Công văn 2495/CT-CS ban hành ngày 17/4/2026 bởi Cục Thuế là một văn bản hướng dẫn quan trọng, giải quyết các vướng mắc về việc phân định tỷ lệ thuế đối với hoạt động nhập khẩu máy móc thiết bị đi kèm dịch vụ. Văn bản này được ban hành nhằm phản hồi Công văn số 1128/HTI-KTr1 ngày 23/10/2025 của Thuế tỉnh Hà Tĩnh về việc đề nghị hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu. Trong bối cảnh Việt Nam ngày càng thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài, việc xác định đúng nghĩa vụ thuế nhà thầu trở thành ưu tiên hàng đầu của các doanh nghiệp FDI và nhà thầu quốc tế.
Câu hỏi về việc áp dụng tỷ lệ % tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo Công văn 2495/CT-CS không chỉ là bài toán tuân thủ pháp luật mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền của dự án. Với kinh nghiệm thực chiến trong việc xử lý các hồ sơ quyết toán thuế phức tạp, chúng tôi nhận thấy nhiều đơn vị vẫn lúng túng khi bóc tách giá trị hợp đồng giữa phần hàng hóa và phần dịch vụ, dẫn đến việc bị truy thu hoặc nộp thừa thuế không đáng có.
Thông tin nhanh dành cho nhà quản lý về Công văn 2495/CT-CS
Công văn 2495/CT-CS là văn bản hướng dẫn của Cục Thuế về việc áp dụng tỷ lệ thuế nhà thầu đối với trường hợp nhập khẩu hàng hóa có kèm dịch vụ tại Việt Nam. Văn bản này làm rõ quy tắc tách bạch giá trị để áp dụng tỷ lệ 5% thuế GTGT và 5% thuế TNDN cho dịch vụ, cùng 1% thuế TNDN cho phần máy móc thiết bị.
Đối tượng áp dụng chính là các doanh nghiệp Việt Nam ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài hoặc các chi cục thuế địa phương khi thực hiện kiểm tra, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy định dựa trên hồ sơ thực tế.
Công văn 2495/CT-CS quy định những nội dung cốt lõi nào?

Nội dung trọng tâm của Công văn 2495/CT-CS tập trung vào việc thực hiện Circular 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính. Cụ thể, Cục Thuế đã căn cứ vào các quy định tại Điều 6, Điều 12 (về VAT) và Điều 7, Điều 13 (về corporate income tax) để đưa ra nguyên tắc xử lý cho các trường hợp nhập khẩu hàng hóa kèm dịch vụ tại Việt Nam.
Dựa trên tinh thần của Công văn 2495/CT-CS, điểm quan trọng nhất là nguyên tắc tách riêng giá trị. Nếu hợp đồng giữa bên Việt Nam và nhà thầu nước ngoài có sự phân định rõ ràng giữa giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ, cơ quan thuế hướng dẫn áp dụng các tỷ lệ cụ thể:
- Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với hoạt động cung cấp dịch vụ là 5%.
- Tỷ lệ thuế TNDN trên doanh thu đối với hoạt động cung cấp dịch vụ là 5%.
- Tỷ lệ thuế TNDN trên doanh thu tính thuế đối với hoạt động cung cấp máy móc, thiết bị là 1%.
Sự ra đời của công văn này một lần nữa khẳng định tính nhất quán của hệ thống pháp luật thuế Việt Nam trong việc khuyến khích tính minh bạch của hợp đồng kinh tế. Đối với những nhà quản lý tài chính, đây là cơ sở pháp lý vững chắc để xây dựng phương án đấu thầu và đàm phán hợp đồng với các đối tác quốc tế một cách có lợi nhất. Cục Thuế cũng đề nghị Thuế tỉnh Hà Tĩnh cần căn cứ vào hồ sơ thực tế tại từng doanh nghiệp để đưa ra hướng dẫn cụ thể và chính xác nhất.
See more articles at: Công văn 1918/CT-CS: Thuế TNDN nhà thầu nước ngoài 2026
Vai trò của Công văn 2495/CT-CS trong quản trị rủi ro thuế doanh nghiệp
Việc áp dụng đúng Công văn 2495/CT-CS giúp doanh nghiệp bảo vệ mình trước các rủi ro về chậm nộp hoặc sai sót trong kê khai. Trong hoạt động kiểm tra thuế, sai sót phổ biến nhất thường nằm ở việc không tách được giá trị dịch vụ lắp đặt ra khỏi giá trị máy móc, dẫn đến việc cơ quan thuế ấn định tỷ lệ cao nhất cho toàn bộ hợp đồng theo quy định ấn định thuế.
Thực tế tại MAN, chúng tôi đã chứng kiến nhiều doanh nghiệp phải đối mặt với các khoản phạt vi phạm hành chính về thuế chỉ vì hiểu sai cách tính thuế nhà thầu. Công văn 2495/CT-CS đóng vai trò như một “kim chỉ nam” giúp kế toán trưởng và giám đốc tài chính tự tin hơn trong việc xác định nghĩa vụ thuế. Nó tạo ra sự đồng bộ trong cách hiểu giữa người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương, như trường hợp Thuế tỉnh Hà Tĩnh được hướng dẫn căn cứ vào hồ sơ thực tế để thực hiện đúng quy định.
Hơn nữa, văn bản này còn giúp tối ưu hóa chi phí thuế. Bằng việc tuân thủ hướng dẫn tách riêng giá trị dịch vụ 5% và máy móc 1% (cho thuế TNDN), doanh nghiệp có thể tiết kiệm được một khoản ngân sách đáng kể. Điều này đặc biệt có ý nghĩa với các dự án xây dựng hạ tầng hoặc lắp đặt dây chuyền sản xuất có giá trị hàng triệu đô la Mỹ.
Đối tượng người nộp thuế theo quy định tại Công văn 2495/CT-CS

Dựa trên Điều 4 Thông tư 103/2014/TT-BTC mà Công văn 2495/CT-CS căn cứ, chúng ta cần phân định rõ hai nhóm đối tượng nộp thuế nhà thầu chính yếu để tránh nhầm lẫn trong quá trình thực hiện.
Nhóm 1: Nhà thầu và Nhà thầu phụ nước ngoài
Đây là các tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài đáp ứng các điều kiện về cơ sở thường trú hoặc đối tượng cư trú tại Việt Nam. Cụ thể:
- Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài có hoạt động kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Việc xác định tư cách cư trú và cơ sở thường trú được thực hiện theo Luật Thuế TNDN, Luật Thuế TNCN. Đặc biệt, nếu Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTA) có quy định khác thì sẽ ưu tiên thực hiện theo Hiệp định.
Nhóm 2: Các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (Bên Việt Nam)
Đây là nhóm đối tượng có vai trò cực kỳ quan trọng trong Công văn 2495/CT-CS vì họ giữ trách nhiệm khấu trừ thuế. Bên Việt Nam bao gồm:
- Các tổ chức kinh doanh thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và Luật Hợp tác xã.
- Các tổ chức kinh tế thuộc các tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị vũ trang, tổ chức sự nghiệp.
- Nhà thầu dầu khí hoạt động theo Luật Dầu khí.
- Chi nhánh công ty nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam.
- Văn phòng bán vé, đại lý của hãng hàng không nước ngoài.
- Công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi tổ chức nước ngoài mở tài khoản đầu tư.
- Các cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam.
Theo Công văn 2495/CT-CS, các đối tượng thuộc nhóm này có trách nhiệm khấu trừ số thuế GTGT và TNDN trước khi thực hiện thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
See more articles at: Thuế nhà thầu đối với lãi vay nước ngoài
Thời điểm và điều kiện thực tế để áp dụng Công văn 2495/CT-CS

Công văn 2495/CT-CS được áp dụng khi doanh nghiệp phát sinh các giao dịch mua hàng hóa kèm dịch vụ với đối tác nước ngoài. Điều kiện tiên quyết là hợp đồng phải quy định rõ các hạng mục công việc. Cục Thuế đã nhấn mạnh trong công văn rằng hướng dẫn này áp dụng cho trường hợp “có tách riêng giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ”.
Về mốc thời gian, nghĩa vụ thuế nhà thầu phát sinh tại thời điểm doanh nghiệp thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài. Một lưu ý quan trọng từ thực tế của chúng tôi là các doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ chứng minh việc hàng hóa đã được thông quan và dịch vụ đã được thực hiện tại Việt Nam để làm căn cứ cho Thuế tỉnh Hà Tĩnh hoặc các cơ quan thuế địa phương khác kiểm tra hồ sơ thực tế.
Nếu dịch vụ được thực hiện hoàn toàn ngoài lãnh thổ Việt Nam và không gắn liền với hàng hóa tiêu dùng tại Việt Nam, nghĩa vụ thuế có thể khác đi. Nhưng khi đã có sự đan xen theo kiểu “hàng hóa kèm dịch vụ” như đề cập trong Công văn 2495/CT-CS, việc tuân thủ các tỷ lệ 1% và 5% là bắt buộc để đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp.
See more articles at: Thuế nhà thầu của lãi vay nước ngoài 5%
Tổng hợp các văn bản pháp luật liên quan đến thuế nhà thầu
Để hiểu sâu về Công văn 2495/CT-CS, chúng ta cần đặt nó trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Thuế nhà thầu là cách gọi chung cho việc thu thuế GTGT và TNDN đối với tổ chức nước ngoài.
Các văn bản nền tảng bao gồm:
- Thông tư 103/2014/TT-BTC: Đây là văn bản “gốc” hướng dẫn về nghĩa vụ thuế của NTNN và NTPNN. Điều 6, 7, 12 và 13 của thông tư này là căn cứ trực tiếp được Công văn 2495/CT-CS dẫn chiếu.
- Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế GTGT: Cung cấp khung pháp lý cao nhất về mức thuế suất và các trường hợp miễn giảm.
- Các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTA): Việt Nam đã ký kết DTA với hơn 80 quốc gia, có thể thay đổi cách xác định cơ sở thường trú hoặc đối tượng cư trú.
- Circular 80/2021/TT-BTC: Hướng dẫn về thủ tục đăng ký thuế, khai thuế và nộp thuế cho nhà thầu.
Case Study: Phân tích thực tế áp dụng tỷ lệ thuế theo Công văn 2495/CT-CS
Hãy xem xét tình huống thực tế tại một doanh nghiệp ở Hà Tĩnh (tương tự bối cảnh Công văn 1128/HTI-KTr1). Công ty X ký hợp đồng với Nhà thầu nước ngoài để cung cấp hệ thống máy móc sản xuất.
Chi tiết hợp đồng:
- Tổng giá trị: 2.000.000 USD.
- Giá trị máy móc (tách riêng): 1.800.000 USD.
- Dịch vụ lắp đặt và đào tạo (tách riêng): 200.000 USD.
Cách xử lý theo Công văn 2495/CT-CS:
Đối với phần máy móc 1.800.000 USD:
- Thuế GTGT: Doanh nghiệp đã nộp tại khâu nhập khẩu, không nộp thay cho nhà thầu.
- Thuế TNDN: Áp dụng tỷ lệ 1%. Số thuế = 1.800.000 x 1% = 18.000 USD.
Đối với phần dịch vụ 200.000 USD:
- Thuế GTGT: Áp dụng tỷ lệ 5%. Số thuế = 200.000 x 5% = 10.000 USD.
- Thuế TNDN: Áp dụng tỷ lệ 5%. Số thuế = 200.000 x 5% = 10.000 USD.
Result: Việc tách riêng giúp doanh nghiệp xác định chính xác số thuế phải khấu trừ và tránh bị áp mức thuế TNDN chung 2% trên toàn bộ 2 triệu USD (tiết kiệm được 22.000 USD tiền thuế TNDN so với trường hợp không tách giá). Điều này hoàn toàn phù hợp với tinh thần hướng dẫn của Cục Thuế.
Bảng tổng hợp tỷ lệ thuế nhà thầu theo phương pháp trực tiếp
Dưới đây là bảng thống kê nhanh các tỷ lệ thuế dựa trên hướng dẫn của Công văn 2495/CT-CS và Thông tư 103/2014/TT-BTC:
| Hạng mục cung cấp | VAT rate % | Tỷ lệ % thuế TNDN |
| Máy móc, thiết bị (tách riêng giá) | Miễn tại khâu NT | 1% |
| Dịch vụ (tách riêng giá) | 5% | 5% |
| Hàng hóa kèm dịch vụ (Không tách giá) | 3% | 2% |
| Xây dựng, lắp đặt có bao thầu vật tư | 3% | 2% |
| Xây dựng, lắp đặt không bao thầu vật tư | 5% | 5% |
Nhận định chuyên gia: Những lưu ý khi thực hiện Công văn 2495/CT-CS
Với hơn 30 năm kinh nghiệm, tôi nhận định rằng “hồ sơ thực tế” mà Cục Thuế nhắc tới trong công văn là yếu tố sống còn. Cơ quan thuế sẽ không chỉ nhìn vào hợp đồng mà còn kiểm tra các chứng từ đi kèm như tờ khai hải quan, biên bản nghiệm thu dịch vụ, chứng từ thanh toán ngân hàng.
Một rủi ro lớn là việc tách giá thiếu căn cứ thị trường. Nếu doanh nghiệp cố tình đẩy giá máy móc lên cao và hạ giá dịch vụ xuống thấp để hưởng mức thuế 1% thay vì 5%, cơ quan thuế có quyền ấn định lại giá theo quy định về quản lý thuế.
Ngoài ra, doanh nghiệp cần lưu ý về trách nhiệm khấu trừ. Theo Điều 4 Thông tư 103, Bên Việt Nam có nghĩa vụ khấu trừ thuế trước khi thanh toán. Nếu doanh nghiệp thanh toán 100% giá trị hợp đồng mà chưa giữ lại tiền thuế, sau này khi bị thanh tra, doanh nghiệp sẽ phải tự bỏ tiền túi ra nộp thay cho nhà thầu cùng với các khoản phạt chậm nộp rất nặng.
Conclude
Việc Cục Thuế ban hành Công văn 2495/CT-CS để hướng dẫn Thuế tỉnh Hà Tĩnh đã tạo ra tiền lệ rõ ràng cho các doanh nghiệp trong việc xử lý thuế nhà thầu đối với các hợp đồng phức tạp. Việc tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc tách riêng giá trị hàng hóa và dịch vụ theo Điều 6, 7, 12, 13 và xác định đúng đối tượng nộp thuế theo Điều 4 của Thông tư 103/2014/TT-BTC là chìa khóa để doanh nghiệp tối ưu chi phí và đảm bảo tính minh bạch trước pháp luật.
Tại MAN – Master Accountant Network, chúng tôi luôn cập nhật những công văn hướng dẫn mới nhất để cung cấp tax settlement services and tax consulting chuẩn xác nhất cho khách hàng. Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, MAN cam kết giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hồ sơ thực tế, tránh rủi ro truy thu và tối đa hóa lợi ích tài chính. Nếu doanh nghiệp của bạn đang có những hợp đồng nhà thầu quốc tế cần rà soát, MAN chính là đối tác tin cậy để đồng hành.
Service contact information at MAN – Master Accountant Network
- Address: No. 19A, Street 43, Tan Thuan Ward, Ho Chi Minh City
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Email: man@man.net.vn
Content production by: Mr. Le Hoang Tuyen – Founder & CEO MAN – Master Accountant Network, Vietnamese CPA Auditor with over 30 years of experience in Accounting, Auditing and Financial Consulting.
Câu hỏi thường gặp về Công văn 2495/CT-CS
Theo quy định tại Điều 13 Thông tư 103, hoạt động dịch vụ có tỷ suất lợi nhuận cao hơn cung cấp hàng hóa thông thường, nên mức thuế ấn định là 5% (dịch vụ) so với 1% (hàng hóa).
Cơ quan thuế có thể xem đây là trường hợp không tách riêng giá trị và áp tỷ lệ 2% TNDN trên tổng giá trị hợp đồng, hoặc ấn định giá dịch vụ theo giá thị trường.
Có. Quy định về thuế nhà thầu áp dụng chung cho cả Nhà thầu chính và Nhà thầu phụ nước ngoài theo Thông tư 103.
Có. Các tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang, tổ chức sự nghiệp... nếu mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài đều có trách nhiệm khấu trừ thuế theo quy định.
Có. Cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ từ nhà thầu nước ngoài cũng thuộc diện phải khấu trừ thuế nhà thầu trước khi chi trả. Tại sao dịch vụ lại chịu thuế TNDN cao hơn máy móc?
Nếu tôi mua máy móc nhưng nhà thầu tặng kèm dịch vụ lắp đặt (giá 0 đồng) thì sao?
Công văn 2495/CT-CS có áp dụng cho nhà thầu phụ không?
Các tổ chức kinh tế không đăng ký theo Luật Doanh nghiệp có phải nộp thuế thay không?
Cá nhân kinh doanh có thuộc đối tượng khấu trừ thuế nhà thầu không?



