêm hai trường hợp không áp dụng miễn thuế mà doanh nghiệp cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc:
- Trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP. Đây là điều khoản loại trừ gắn liền với điều kiện miễn thuế dành cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nêu ở phần trên, doanh nghiệp cần đọc kỹ toàn văn điều khoản này trước khi kê khai.
- Khoản thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
Vì hai dẫn chiếu này không liệt kê chi tiết trong phạm vi tóm lược của bài viết, MAN khuyến nghị doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, nên tra cứu trực tiếp toàn văn hai điều khoản trên hoặc nhờ đơn vị tư vấn thuế rà soát trước khi xác định phạm vi thu nhập được miễn.
Case Study: Doanh nghiệp khởi nghiệp lĩnh vực dịch vụ tại TP.HCM áp dụng miễn thuế ra sao?
Background
Công ty TNHH Y hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn công nghệ, được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu vào tháng 6 năm 2025 tại TP.HCM. Doanh thu năm đầu đạt khoảng 12 tỷ đồng, tổng nguồn vốn đăng ký 5 tỷ đồng, sử dụng 25 lao động có tham gia bảo hiểm xã hội.
Xử lý theo quy định mới
Đối chiếu với tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa lĩnh vực thương mại và dịch vụ, công ty thuộc nhóm doanh nghiệp nhỏ vì doanh thu dưới 100 tỷ đồng và lao động dưới 50 người. Theo tư vấn từ MAN – Master Accountant Network, công ty thực hiện ba bước xử lý chính để đảm bảo tuân thủ đúng quy định.
Bước một, lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh quy mô gồm báo cáo tài chính, danh sách lao động tham gia bảo hiểm xã hội. Bước hai, kê khai rõ trong hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2025 rằng doanh nghiệp thuộc diện miễn thuế theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP. Bước ba, rà soát người đại diện theo pháp luật để xác nhận không thuộc trường hợp loại trừ do từng giải thể doanh nghiệp khác trong 12 tháng gần nhất.
Kết quả đo lường được
- Công ty không phải nộp thuế TNDN trong năm tài chính 2025, tương đương khoản tiết kiệm ước tính hơn 400 triệu đồng dựa trên lợi nhuận chịu thuế phát sinh.
- Số tiền được giữ lại dùng để mở rộng đội ngũ kỹ thuật, thay vì phải cân đối dòng tiền để nộp thuế ngay trong năm đầu hoạt động.
- Hồ sơ chứng minh quy mô doanh nghiệp được chuẩn bị đầy đủ ngay từ đầu giúp quá trình quyết toán không phát sinh vướng mắc với cơ quan thuế.
Bảng tổng hợp tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa theo lĩnh vực
Theo quy định tại Nghị định 80/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp nhỏ và vừa được phân loại theo lĩnh vực hoạt động, tổng doanh thu, tổng nguồn vốn và số lao động tham gia bảo hiểm xã hội. Việc xác định đúng quy mô doanh nghiệp là căn cứ quan trọng để xem xét điều kiện hưởng chính sách miễn thuế TNDN. Bảng dưới đây tổng hợp các tiêu chí phân loại theo từng lĩnh vực.
| Field | Classify | Tổng doanh thu | Hoặc tổng nguồn vốn | Tổng lao động |
| Nông, lâm, thủy sản; công nghiệp, xây dựng | Ultra small | Not more than 3 billion VND | Not more than 3 billion VND | No more than 10 people |
| Nông, lâm, thủy sản; công nghiệp, xây dựng | Small | Không quá 50 tỷ đồng | Không quá 20 tỷ đồng | No more than 100 people |
| Nông, lâm, thủy sản; công nghiệp, xây dựng | Fit | Không quá 200 tỷ đồng | Không quá 100 tỷ đồng | No more than 200 people |
| Trade and services | Ultra small | Không quá 10 tỷ đồng | Not more than 3 billion VND | No more than 10 people |
| Trade and services | Small | Không quá 100 tỷ đồng | Không quá 50 tỷ đồng | No more than 50 people |
| Trade and services | Fit | Không quá 300 tỷ đồng | Không quá 100 tỷ đồng | No more than 100 people |
Nhận định chuyên gia: Rủi ro doanh nghiệp thường gặp khi áp dụng miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
Các chuyên gia tại MAN – Master Accountant Network với hơn 30 năm kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực kiểm toán và tư vấn thuế tại Việt Nam lưu ý bốn rủi ro chính doanh nghiệp thường gặp phải.
- Rủi ro 1: Nhầm lẫn mốc tính thời gian miễn thuế: Nhiều doanh nghiệp cho rằng thời gian miễn thuế tính từ năm đầu tiên có lãi, trong khi quy định thực tế tính từ năm được cấp GCN lần đầu. Nếu doanh nghiệp lỗ trong năm đầu và có lãi từ năm thứ hai, thời gian miễn thuế vẫn chỉ còn 2 năm chứ không phải đủ 3 năm tính từ năm có lãi.
- Rủi ro 2: Không rà soát lịch sử của người đại diện theo pháp luật: Trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc thành viên góp vốn cao nhất từng giữ vai trò tương tự tại doanh nghiệp đã giải thể chưa đủ 12 tháng, doanh nghiệp mới sẽ không được áp dụng miễn thuế dù đáp ứng đủ tiêu chí quy mô. Đây là điểm dễ bị bỏ sót khi thành lập doanh nghiệp mới sau khi tái cấu trúc.
- Rủi ro 3: Xác định sai loại thu nhập được miễn: Một số doanh nghiệp áp dụng miễn thuế cho cả khoản thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản hoặc chuyển nhượng vốn, trong khi các khoản này thuộc diện loại trừ theo quy định. Khi cơ quan thuế kiểm tra, doanh nghiệp phải truy nộp phần thuế đã miễn sai cùng tiền chậm nộp.
- Rủi ro 4: Thiếu hồ sơ chứng minh tiêu chí quy mô: Cơ quan thuế có thể yêu cầu doanh nghiệp chứng minh mình thuộc diện nhỏ và vừa thông qua báo cáo tài chính, danh sách lao động tham gia bảo hiểm xã hội, sổ sách kế toán. Theo góc nhìn từ MAN, doanh nghiệp nên lưu trữ hồ sơ này song song với hồ sơ quyết toán thuế hàng năm, tránh tình trạng khi bị kiểm tra mới đi tìm lại chứng từ cũ.
Conclude
Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP là chính sách hỗ trợ thiết thực, giúp doanh nghiệp mới thành lập có thêm nguồn lực tài chính trong giai đoạn đầu hoạt động. Tuy nhiên, phạm vi áp dụng đi kèm nhiều điều kiện và trường hợp loại trừ cụ thể, đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm chắc quy định và chuẩn bị hồ sơ chứng minh đầy đủ ngay từ khi đăng ký kinh doanh..
Với hơn 1000 khách hàng đã quay lại sử dụng dịch vụ lần thứ hai trong năm qua, minh chứng cụ thể cho chất lượng tư vấn mà MAN theo đuổi. Để được hỗ trợ cụ thể cho trường hợp doanh nghiệp bạn, hãy liên hệ MAN – Master Accountant Network để được tư vấn miễn phí.
Các dịch vụ thuế tại MAN – Master Accountant Network
- Tax accounting services
- Tax consulting services
- Tax settlement services
- Tax reporting services
- Dịch vụ hoàn thuế GTGT
Service contact information at MAN – Master Accountant Network
- Address: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- E-mail: man@man.net.vn
- Google Business Profile: Xem Google Business Profile của MAN – Master Accountant Network
- LinkedIn Founder: Xem hồ sơ LinkedIn của chuyên gia Lê Hoàng Tuyên
Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Le Hoang Tuyen – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Tài chính doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp về miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
Có. Thời gian miễn thuế tính liên tục từ năm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, không phụ thuộc việc doanh nghiệp đã có doanh thu hay chưa.
Có, nếu doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam, được cấp GCN lần đầu và đáp ứng tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP.
Không. Doanh nghiệp thành lập mới do chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc chuyển đổi loại hình không thuộc diện áp dụng chính sách miễn thuế này.
Doanh nghiệp vẫn được hưởng ưu đãi miễn thuế cho thời gian còn lại nếu tại thời điểm đó vẫn còn thời gian áp dụng ưu đãi theo quy định trước.
Không, trừ trường hợp thu nhập từ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp mới thành lập nhưng chưa có doanh thu có được tính thời gian miễn thuế không?
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có được áp dụng miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp vừa và nhỏ không?
Doanh nghiệp thành lập do tách từ công ty mẹ có được miễn thuế không?
Nếu doanh nghiệp đã được cấp GCN trước ngày Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thì xử lý thế nào?
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp nhỏ và vừa có được miễn thuế không?



