Advise
VAT, Tax News | August 27, 2026 | 34 minutes read

VAT refund service for goods processed for export.

Dịch vụ hoàn thuế GTGT hàng gia công xuất khẩu

Main content

VAT refund hàng gia công xuất khẩu là khoản tiền hàng chục tỷ đồng mà không ít doanh nghiệp nhận gia công cho thương nhân nước ngoài đang để nằm im trên sổ sách. Theo Điều 15 Law on Value Added Tax No. 48/2024/QH15 và Điều 29 Decree 181/2025/ND-CP có hiệu lực từ 01/7/2025, cơ sở kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với số input VAT chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên được hoàn thuế theo tháng hoặc quý. Doanh nghiệp gia công xuất khẩu nằm trọn trong nhóm này, vì tiền công gia công được áp thuế suất 0%.

Bối cảnh pháp lý năm 2026 đã dễ thở hơn đáng kể. Nghị định 359/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 bãi bỏ điều kiện “người bán đã kê khai, nộp thuế GTGT” từng khiến hàng loạt hồ sơ bị treo. Nghị định 144/2026/NĐ-CP hiệu lực từ 20/6/2026 tiếp tục gỡ vướng về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Bài viết này tổng hợp toàn bộ điều kiện, hồ sơ và quy trình hoàn thuế GTGT hàng gia công xuất khẩu, kèm các bẫy thực tế thường gặp, dưới góc nhìn của MAN – Master Accountant Network, đơn vị kiểm toán, kế toán và tư vấn thuế với đội ngũ chuyên gia trên 30 năm kinh nghiệm tại Việt Nam.

Hoàn thuế GTGT hàng gia công xuất khẩu là gì?

Hoàn thuế GTGT hàng gia công xuất khẩu là gì
Hoàn thuế GTGT hàng gia công xuất khẩu là gì

Hoàn thuế GTGT hàng gia công xuất khẩu là cơ chế trả lại thuế đầu vào cho doanh nghiệp nhận gia công, khi đầu ra của họ không phát sinh thuế đầu ra để khấu trừ. Doanh nghiệp gia công thu tiền công, xuất hóa đơn thuế suất 0% cho đối tác nước ngoài, nhưng vẫn phải trả thuế GTGT 8% hoặc 10% cho hàng loạt chi phí nội địa.

Kết quả là số thuế đầu vào cứ dồn lại mỗi kỳ, và hoàn thuế GTGT hàng gia công xuất khẩu trở thành cách duy nhất để thu hồi. Nếu không làm hồ sơ hoàn, khoản này chỉ nằm treo trên tài khoản 133 và bào mòn dòng tiền. Đây là lý do hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu được xem như một nghiệp vụ quản trị vốn, không đơn thuần là thủ tục hành chính.

Bản chất pháp lý của thuế suất 0% với hoạt động gia công

Theo Điều 9 Luật Thuế GTGT 2024, hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0%. Hoạt động gia công cho thương nhân nước ngoài, với nguyên vật liệu do bên đặt gia công cung cấp và sản phẩm được xuất trả ra nước ngoài, thuộc phạm vi này.

Điểm cần nhớ: doanh thu tính thuế của doanh nghiệp gia công chỉ là tiền công gia công, không bao gồm trị giá nguyên vật liệu do bên nước ngoài cấp. Đây là dữ kiện quyết định khi tính trần 10% ở phần sau.

Phân biệt gia công xuất khẩu với sản xuất xuất khẩu

Hai loại hình này thường bị gộp chung khi lập hồ sơ hoàn thuế GTGT cho hàng xuất khẩu, dẫn tới sai lệch số liệu. Với hoàn thuế GTGT hàng gia công xuất khẩu, sự khác biệt về cách ghi nhận doanh thu mới là điều quyết định.

Bảng phân biệt gia công xuất khẩu với sản xuất xuất khẩu
Criteria Gia công xuất khẩu Sản xuất xuất khẩu (SXXK)
Nguồn nguyên vật liệu Bên nước ngoài cung cấp, nhập theo loại hình gia công Doanh nghiệp tự mua, tự nhập khẩu
Doanh thu xuất khẩu ghi nhận Tiền công gia công Trị giá thành phẩm xuất khẩu
Thuế GTGT đầu vào phát sinh Chủ yếu từ chi phí nội địa, dịch vụ, vật tư phụ Lớn, gồm cả nguyên vật liệu mua trong nước
Trần hoàn 10% doanh thu Cơ sở tính thấp, dễ chạm trần Cơ sở tính cao, ít khi chạm trần
Loại hình tờ khai hải quan phổ biến E21 nhập nguyên liệu, E52 xuất sản phẩm E31 nhập nguyên liệu, E62 xuất sản phẩm

Doanh nghiệp gia công cho đối tác nước ngoài có được hoàn thuế GTGT hàng gia công xuất khẩu không?

Doanh nghiệp gia công cho đối tác nước ngoài có được hoàn thuế GTGT hàng gia công xuất khẩu không
Doanh nghiệp gia công cho đối tác nước ngoài có được hoàn thuế GTGT hàng gia công xuất khẩu không

Câu trả lời trực tiếp: có, nếu đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây. Không có quy định nào loại trừ hoạt động gia công ra khỏi diện hoàn thuế xuất khẩu.

Các điều kiện bắt buộc để được hoàn thuế GTGT hàng gia công xuất khẩu:

  • Nộp VAT theo phương pháp khấu trừ, có sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định và có tài khoản ngân hàng theo mã số thuế của doanh nghiệp (Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP).
  • Số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc quý đạt từ 300 triệu đồng trở lên.
  • Có hợp đồng gia công ký với thương nhân nước ngoài, ghi rõ nội dung gia công, định mức, tiền công và điều kiện giao nhận.
  • Có tờ khai hải quan nhập nguyên liệu và tờ khai xuất sản phẩm đã thông quan, kèm chứng từ vận tải quốc tế.
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với tiền công gia công nhận từ đối tác nước ngoài.
  • Hóa đơn điện tử đầu ra ghi rõ nội dung dịch vụ gia công xuất khẩu và thuế suất 0%.

Trường hợp nào không được hoàn thuế?

Doanh nghiệp cần loại trừ ngay các tình huống sau khi cân nhắc hoàn thuế GTGT xuất khẩu:

  • Hàng hóa nhập khẩu rồi xuất khẩu sang nước khác mà không qua sản xuất, gia công tại Việt Nam. Đây là trường hợp bị loại trừ trực tiếp tại khoản 1 Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
  • Sản phẩm không thực xuất, hoặc không có tờ khai hải quan hoàn thành thủ tục.
  • Tiền công gia công thanh toán bằng tiền mặt hoặc bù trừ công nợ không có thỏa thuận bằng văn bản hợp lệ.
  • Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp.

Xuất khẩu tại chỗ có được hoàn thuế không?

Nhiều doanh nghiệp gia công giao hàng cho doanh nghiệp chế xuất theo chỉ định của bên đặt gia công nước ngoài. Trường hợp này vẫn được coi là xuất khẩu và thuộc diện hoàn thuế GTGT hàng gia công xuất khẩu, với điều kiện có cặp tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ đầy đủ và chứng từ thanh toán từ phía nước ngoài.

Căn cứ pháp lý nào điều chỉnh hoàn thuế GTGT hàng gia công xuất khẩu năm 2026?

Khung pháp lý đã thay đổi ba lần chỉ trong 12 tháng. Doanh nghiệp áp dụng văn bản cũ gần như chắc chắn sai.

Bảng tổng hợp căn cứ pháp lý nào điều chỉnh hoàn thuế GTGT hàng gia công xuất khẩu năm 2026
Legal documents Số hiệu, ngày ban hành Related content
Luật Thuế giá trị gia tăng Số 48/2024/QH15, hiệu lực 01/7/2025 Điều 9 thuế suất 0%; Điều 15 các trường hợp hoàn thuế
Decree 181/2025/ND-CP Ngày 01/7/2025 Điều 27 điều kiện khấu trừ đầu vào hàng xuất khẩu; Điều 29 hoàn thuế xuất khẩu; Điều 37 điều kiện chung
Nghị định 359/2025/NĐ-CP Ngày 31/12/2025, hiệu lực 01/01/2026 Bãi bỏ khoản 3 Điều 37 và khoản 3 Điều 39 Nghị định 181, gỡ điều kiện về nghĩa vụ thuế của người bán
Nghị định 144/2026/NĐ-CP Ban hành tháng 5/2026, hiệu lực 20/6/2026 Bổ sung đối tượng không chịu thuế; làm rõ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt trường hợp đặc thù
Circular 69/2025/TT-BTC Ngày 01/7/2025 Phụ lục II hướng dẫn cách xác định số thuế GTGT được hoàn với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
Circular 80/2021/TT-BTC Đã được sửa đổi, bổ sung Mẫu 01/HT, 01-1/HT, 01-2/HT và thành phần hồ sơ hoàn thuế
Law on Tax Administration No. 38/2019/QH14 Điều 73 phân loại hồ sơ; Điều 75 thời hạn giải quyết; Điều 77 thanh tra sau hoàn
Nghị định 69/2018/NĐ-CP Ngày 15/5/2018 Quy định về gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài
Thông tư 38/2015/TT-BTC, sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC Customs procedures Định mức, báo cáo quyết toán nguyên liệu vật tư mẫu 15/BCQT-NVL/GSQL

Một thay đổi đáng chú ý: trước 01/01/2026, nếu nhà cung cấp chậm nộp tờ khai hoặc còn nợ thuế, doanh nghiệp mua hàng bị từ chối hoàn thuế đối với hóa đơn tương ứng. Nghị định 359/2025/NĐ-CP đã bãi bỏ hoàn toàn ràng buộc này, kể cả với hồ sơ nộp trước 01/01/2026 chưa có quyết định hoàn.

Vì sao hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng gia công xuất khẩu thường bị từ chối và mức phạt ra sao?

Vì sao hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng gia công xuất khẩu thường bị từ chối và mức phạt ra sao
Vì sao hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng gia công xuất khẩu thường bị từ chối và mức phạt ra sao

Theo dữ liệu tư vấn của MAN tại các khu công nghiệp Bình Dương, Đồng Nai và TP.HCM, phần lớn hồ sơ bị chuyển sang diện kiểm tra trước hoàn sau không phải vì doanh nghiệp gian lận, mà vì số liệu ba nguồn không khớp nhau: sổ kế toán, dữ liệu hải quan và sao kê ngân hàng.

Hậu quả tài chính không nhỏ. Doanh nghiệp cần nắm rõ khung chế tài trước khi ký hồ sơ đề nghị hoàn.

Bảng tổng hợp các lý do vì sao hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng gia công xuất khẩu thường bị từ chối và mức phạt
Violation Chế tài Base
Khai sai làm tăng số thuế GTGT được hoàn Phạt 20% số tiền thuế được hoàn cao hơn, thu hồi số đã hoàn Điều 142 Luật Quản lý thuế 2019, Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Trốn thuế, lập hồ sơ khống The penalty ranges from 1 to 3 times the amount of tax evaded. Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Chậm hoàn trả số thuế đã hoàn sai Tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số tiền phải thu hồi Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019
Báo cáo quyết toán nguyên liệu sai lệch Ấn định thuế nhập khẩu và thuế GTGT khâu nhập khẩu, xử phạt hành chính hải quan Nghị định 128/2020/NĐ-CP
Sử dụng hóa đơn không hợp pháp Không được khấu trừ, không được hoàn, xử phạt theo hành vi Điều 13 Luật Thuế GTGT 2024

Cần lưu ý thêm: cơ quan thuế có quyền thanh tra, kiểm tra sau hoàn trong thời hạn 5 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế theo Điều 77 Luật Quản lý thuế. Nhận được tiền không đồng nghĩa với việc hồ sơ đã an toàn.

Quy trình hoàn thuế GTGT hàng gia công xuất khẩu gồm những bước nào?

Dưới đây là quy trình chuẩn 6 bước mà MAN – Master Accountant Network áp dụng cho khách hàng gia công xuất khẩu. Trình tự này giúp phát hiện lỗi trước khi hồ sơ ra khỏi doanh nghiệp.

  • Bước 1: Rà soát điều kiện và xác định kỳ hoàn thuế: Điểm xuất phát của mọi hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng gia công xuất khẩu là kiểm tra số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết lũy kế trên chỉ tiêu của tờ khai 01/GTGT. Nếu chưa đạt 300 triệu đồng, chuyển sang kỳ sau thay vì nộp hồ sơ và bị trả lại. Doanh nghiệp khai theo quý thường dồn đủ ngưỡng nhanh hơn và giảm số lần làm hồ sơ.
  • Bước 2: Chuẩn hóa bộ chứng từ gốc chứng minh xuất khẩu: Tập hợp theo từng hợp đồng gia công: hợp đồng và phụ lục, định mức đã thông báo với hải quan, tờ khai nhập nguyên liệu, tờ khai xuất sản phẩm đã thông quan, vận đơn, hóa đơn điện tử thuế suất 0%, giấy báo Có của ngân hàng. Mỗi lô hàng phải truy vết được từ hợp đồng đến dòng tiền.
  • Bước 3: Tách riêng hoặc phân bổ thuế GTGT đầu vào: Nếu doanh nghiệp vừa gia công xuất khẩu vừa có doanh thu nội địa, phải hạch toán riêng thuế đầu vào cho từng hoạt động. Không tách được thì phân bổ theo tỷ lệ doanh thu, áp dụng công thức tại Phụ lục II Thông tư 69/2025/TT-BTC. Bảng phân bổ này nên lưu thành file riêng theo từng kỳ.
  • Bước 4: Kê khai đề nghị hoàn và lập hồ sơ: Ghi số thuế đề nghị hoàn vào tờ khai 01/GTGT của kỳ tương ứng. Sau đó lập bộ hồ sơ gồm Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước mẫu 01/HT, bảng kê hóa đơn chứng từ mua vào mẫu 01-1/HT, bảng kê bán ra mẫu 01-2/HT theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. Lưu ý: số thuế đã đề nghị hoàn không được kết chuyển tiếp sang kỳ khấu trừ sau.
  • Bước 5: Nộp hồ sơ điện tử và theo dõi phân loại: Hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng gia công xuất khẩu được nộp qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. Hồ sơ sẽ được phân loại theo Điều 73 Luật Quản lý thuế: hoàn trước kiểm tra sau, hoặc kiểm tra trước hoàn sau. Doanh nghiệp đề nghị hoàn lần đầu, hoặc từng bị xử lý về hành vi trốn thuế trong vòng 2 năm, thường rơi vào nhóm kiểm tra trước.
  • Bước 6: Giải trình, nhận quyết định và lưu hồ sơ hậu kiểm: Thời hạn giải quyết tối đa 6 ngày làm việc với hồ sơ hoàn trước, 40 ngày với hồ sơ kiểm tra trước, tính từ ngày cơ quan thuế thông báo chấp nhận hồ sơ. Sau khi nhận tiền, lưu trữ toàn bộ hồ sơ tối thiểu 10 năm để phục vụ hậu kiểm.

Cách tính số thuế được hoàn với hàng gia công xuất khẩu như thế nào?

Đây là phần kế toán hay tính sai nhất. Nguyên tắc: số thuế được hoàn là giá trị nhỏ nhất trong ba con số gồm thuế đầu vào phân bổ cho hoạt động xuất khẩu, số thuế chưa khấu trừ hết của kỳ, và trần 10% doanh thu xuất khẩu.

Ví dụ 1: Doanh nghiệp gia công có cả doanh thu nội địa

Công ty gia công may mặc B, kỳ hoàn thuế quý III/2026:

  • Doanh thu gia công xuất khẩu (tiền công): 25 tỷ đồng, thuế suất 0%.
  • Doanh thu gia công cho khách hàng trong nước: 5 tỷ đồng, thuế đầu ra 500 triệu đồng.
  • Tổng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ: 1,8 tỷ đồng, không tách riêng được.
  • Tỷ lệ doanh thu xuất khẩu: 25 chia 30, bằng 83,33%.
  • Thuế đầu vào phân bổ cho xuất khẩu: 1,8 tỷ nhân 83,33%, bằng 1,5 tỷ đồng.
  • Số thuế chưa khấu trừ hết: 1,8 tỷ trừ 500 triệu, bằng 1,3 tỷ đồng.
  • Trần 10% doanh thu xuất khẩu: 2,5 tỷ đồng.

Số thuế được hoàn là 1,3 tỷ đồng, tức con số nhỏ nhất trong ba giá trị trên.

Ví dụ 2: Doanh nghiệp gia công thuần chạm trần 10%

Công ty gia công linh kiện C chỉ nhận gia công cho một đối tác Nhật Bản, doanh thu tiền công quý IV/2026 là 8 tỷ đồng. Trong kỳ, công ty đầu tư dây chuyền mới mua trong nước nên thuế đầu vào chưa khấu trừ hết lên tới 1,1 tỷ đồng.

Trần hoàn thuế: 10% nhân 8 tỷ, bằng 800 triệu đồng. Công ty chỉ được hoàn 800 triệu đồng. Phần 300 triệu đồng còn lại được chuyển sang kỳ tiếp theo để xác định số hoàn của kỳ sau.

Target Ví dụ 1 (Công ty B) Ví dụ 2 (Công ty C)
Doanh thu xuất khẩu trong kỳ 25.000.000.000 8.000.000.000
Thuế đầu vào chưa khấu trừ hết 1.300.000.000 1.100.000.000
Trần 10% doanh thu xuất khẩu 2.500.000.000 800.000.000
Tax refund 1.300.000.000 800.000.000
Chuyển sang kỳ sau 0 300.000.000

Ví dụ 2 cho thấy đặc thù nghiệt ngã của hoàn thuế GTGT hàng gia công xuất khẩu: vì doanh thu chỉ là tiền công, cơ sở tính trần rất thấp so với doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu cùng quy mô sản lượng.

Chuyên gia lưu ý gì về rủi ro khi hoàn thuế GTGT hàng gia công xuất khẩu?

Experts at MAN – Master Accountant Network với hơn 30 năm kinh nghiệm kiểm toán và quản trị rủi ro thuế tại Việt Nam ghi nhận năm nhóm lỗi lặp đi lặp lại.

Rủi ro 1: Nhầm doanh thu xuất khẩu với trị giá FOB trên tờ khai

Kế toán lấy trị giá khai báo hải quan của lô hàng xuất, thường bao gồm cả trị giá nguyên liệu do khách cấp, để làm cơ sở tính trần 10%. Con số đề nghị hoàn vì thế bị thổi lên nhiều lần. Khi cơ quan thuế đối chiếu với doanh thu trên sổ 511, chênh lệch lộ ra ngay và hồ sơ bị chuyển kiểm tra trước.

Rủi ro 2: Báo cáo quyết toán nguyên liệu lệch với sổ kế toán

Báo cáo quyết toán mẫu 15/BCQT-NVL/GSQL nộp cho hải quan và số liệu tồn kho trên sổ sách phải khớp nhau. Lệch số liệu dẫn tới ấn định thuế nhập khẩu và thuế GTGT khâu nhập khẩu cho phần nguyên liệu chênh lệch, đồng thời làm hồ sơ hoàn thuế bị dừng để chờ kết luận hải quan.

Rủi ro 3: Nguyên liệu dư thừa và phế liệu bán nội địa không khai báo

Phần nguyên liệu dư, phế phẩm sau gia công nếu được bên đặt gia công cho phép bán trong nước phải làm thủ tục thay đổi mục đích sử dụng, nộp thuế nhập khẩu và xuất hóa đơn GTGT. Bỏ qua bước này là một trong những lỗi bị truy thu nhiều nhất tại các doanh nghiệp da giày và dệt may.

Rủi ro 4: Thiếu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho tiền công

Bù trừ tiền công gia công với chi phí nguyên liệu hao hụt, hoặc để đối tác thanh toán qua bên thứ ba, đều cần thỏa thuận bằng văn bản trong hợp đồng hoặc phụ lục. Không có văn bản, khoản doanh thu đó bị loại khỏi doanh thu xuất khẩu khi xét hoàn thuế GTGT cho hàng xuất khẩu.

Rủi ro 5: Vừa đề nghị hoàn vừa kết chuyển khấu trừ

Sau khi đã ghi số thuế đề nghị hoàn trên tờ khai, phần thuế này không được đưa tiếp vào số khấu trừ chuyển kỳ sau. Lỗi trùng số liệu này khiến toàn bộ chuỗi tờ khai các kỳ sau bị sai và thường chỉ phát hiện khi quyết toán.

Ba kinh nghiệm xử lý từ góc nhìn kiểm toán viên

  • Đối chiếu ba chiều theo từng hợp đồng gia công: tờ khai hải quan, hóa đơn điện tử, sao kê ngân hàng. Làm hàng tháng thay vì dồn đến kỳ hoàn thuế.
  • Chốt và thông báo định mức tiêu hao trước khi xuất lô hàng đầu tiên của mã sản phẩm mới. Định mức điều chỉnh sau khi đã xuất hàng luôn là điểm bị chất vấn.
  • Nếu doanh thu tiền công thấp mà đầu vào lớn do đầu tư máy móc, cân nhắc tách hồ sơ hoàn thuế dự án đầu tư theo Điều 30 Nghị định 181/2025/NĐ-CP thay vì dồn hết vào diện xuất khẩu.

MAN xử lý hoàn thuế GTGT hàng gia công xuất khẩu cho doanh nghiệp ra sao?

Case study: Gỡ hồ sơ 4,2 tỷ đồng bị treo tại Bình Dương

Một doanh nghiệp FDI gia công da giày tại Bình Dương, khoảng 900 lao động, nộp hồ sơ đề nghị hoàn 4,2 tỷ đồng cho kỳ quý I và bị chuyển sang diện kiểm tra trước hoàn sau. Hai vấn đề được phát hiện: báo cáo quyết toán nguyên liệu lệch 2,7% so với sổ kế toán, và thuế đầu vào dùng chung cho khu vực văn phòng chưa được phân bổ theo tỷ lệ doanh thu.

Đội ngũ MAN xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng gia công xuất khẩu này theo hướng dựng lại số liệu thay vì giải trình cảm tính:

  • Đối chiếu lại định mức thực tế theo từng mã hàng, lập bảng giải trình chênh lệch có xác nhận của bộ phận sản xuất và hải quan doanh nghiệp.
  • Lập lại bảng phân bổ thuế đầu vào theo Phụ lục II Thông tư 69/2025/TT-BTC cho toàn bộ 3 tháng.
  • Bổ sung phụ lục hợp đồng xác nhận cơ chế thanh toán bù trừ với bên đặt gia công.

Kết quả: cơ quan thuế chấp thuận hoàn 3,86 tỷ đồng trong 37 ngày, phần chênh lệch 340 triệu đồng được chuyển khấu trừ kỳ sau thay vì bị loại vĩnh viễn. Doanh nghiệp không bị xử phạt hành chính.

Các gói giải pháp về hoàn thuế GTGT hàng gia công xuất khẩu

Tùy mức độ sẵn sàng của hồ sơ, doanh nghiệp có thể chọn phạm vi công việc phù hợp thay vì thuê trọn gói.

  • Rà soát và chẩn đoán hồ sơ: kiểm tra điều kiện, đối chiếu ba chiều, chỉ ra điểm hở trước khi nộp.
  • Lập hồ sơ hoàn thuế theo kỳ: dựng bảng phân bổ, lập mẫu 01/HT và các bảng kê, nộp và theo dõi tiến độ.
  • Đồng hành giải trình và hậu kiểm: làm việc trực tiếp với đoàn kiểm tra, chuẩn bị hồ sơ giải trình.
  • Tư vấn thuế thường xuyên: kế toán thuế, báo cáo thuế, kê khai thuế và quyết toán thuế trọn năm.

Bảng giá dịch vụ hoàn thuế GTGT hàng gia công xuất khẩu tham khảo

Chi phí dịch vụ hoàn thuế GTGT phụ thuộc quy mô hồ sơ, số lượng hợp đồng gia công và tình trạng sổ sách. Bảng dưới đây là mức khởi điểm để doanh nghiệp ước lượng ngân sách.

Bảng giá dịch vụ hoàn thuế GTGT hàng gia công xuất khẩu tham khảo
Service packages Phạm vi chính Mức phí tham khảo
Rà soát và chẩn đoán hồ sơ 1 kỳ hoàn thuế, báo cáo phát hiện rủi ro Từ 15.000.000 đồng/lần
Lập hồ sơ hoàn thuế theo kỳ Trọn bộ hồ sơ, nộp và theo dõi Từ 35.000.000 đồng/kỳ
Đồng hành giải trình, hậu kiểm Làm việc với đoàn kiểm tra thuế Từ 25.000.000 đồng/đợt
Tư vấn thuế thường xuyên Kế toán thuế, báo cáo thuế, quyết toán thuế Từ 12.000.000 đồng/tháng

Lưu ý: Bảng giá trên chỉ mang tính chất tham khảo, chưa bao gồm thuế GTGT. Báo giá chính thức được xác định sau buổi khảo sát hồ sơ.

Năng lực và cam kết trách nhiệm

  • Đội ngũ gồm kiểm toán viên CPA Việt Nam, người có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, kinh nghiệm thực tế trên 30 năm.
  • Ký thỏa thuận bảo mật với toàn bộ khách hàng trước khi tiếp nhận dữ liệu kế toán.
  • Trách nhiệm pháp lý của MAN được ghi nhận cụ thể trong hợp đồng dịch vụ, không dừng ở cam kết miệng.
  • Hơn 500 khách hàng quay lại sử dụng dịch vụ lần thứ hai trong năm qua.

Địa bàn phục vụ

MAN – Master Accountant Network phục vụ khách hàng trên toàn quốc, tập trung tại TP.HCM, đặc biệt là khu vực Quận 1 và Quận 7, cùng các địa bàn công nghiệp Bình Dương, Đồng Nai, Long An, Hà Nội, Bắc Ninh và Hải Phòng. Đây cũng là những nơi tập trung phần lớn doanh nghiệp gia công xuất khẩu của cả nước.

Conclude

Hoàn thuế GTGT hàng gia công xuất khẩu không phải một ưu đãi xin cho, mà là quyền lợi được ghi nhận rõ tại Điều 15 Luật Thuế GTGT 2024 và Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Vấn đề nằm ở chỗ khoản tiền này chỉ về tài khoản doanh nghiệp khi ba nguồn số liệu gồm sổ kế toán, dữ liệu hải quan và dòng tiền ngân hàng nói cùng một câu chuyện. Doanh nghiệp gia công còn chịu thêm ràng buộc riêng: trần 10% tính trên tiền công gia công, không phải trị giá lô hàng.

Tax services at MAN – Master Accountant Network

Service contact information at MAN – Master Accountant Network

Responsible for production and professional content review by: Mr. Le Hoang Tuyen – Founder & CEO of MAN – Master Accountant Network, CPA Vietnam with over 30 years of experience in accounting, auditing, taxation, and corporate financial consulting.

Câu hỏi thường gặp về hoàn thuế GTGT hàng gia công xuất khẩu

Doanh nghiệp gia công không nhập nguyên liệu, chỉ nhận tiền công, có được hoàn thuế không?

Có. Điều kiện xét hoàn thuế GTGT hàng gia công xuất khẩu dựa trên số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên, không phụ thuộc việc doanh nghiệp có nhập nguyên liệu hay không.

Doanh thu để tính trần 10% là tiền công gia công hay trị giá lô hàng xuất?

Là tiền công gia công ghi nhận trên hóa đơn và sổ doanh thu. Trị giá nguyên vật liệu do bên nước ngoài cung cấp không được tính vào doanh thu xuất khẩu.

Hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng gia công xuất khẩu gồm những gì?

Giấy đề nghị hoàn mẫu 01/HT, bảng kê mua vào mẫu 01-1/HT, bảng kê bán ra mẫu 01-2/HT, hợp đồng gia công, tờ khai hải quan xuất khẩu, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và bảng phân bổ thuế đầu vào nếu có doanh thu nội địa.

Nộp hồ sơ theo tháng hay theo quý thì lợi hơn?

Doanh nghiệp gia công thường nên chọn kỳ quý. Lý do: dồn đủ ngưỡng 300 triệu đồng nhanh hơn, đồng thời cơ sở tính trần 10% là doanh thu cả quý nên dư địa hoàn rộng hơn.

Bao lâu thì nhận được tiền hoàn thuế?

Tối đa 6 ngày làm việc với hồ sơ thuộc diện hoàn trước kiểm tra sau, tối đa 40 ngày với hồ sơ kiểm tra trước hoàn sau, tính từ ngày cơ quan thuế thông báo chấp nhận hồ sơ.

Nhà cung cấp còn nợ thuế thì doanh nghiệp có bị từ chối hoàn không?

Không. Từ 01/01/2026, Nghị định 359/2025/NĐ-CP đã bãi bỏ điều kiện người bán phải kê khai và nộp thuế GTGT đối với hóa đơn đã xuất cho bên đề nghị hoàn.

Phần thuế vượt trần 10% có bị mất không?

Không mất. Phần vượt được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo để xác định số thuế được hoàn của kỳ đó.

Đã nhận được tiền hoàn thì hồ sơ có còn bị kiểm tra không?

Có. Cơ quan thuế được quyền thanh tra, kiểm tra sau hoàn trong thời hạn 5 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế.

ZaloPhone