Tải Mẫu đề nghị gia hạn thời gian nộp tiền thuế TNDN tạm nộp Quý 3/2026 là việc doanh nghiệp cần làm ngay trong tháng 10/2026 nếu muốn hưởng chính sách gia hạn theo Decree 245/2026/ND-CP ngày 27/6/2026 của Chính phủ. Theo Nghị định này, số thuế TNDN tạm nộp quý III/2026 được gia hạn 2 tháng, thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30/12/2026. Điều kiện bắt buộc là người nộp thuế phải gửi Văn bản đề nghị gia hạn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Hạn chót gửi văn bản này là ngày 02/11/2026 nếu không nộp cùng hồ sơ khai thuế. Song song đó, Decree 252/2026/ND-CP instruct Law on Tax Administration No. 108/2025/QH15, có hiệu lực từ 01/7/2026, quy định nguyên tắc tổng số thuế TNDN tạm nộp 4 quý không thấp hơn 80% số quyết toán năm. Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ căn cứ pháp lý, cách điền mẫu và kinh nghiệm thực tế từ MAN – Master Accountant Network.
Tải về Mẫu đề nghị gia hạn thời gian nộp tiền thuế TNDN tạm nộp Quý 3/2026
Tóm tắt trọng tâm về Mẫu đề nghị gia hạn thuế TNDN tạm nộp Quý 3/2026

- Mẫu đề nghị gia hạn thời gian nộp tiền thuế TNDN tạm nộp là “Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất” theo Phụ lục II ban hành kèm Nghị định 245/2026/NĐ-CP.
- Dùng để: đề nghị cơ quan thuế gia hạn thời hạn nộp thuế, tiền thuê đất thuộc diện được gia hạn năm 2026, trong đó có thuế TNDN tạm nộp quý II và quý III/2026.
- Áp dụng cho: người nộp thuế trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế và thuộc đối tượng được gia hạn theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP.
- Khi nào cần: gửi cùng hồ sơ khai thuế tháng (hoặc quý); nếu không gửi cùng thì chậm nhất ngày 02/11/2026.
- Kết quả: thuế TNDN tạm nộp quý III/2026 được gia hạn 2 tháng, chậm nhất nộp ngày 30/12/2026, không bị tính tiền chậm nộp trong thời gian gia hạn.
Tải Mẫu đề nghị gia hạn thời gian nộp tiền thuế TNDN tạm nộp Quý 3/2026 ở đâu?

Câu trả lời ngắn: mẫu nằm tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp có thể tải bản .doc của Phụ lục II trên các cổng văn bản pháp luật, hoặc tra cứu toàn văn Nghị định 245/2026/NĐ-CP để lấy mẫu gốc.
Căn cứ pháp lý xác định mẫu đề nghị gia hạn là gì?
Việc đề nghị gia hạn được thực hiện theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 245/2026/NĐ-CP. Nguyên văn quy định như sau:
“Trình tự thực hiện gia hạn … 2. Người nộp thuế trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế thuộc đối tượng được gia hạn gửi Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất (sau đây gọi là Văn bản đề nghị gia hạn) lần đầu hoặc thay thế khi phát hiện có sai sót (bằng phương thức điện tử; gửi bản giấy trực tiếp đến cơ quan thuế hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính) theo Mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp một lần cho toàn bộ số thuế, tiền thuê đất phát sinh trong các kỳ tính thuế được gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế theo tháng (hoặc theo quý) theo quy định pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp Văn bản đề nghị gia hạn không nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng (hoặc theo quý) thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 02 tháng 11 năm 2026. Cơ quan thuế căn cứ Văn bản đề nghị gia hạn đã tiếp nhận để thực hiện gia hạn đối với toàn bộ số thuế, tiền thuê đất thuộc diện được gia hạn phát sinh trong các kỳ tính thuế quy định tại Nghị định này, bao gồm cả các kỳ phát sinh trước thời điểm người nộp thuế nộp Văn bản đề nghị gia hạn. Trường hợp người nộp thuế có các khoản được gia hạn thuộc nhiều địa bàn cơ quan thuế quản lý khác nhau thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm truyền thông tin Văn bản đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế quản lý có liên quan. …”
Từ quy định trên, có thể rút ra 4 điểm cốt lõi:
- Mẫu áp dụng: Phụ lục II ban hành kèm Nghị định 245/2026/NĐ-CP.
- Tên đầy đủ của mẫu: “Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất”.
- Số lần gửi: một lần cho toàn bộ số thuế, tiền thuê đất phát sinh trong các kỳ được gia hạn. Chỉ gửi lại văn bản thay thế khi phát hiện có sai sót.
- Phạm vi gia hạn: bao gồm cả các kỳ phát sinh trước thời điểm người nộp thuế gửi văn bản.
Mẫu đề nghị gia hạn gồm những nội dung nào cần lưu ý khi điền?
Khi điền mẫu, người nộp thuế (NNT) tự xác định mình thuộc nhóm đối tượng nào. Theo hướng dẫn kèm mẫu:
- Mục I: NNT tự xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 và Nghị định 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Mục II: NNT tự xác định theo quy định tại Quyết định 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/9/2025; Nghị định 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 205/2025/NĐ-CP ngày 14/7/2025); Quyết định 319/QĐ-TTg năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ.
- Văn bản chỉ gửi 01 lần cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, áp dụng cho toàn bộ số thuế, tiền thuê đất phát sinh trong các kỳ tính thuế được gia hạn.
Vì đây là cơ chế “tự xác định”, trách nhiệm về tính đúng đắn của thông tin thuộc về doanh nghiệp. Đây cũng là điểm các chuyên gia tại MAN thường yêu cầu khách hàng rà soát kỹ nhất trước khi ký.
Có những phương thức nào để nộp Mẫu đề nghị gia hạn?
Nghị định 245/2026/NĐ-CP cho phép người nộp thuế lựa chọn một trong các cách sau:
- Nộp theo phương thức điện tử, gửi tới Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.
- Nộp trực tiếp tới cơ quan thuế.
- Gửi qua dịch vụ bưu chính.
Theo kinh nghiệm của MAN, phương thức điện tử nên được ưu tiên. Lý do rất thực tế: hệ thống trả thông báo tiếp nhận, giúp doanh nghiệp có bằng chứng về thời điểm gửi nếu phát sinh tranh chấp về tiền chậm nộp sau này.
Mẫu đề nghị gia hạn thuế TNDN tạm nộp có vai trò gì trong quản trị tài chính và thuế?

Gia hạn nộp thuế không phải là miễn hay giảm thuế. Doanh nghiệp vẫn nộp đủ số thuế, chỉ là được lùi thời điểm nộp. Tuy vậy, giá trị thực tế của chính sách này không nhỏ.
- Dòng tiền: số corporate income tax tạm nộp quý III/2026 được giữ lại thêm 2 tháng để phục vụ sản xuất, kinh doanh.
- Chi phí vốn: doanh nghiệp đang vay ngân hàng có thể giảm nhu cầu vay ngắn hạn trong giai đoạn cuối năm.
- Tuân thủ: trong thời gian được gia hạn, cơ quan thuế không tính tiền chậm nộp đối với số thuế thuộc diện gia hạn.
- Auditing: văn bản đề nghị gia hạn và thông báo tiếp nhận là chứng từ giải trình khi kiểm toán viên đối chiếu số dư thuế phải nộp cuối kỳ.
Theo góc nhìn từ MAN – Master Accountant Network, nhiều doanh nghiệp bỏ qua chính sách gia hạn vì nghĩ thủ tục phức tạp. Thực tế, chỉ cần một văn bản gửi một lần là được áp dụng cho tất cả các kỳ thuộc diện gia hạn.
Đối tượng nào được sử dụng Mẫu đề nghị gia hạn thuế TNDN tạm nộp Quý 3/2026?
Không phải doanh nghiệp nào cũng được gia hạn. Theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP, đối tượng được gia hạn gồm doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh hoạt động trong các ngành, lĩnh vực thuộc danh mục ban hành kèm theo Nghị định và có phát sinh số thuế, tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn.
Với riêng thuế TNDN tạm nộp, cần thỏa mãn đồng thời:
- Là người nộp thuế trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế.
- Thuộc đối tượng được gia hạn theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP (ví dụ: doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản).
- Có phát sinh số thuế TNDN tạm nộp của quý II hoặc quý III/2026.
- Đã gửi Văn bản đề nghị gia hạn theo Mẫu tại Phụ lục II đúng hạn.
Các chuyên gia tại MAN với 30 năm kinh nghiệm lưu ý rằng doanh nghiệp nên đối chiếu mã ngành kinh tế thực tế đang hoạt động, không chỉ dựa vào ngành đăng ký trên giấy phép. Đây là chỗ dễ phát sinh tax risk khi cơ quan thuế kiểm tra sau.
Các mốc thời gian quan trọng khi gia hạn thuế TNDN tạm nộp năm 2026
Phần lớn sai sót đến từ việc nhầm lẫn giữa hạn gửi văn bản và hạn nộp tiền thuế sau gia hạn. Bảng dưới đây tổng hợp các mốc chính:
| Content | Extension period | Thời hạn nộp chậm nhất |
| Thuế TNDN tạm nộp quý II/2026 | 3 months | 02/11/2026 |
| Thuế TNDN tạm nộp quý III/2026 | 2 months | 30/12/2026 |
| Gửi Văn bản đề nghị gia hạn (nếu không nộp cùng hồ sơ khai thuế) | Not applicable | 02/11/2026 |
| Thuế GTGT, thuế TNCN của hộ, cá nhân kinh doanh (kỳ tháng 5 đến tháng 9 hoặc quý II, quý III/2026) | Maximum 5 months | Theo từng kỳ |
| 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 | 5 months | Theo kỳ nộp tiền thuê đất |
| Hiệu lực Nghị định 245/2026/NĐ-CP | Từ 27/6/2026 | Đến hết 30/12/2026 |
Một số lưu ý thêm về thời hạn:
- Theo quy định chung, thời hạn tạm nộp quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo (Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP).
- Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ được gia hạn sau khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn, số phải nộp tăng thêm do khai bổ sung không được gia hạn.
- Sau thời gian gia hạn, thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Doanh nghiệp cần tạm nộp thuế TNDN quý 3/2026 bao nhiêu %?
Đây là câu hỏi đi kèm với việc gia hạn. Hiện nay, pháp luật không ấn định số tiền tạm nộp thuế TNDN theo từng quý cho doanh nghiệp phát sinh nghĩa vụ tạm nộp. Căn cứ là Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, nguyên văn:
“Tạm nộp thuế, khoản thu khác theo quý 1. Người nộp thuế thực hiện tạm nộp theo quý đối với khoản thuế, khoản thu khác sau: a) Thuế thu nhập doanh nghiệp; b) Lợi nhuận sau thuế còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp. 2. Thời hạn tạm nộp quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế, khoản thu khác. 3. Nghĩa vụ tạm nộp thuế, khoản thu khác: a) Người nộp thuế phải tự xác định số thuế, khoản thu khác tạm nộp hằng quý nhưng tổng số thuế, khoản thu khác đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế, khoản thu khác phải nộp theo quyết toán năm của người nộp thuế tự kê khai; b) Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế, khoản thu khác phải tạm nộp 04 quý theo quy định tại điểm a khoản này thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế, khoản thu khác nộp thiếu kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp quý 04 đến ngày liền kề trước của ngày số tiền còn thiếu được nộp vào ngân sách nhà nước, bao gồm trường hợp người nộp thuế kê khai bổ sung; c) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra sau khi doanh nghiệp đã khai quyết toán thuế, khoản thu khác nếu phát hiện tăng số tiền phải nộp so với số thuế, khoản thu khác doanh nghiệp đã kê khai quyết toán thì việc tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định này.”
Tóm lại theo quy định trên:
- Thuế TNDN là khoản doanh nghiệp phải tạm nộp theo quý.
- Doanh nghiệp tự xác định số tạm nộp mỗi quý.
- Nguyên tắc bắt buộc: tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm do người nộp thuế tự kê khai.
- Vì vậy, không xác định được số thuế cần tạm nộp thuế TNDN quý 3/2026 là bao nhiêu %.
Cách phân bổ số tạm nộp quý 3 và quý 4 như thế nào?
Ví dụ: nếu số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm là 1 tỷ đồng, tổng số đã tạm nộp trong 04 quý phải đạt ít nhất 800 triệu đồng. Doanh nghiệp có thể phân bổ giữa các quý khác nhau, miễn tổng cả năm không thấp hơn mức 80%.
Cách làm thực tế:
- Cân đối lại 2 khoản đã tạm nộp thuế TNDN quý 1/2026 và quý 2/2026.
- Theo dõi kết quả kinh doanh trong năm để xác định số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm.
- Phân bổ cho quý 3 và quý 4 để đảm bảo tổng số đã tạm nộp ít nhất là 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm của người nộp thuế tự kê khai.
- Nếu tổng đã tạm nộp thấp hơn 80%, phần nộp thiếu có thể phát sinh tiền chậm nộp theo điểm b khoản 3 Điều 24 nêu trên. Vì vậy, doanh nghiệp nên theo dõi kết quả kinh doanh trong năm và điều chỉnh số tạm nộp các quý sau khi có dấu hiệu số thuế đã nộp đang thấp hơn mức yêu cầu.
Lưu ý: Nghị định 245/2026/NĐ-CP chỉ lùi thời hạn nộp số thuế tạm nộp quý II, quý III/2026. Nghĩa vụ tạm nộp theo quý, gồm nguyên tắc tổng 4 quý không thấp hơn 80%, được quy định tại Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Doanh nghiệp có lỗ có được chuyển lỗ không?
Nhiều doanh nghiệp đề nghị gia hạn vì kết quả kinh doanh suy giảm, thậm chí lỗ. Khi đó, quy định chuyển lỗ trở nên quan trọng. Căn cứ Điều 16 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, nguyên văn:
“Chuyển lỗ 1. Doanh nghiệp có lỗ được chuyển lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian được chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ. 2. Doanh nghiệp có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng dự án thăm dò, khai thác khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản được chuyển lỗ sang năm sau vào thu nhập chịu thuế của hoạt động đó. Thời gian chuyển lỗ theo quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”
Như vậy:
- Doanh nghiệp có lỗ được chuyển lỗ sang năm sau, số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế.
- Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
- Lỗ từ chuyển nhượng dự án hoặc quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản chỉ được chuyển vào thu nhập chịu thuế của chính hoạt động đó.
Tổng hợp văn bản pháp luật liên quan đến gia hạn thuế TNDN tạm nộp
Bảng dưới đây giúp kế toán tra cứu nhanh các văn bản cần nắm:
| Document | Number and date of issuance | Related content |
| Nghị định gia hạn thuế năm 2026 | 245/2026/NĐ-CP, ngày 27/6/2026 | Gia hạn thuế GTGT, TNDN, TNCN, tiền thuê đất năm 2026; Phụ lục II là mẫu Văn bản đề nghị gia hạn; hiệu lực từ 27/6/2026 đến hết 30/12/2026 |
| Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế | 252/2026/NĐ-CP, ngày 30/6/2026 | Điều 24 quy định tạm nộp thuế TNDN theo quý, nguyên tắc 80%; hiệu lực từ 01/7/2026 |
| Law on Tax Administration | 108/2025/QH15, thông qua ngày 10/12/2025 | Luật gốc về quản lý thuế làm căn cứ ban hành Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
| Circular guiding the Law on Tax Administration | 89/2026/TT-BTC, ngày 30/6/2026 | Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP; hiệu lực từ 01/7/2026 |
| Corporate Income Tax Law 2025 | 67/2025/QH15 | Điều 16 quy định chuyển lỗ không quá 05 năm |
| Law on Support for Small and Medium Enterprises 2017 | 2017 | Căn cứ tự xác định Mục I của mẫu đề nghị gia hạn |
| Nghị định hướng dẫn Luật Hỗ trợ DNNVV | 80/2021/NĐ-CP, ngày 26/8/2021 | Căn cứ tự xác định Mục I của mẫu |
| Quyết định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam | 36/2025/QĐ-TTg, ngày 29/9/2025 | Căn cứ tự xác định Mục II của mẫu |
| Nghị định về phát triển công nghiệp hỗ trợ | 111/2015/NĐ-CP, ngày 03/11/2015 (sửa đổi bởi 205/2025/NĐ-CP ngày 14/7/2025) | Căn cứ tự xác định Mục II của mẫu |
| Quyết định phê duyệt Chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam | 319/QĐ-TTg năm 2018 | Căn cứ tự xác định Mục II của mẫu |
| Nghị định gia hạn thuế năm 2025 (tham chiếu) | 82/2025/NĐ-CP, ngày 02/4/2025 | Chính sách gia hạn tương tự của năm 2025 |
Case Study: Doanh nghiệp thủy sản xử lý gia hạn thuế TNDN tạm nộp Quý 3/2026 ra sao?
Để thấy rõ giá trị của chính sách, MAN xây dựng tình huống minh họa dưới đây. Số liệu mang tính giả định, dùng để giải thích cách áp dụng quy định.
Background
Công ty TNHH Y hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực thủy sản, kê khai, nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế. Kế toán ước tính thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm 2026 là 2,4 tỷ đồng. Như vậy, tổng số tạm nộp 4 quý tối thiểu phải đạt 80% x 2,4 tỷ = 1,92 tỷ đồng.
How to handle it
- Quý 1/2026: đã tạm nộp 400 triệu đồng.
- Quý 2/2026: số tạm nộp 450 triệu đồng, được gia hạn 3 tháng, nộp chậm nhất ngày 02/11/2026.
- Quý 3/2026: số tạm nộp 600 triệu đồng, được gia hạn 2 tháng, nộp chậm nhất ngày 30/12/2026.
- Công ty gửi Văn bản đề nghị gia hạn theo Phụ lục II bằng phương thức điện tử, cùng thời điểm nộp hồ sơ khai thuế quý, chỉ gửi một lần cho toàn bộ các kỳ được gia hạn.
- Quý 4/2026: cần tạm nộp tối thiểu 1,92 tỷ – (400 + 450 + 600) triệu = 470 triệu đồng.
Result
| Target | Không gửi văn bản đề nghị | Có gửi văn bản đề nghị |
| Hạn nộp số tạm nộp quý 3 (600 triệu) | Ngày cuối cùng của tháng đầu quý 4/2026 | No later than December 30, 2026 |
| Số tiền giữ lại thêm trong dòng tiền (quý 2 và quý 3) | 0 dong | 1,05 tỷ đồng |
| Chi phí lãi vay tiết kiệm ước tính (giả định lãi suất 8%/năm) | 0 dong | Khoảng 17 triệu đồng (9 triệu cho quý 2, 8 triệu cho quý 3) |
| Tiền chậm nộp trong thời gian gia hạn | Not applicable | Không bị tính |
Cách tính chi phí lãi vay: 450 triệu x 8% x 3/12 = 9 triệu đồng; 600 triệu x 8% x 2/12 = 8 triệu đồng.
Điểm cần lưu ý trong tình huống này: nếu sau ngày 30/12/2026 Công ty Y khai bổ sung làm tăng số thuế quý 3, phần tăng thêm sẽ không được gia hạn.
Nhận định chuyên gia: Doanh nghiệp thường gặp rủi ro gì khi gia hạn thuế TNDN tạm nộp?
Qua nhiều mùa gia hạn thuế từ năm 2020 đến nay, đội ngũ chuyên gia trên 30 năm kinh nghiệm của MAN – Master Accountant Network nhận thấy các rủi ro sau lặp lại thường xuyên. Mỗi rủi ro đều có cách phòng tránh cụ thể.
Rủi ro 1: Tự xác định sai đối tượng được gia hạn
Mẫu đề nghị gia hạn yêu cầu NNT tự xác định tại Mục I và Mục II. Nếu doanh nghiệp không thuộc diện được gia hạn nhưng vẫn kê khai, khi kiểm tra sau, số thuế “được gia hạn” sẽ trở thành số nộp chậm.
- Cách xử lý: đối chiếu ngành nghề thực tế với danh mục ban hành kèm Nghị định 245/2026/NĐ-CP và Hệ thống ngành kinh tế theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg.
- Lưu hồ sơ chứng minh: hợp đồng, hóa đơn đầu ra, cơ cấu doanh thu theo ngành.
Rủi ro 2: Nhầm hạn gửi văn bản với hạn nộp tiền
Không ít kế toán nghĩ 30/12/2026 là hạn gửi văn bản. Thực tế, văn bản đề nghị nếu không nộp cùng hồ sơ khai thuế thì chậm nhất ngày 02/11/2026. Ngày 30/12/2026 là hạn nộp tiền thuế TNDN tạm nộp quý III sau gia hạn.
Rủi ro 3: Tạm nộp thấp để “tận dụng” gia hạn
Một số doanh nghiệp cố tình khai thấp số tạm nộp quý 3 vì nghĩ đã được gia hạn. Cách làm này đi ngược nguyên tắc 80% tại Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Nếu tổng 4 quý thấp hơn 80% số quyết toán, phần thiếu bị tính tiền chậm nộp từ ngày tiếp theo hạn tạm nộp quý 4.
Rủi ro 4: Khai bổ sung sau khi hết thời hạn gia hạn
Khi khai bổ sung tăng số thuế của kỳ được gia hạn sau khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn, phần tăng thêm không được gia hạn. Doanh nghiệp nên rà soát số liệu quý 3 trước ngày 30/12/2026.
Rủi ro 5: Không theo dõi số dư thuế ở nhiều địa bàn
Với doanh nghiệp có chi nhánh, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm truyền thông tin văn bản đề nghị cho cơ quan thuế liên quan. Tuy vậy, doanh nghiệp vẫn nên đối chiếu số dư nghĩa vụ trên cổng thuế điện tử tại từng địa bàn.
Giải pháp từ MAN – Master Accountant Network là lập bảng theo dõi riêng cho từng kỳ được gia hạn, gồm: số thuế, hạn nộp gốc, hạn nộp sau gia hạn, ngày nộp thực tế. Bảng này vừa giúp kiểm soát tax risk, vừa là tài liệu giải trình khi audit báo cáo tài chính năm 2026.
Conclude
Mẫu đề nghị gia hạn thời gian nộp tiền thuế TNDN tạm nộp quý 3/2026 là Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo Phụ lục II Nghị định 245/2026/NĐ-CP. Chỉ một văn bản gửi đúng hạn, doanh nghiệp thuộc diện được gia hạn có thể lùi hạn nộp thuế TNDN tạm nộp quý III đến 30/12/2026 mà không bị tính tiền chậm nộp. Đi kèm là yêu cầu giữ đúng nguyên tắc tạm nộp tối thiểu 80% và tránh khai bổ sung sau khi hết thời hạn gia hạn.
Tax services at MAN – Master Accountant Network
- Tax accounting services
- Tax consulting services
- Tax settlement services
- Tax reporting services
- VAT refund service
Contact information for services at MAN – Master Accountant Network
- Address: No. 19A, Street 43, Tan Thuan Ward, Ho Chi Minh City
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- E-mail: man@man.net.vn
- Google Business Profile: View MAN – Master Accountant Network's Google Business Profile
- LinkedIn Founder: View expert Le Hoang Tuyen's LinkedIn profile.
Responsible for production and professional content review by: Mr. Le Hoang Tuyen – Founder & CEO of MAN – Master Accountant Network, CPA Vietnam with over 30 years of experience in accounting, auditing, taxation, and corporate financial consulting.
Câu hỏi thường gặp về mẫu đề nghị gia hạn thuế TNDN tạm nộp Quý 3/2026
Hạn cuối gửi Văn bản đề nghị gia hạn là ngày nào?
Văn bản gửi cùng thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng (hoặc quý). Nếu không gửi cùng, thời hạn chậm nhất là ngày 02/11/2026.
Thuế TNDN tạm nộp quý 3/2026 được gia hạn bao lâu?
Được gia hạn 2 tháng, thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30/12/2026. Số thuế TNDN tạm nộp quý 2/2026 được gia hạn 3 tháng, chậm nhất ngày 02/11/2026.
Đã nộp tờ khai quý 3 nhưng chưa gửi văn bản đề nghị thì có còn được gia hạn không?
Có, nếu gửi văn bản trong thời hạn chậm nhất ngày 02/11/2026. Cơ quan thuế thực hiện gia hạn cho toàn bộ số thuế thuộc diện gia hạn, bao gồm cả các kỳ phát sinh trước thời điểm gửi văn bản.
Được gia hạn thì có phải tuân thủ nguyên tắc tạm nộp 80% không?
Có. Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định về gia hạn thời hạn nộp; nghĩa vụ tạm nộp theo quý thực hiện theo Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 04 quý vẫn không được thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm.
Doanh nghiệp có lỗ có được chuyển lỗ không?
Có. Theo Điều 16 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, doanh nghiệp có lỗ được chuyển lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian được chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.



