Công văn 15678/DON-QLDN1 do Thuế thành phố Đồng Nai ban hành ngày 14/8/2026 đã đưa ra phản hồi quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ bảo trì cơ sở hạ tầng cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX). Trong bối cảnh hệ thống pháp luật thuế và quản lý khu công nghiệp được cập nhật đồng bộ qua Value Added Tax Law 2024 and Decree 181/2025/ND-CP, việc xác định đúng điều kiện hưởng thuế suất 0% là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo tính tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng lẫn đơn vị thuê lại đất.
Sự nhầm lẫn giữa dịch vụ tiêu dùng trong khu phi thuế quan và dịch vụ tiêu dùng bên ngoài hàng rào ranh giới DNCX dẫn đến rủi ro bị thu hồi ưu đãi, truy thu thuế GTGT và chịu phạt chậm nộp rất cao. Thông qua bài viết chuyên sâu này, chúng tôi sẽ phân tích toàn diện các quy định tại Công văn 15678/DON-QLDN1, đồng thời hướng dẫn phương pháp xử lý hồ sơ kê khai bổ sung theo Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Tóm tắt trọng tâm về Công văn 15678/DON-QLDN1

- Công văn 15678/DON-QLDN1 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Thuế thành phố Đồng Nai ban hành ngày 14/8/2026 trả lời Văn bản SIV20260725 ngày 28/07/2026.
- Văn bản dùng để xác định chính sách thuế GTGT áp dụng cho khoản phí bảo trì cơ sở hạ tầng thu từ doanh nghiệp chế xuất.
- Đối tượng chịu tác động trực tiếp là các công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp và các doanh nghiệp chế xuất đang thuê đất.
- Doanh nghiệp cần áp dụng ngay hướng dẫn này khi phát sinh hoạt động thu phí hạ tầng ngoài hàng rào để xác định đúng thuế suất và kê khai bổ sung nếu có sai sót.
Công văn 15678/DON-QLDN1 quy định điều gì về thuế GTGT phí bảo trì hạ tầng?

Căn cứ nội dung trả lời tại Công văn 15678/DON-QLDN1 đối với Văn bản số SIV20260725 ngày 28 tháng 07 năm 2026, Thuế thành phố Đồng Nai đã đưa ra kết luận pháp lý rõ ràng đối với trường hợp công ty đầu tư kinh doanh hạ tầng ký hợp đồng cho DNCX thuê lại đất có hạ tầng và thu phí bảo trì cơ sở hạ tầng.
Theo đó, nếu phần cơ sở hạ tầng được bảo trì nằm ngoài hàng rào của DNCX thì hoạt động này không được coi là dịch vụ tiêu dùng trong khu phi thuế quan. Do không đáp ứng tiêu chí tiêu dùng trong khu phi thuế quan, khoản phí bảo trì cơ sở hạ tầng này không thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% quy định tại Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Trường hợp doanh nghiệp đã kê khai sai thuế suất GTGT cho khoản thu này trong các kỳ tính thuế trước, Công văn 15678/DON-QLDN1 yêu cầu đơn vị phải tiến hành kê khai điều chỉnh, bổ sung. Việc kê khai bổ sung tuân thủ theo Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025, Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC. Diễn giải chi tiết quy trình phân loại VAT theo Công văn 15678/DON-QLDN1 như sau:
Bước 1: Tiếp nhận hợp đồng và hạng mục thu phí: Doanh nghiệp căn cứ vào hợp đồng cho DNCX thuê đất có hạ tầng và phụ lục thu phí bảo trì cơ sở hạ tầng định kỳ.
Bước 2: Xác định vị trí địa lý thực tế của hạ tầng bảo trì:
- Trường hợp 1 (Bảo trì hạ tầng nằm TRONG hàng rào ranh giới DNCX): Dịch vụ được thực hiện trực tiếp và tiêu dùng trọn vẹn bên trong khu vực ranh giới cứng của DNCX. Trường hợp này đáp ứng điều kiện tiêu dùng trong khu phi thuế quan, do đó thuộc đối tượng áp dụng thuế suất GTGT 0%.
- Trường hợp 2 (Bảo trì hạ tầng nằm NGOÀI hàng rào ranh giới DNCX): Dịch vụ thực hiện trên các công trình giao thông, kỹ thuật dùng chung của toàn khu công nghiệp. Trường hợp này KHÔNG đáp ứng điều kiện tiêu dùng trong khu phi thuế quan, do đó KHÔNG được áp dụng thuế suất GTGT 0% mà phải áp dụng mức thuế suất GTGT thông thường.
Tại sao phí bảo trì ngoài hàng rào DNCX không được áp dụng thuế suất GTGT 0%?
Để hiểu rõ bản chất pháp lý của Công văn 15678/DON-QLDN1, cần xem xét nguyên tắc điểm đến trong quản lý thuế GTGT đối với khu phi thuế quan. Dưới góc nhìn chuyên môn, thuế GTGT là thuế tiêu dùng tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Điểm b khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định thuế suất 0% áp dụng cho dịch vụ xuất khẩu. Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu. Hai điều kiện này là bắt buộc và phải tồn tại song song.
Khoản 2 và khoản 21 Điều 2 Nghị định 35/2022/NĐ-CP xác định DNCX là doanh nghiệp thực hiện hoạt động chế xuất trong khu chế xuất, khu công nghiệp hoặc khu kinh tế. DNCX được ngăn cách với khu vực bên ngoài theo quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan. Hàng rào cứng chính là ranh giới địa lý để xác định không gian tiêu dùng của khu phi thuế quan.
Căn cứ Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, dịch vụ cung cấp cho DNCX được áp dụng thuế suất 0% nếu thuộc các trường hợp:
- Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu (với điều kiện tổ chức trong khu phi thuế quan có đăng ký kinh doanh).
- Các dịch vụ phụ trợ đặc thù được liệt kê cụ thể bao gồm: dịch vụ vận chuyển, dịch vụ nâng hạ container tại cảng, nhà máy, kho hàng; dịch vụ xếp dỡ, bốc xếp tại nhà máy, cảng, sân bay và các chi phí phát sinh có liên quan như phí chứng từ, phí điện giao hàng, phí niêm chì, phí làm hàng, phí đóng gói.
Đối với dịch vụ bảo trì hạ tầng, các công trình dùng chung như đường giao thông nội khu công nghiệp, hệ thống thoát nước mưa chung, cây xanh cảnh quan, hệ thống chiếu sáng ngoài hàng rào DNCX thuộc quyền sở hữu và quản lý chung của nhà đầu tư hạ tầng. Dịch vụ bảo trì các công trình này phục vụ cho toàn bộ khu công nghiệp chứ không tiêu dùng riêng biệt bên trong DNCX. Việc không thỏa mãn điều kiện tiêu dùng trong khu phi thuế quan khiến khoản phí này không thuộc diện ưu đãi 0%.
Tác động của Công văn 15678/DON-QLDN1 tới hạ tầng khu công nghiệp và DNCX

Công văn 15678/DON-QLDN1 trực tiếp điều chỉnh nghĩa vụ thuế của hai nhóm đối tượng chính trong khu công nghiệp. Sự thay đổi này yêu cầu các bên phải rà soát lại toàn bộ hợp đồng và phương pháp xuất hóa đơn GTGT.
Đối với Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp
- Phải phân tách rõ trong hợp đồng hạng mục phí bảo trì hạ tầng bên trong và bên ngoài hàng rào DNCX.
- Dừng ngay việc áp dụng thuế suất GTGT 0% cho các khoản thu phí bảo trì hạ tầng dùng chung ngoài hàng rào.
- Phát hành hóa đơn GTGT đúng thuế suất quy định đối với phần dịch vụ bảo trì ngoài hàng rào.
- Rà soát các kỳ kê khai thuế trước đây để chủ động lập hồ sơ khai bổ sung, giảm thiểu tiền chậm nộp thuế.
Đối với Doanh nghiệp chế xuất (DNCX)
- Chịu sự gia tăng chi phí dòng tiền do phải trả thêm tiền thuế GTGT cho nhà đầu tư hạ tầng đối với phí bảo trì ngoài hàng rào.
- Cần kiểm tra điều kiện khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn nhận được từ công ty hạ tầng.
- Đánh giá lại cơ cấu chi phí vận hành và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam.
Tổng hợp hệ thống văn bản pháp luật áp dụng trong Công văn 15678/DON-QLDN1
Công văn 15678/DON-QLDN1 áp dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế và quản lý khu công nghiệp cập nhật nhất. Việc nắm vững các văn bản này giúp doanh nghiệp giải trình hiệu quả với cơ quan thuế.
| Số hiệu văn bản | Loại văn bản & Cơ quan ban hành | Nội dung trích dẫn & Quy định cốt lõi |
| VAT Law 2024 | Luật do Quốc hội ban hành | Điểm b khoản 1 Điều 9: Quy định điều kiện áp dụng thuế suất GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu tiêu dùng trong khu phi thuế quan. Khoản 3 Điều 4: Điều kiện khấu trừ thuế GTGT. |
| Decree 181/2025/ND-CP | Nghị định do Chính phủ ban hành | Điều 17: Chi tiết hóa điều kiện áp dụng thuế suất 0% cho dịch vụ xuất khẩu và các chi phí phụ trợ liên quan. Điều 20: Quy định chi tiết phương pháp khấu trừ thuế GTGT và xác định giá tính thuế. |
| Decree 35/2022/ND-CP | Nghị định do Chính phủ ban hành | Điều 2 & Điều 26: Định nghĩa khu chế xuất, DNCX; quy định DNCX chuyên sản xuất công nghiệp, quy định thuê kho ngoài KCN/KKT và nghĩa vụ thuế khi bán hàng vào nội địa. |
| Luật Quản lý thuế 2025 | Luật do Quốc hội ban hành | Điều 12: Nguyên tắc, thời hạn và thủ tục kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế khi có sai sót. |
| Nghị định 252/2026/NĐ-CP | Nghị định do Chính phủ ban hành | Điều 12: Quy định chi tiết việc xử lý sai sót trên hồ sơ thuế đã nộp và tính tiền chậm nộp. |
| Thông tư 89/2026/TT-BTC | Thông tư do Bộ Tài chính ban hành | Phụ lục II: Ban hành mẫu biểu, biểu mẫu kê khai bổ sung và hướng dẫn chi tiết thao tác kê khai. |
Hướng dẫn kê khai bổ sung điều chỉnh sai sót thuế theo quy định mới 2026
Khi doanh nghiệp xác định đã phát hành hóa đơn và kê khai thuế GTGT 0% sai quy định cho phí bảo trì hạ tầng ngoài hàng rào DNCX, việc thực hiện kê khai bổ sung là bắt buộc. Quy trình điều chỉnh được chuẩn hóa theo Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP qua 3 giai đoạn sau:
- Bước 1: Rà soát và xác định số thuế chênh lệch: Doanh nghiệp thống kê toàn bộ hóa đơn phí bảo trì hạ tầng ngoài hàng rào đã lập cho DNCX với thuế suất 0%. Tính toán lại số thuế GTGT đầu ra phát sinh theo đúng thuế suất quy định, xác định chính xác số tiền thuế khai thiếu và số tiền chậm nộp phát sinh.
- Bước 2: Lập hồ sơ khai bổ sung theo Thông tư 89/2026/TT-BTC: Sử dụng biểu mẫu tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC để lập Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (Mẫu 01/KHBS), Tờ khai thuế GTGT bổ sung cho từng kỳ tính thuế có sai sót, cùng Bảng kê hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế đã lập cho DNCX.
- Bước 3: Nộp hồ sơ và nộp tiền thuế chênh lệch: Nộp hồ sơ khai bổ sung qua cổng thông tin điện tử của Thuế thành phố Đồng Nai hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Nộp ngay số tiền thuế GTGT tăng thêm cùng tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước để dừng thời gian tính tiền chậm nộp.
Case study thực tế: Xử lý chi phí hạ tầng ngoài hàng rào và điều chỉnh thuế
Để minh họa cụ thể tinh thần của Công văn 15678/DON-QLDN1, chúng ta xét một tình huống thực tế phát sinh tại tỉnh Đồng Nai.
Real life situation
Công ty Hạ tầng A ký hợp đồng cho Công ty Chế xuất B thuê 50.000 m2 đất trong Khu công nghiệp X. Hằng quý, Công ty A thu của Công ty B khoản phí bảo trì cơ sở hạ tầng là 200.000.000 VNĐ.
Trong năm 2025, Công ty A áp dụng thuế suất GTGT 0% cho toàn bộ khoản phí này với lý do Công ty B là DNCX.
Sau khi Thuế thành phố Đồng Nai ban hành Công văn 15678/DON-QLDN1 ngày 14/8/2026, Công ty A kiểm tra lại thực tế: toàn bộ hạ tầng bảo trì bao gồm đường giao thông chính, trạm xử lý nước thải tập trung, hệ thống chiếu sáng chung đều nằm ngoài hàng rào ranh giới cứng của Công ty B. Vì các công trình này nằm ngoài phạm vi cách ly của DNCX, khoản phí tương ứng phải áp dụng mức thuế suất chuẩn thay vì ưu đãi 0%.
Phương án xử lý của doanh nghiệp
Các chuyên gia tại MAN với 30 năm kinh nghiệm đã tư vấn Công ty A triển khai phương án xử lý rủi ro thuế như sau:
Xác định nghĩa vụ thuế tăng thêm
- Tổng doanh thu phí bảo trì năm 2025: 800.000.000 VNĐ.
- Thuế suất đúng áp dụng: 10% (hoặc thuế suất quy định tại thời điểm phát sinh).
- Số thuế GTGT đầu ra khai thiếu năm 2025: 800.000.000 x 10% = 80.000.000 VNĐ.
Lập hóa đơn điều chỉnh
-
Công ty A phát hành hóa đơn GTGT điều chỉnh tăng tiền thuế GTGT cho Công ty B đối với các kỳ hóa đơn năm 2025.
Kê khai bổ sung và nộp ngân sách
- Công ty A lập hồ sơ khai bổ sung theo Phụ lục II Thông tư 89/2026/TT-BTC cho 4 quý năm 2025, nộp 80.000.000 VNĐ tiền thuế GTGT truy thu và tự tính tiền chậm nộp theo quy định tại Luật Quản lý thuế 2025.
Bảng so sánh chi tiết thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho DNCX
Nhằm giúp kế toán dễ dàng phân biệt, dưới đây là bảng so sánh điều kiện áp dụng thuế GTGT giữa các nhóm dịch vụ cung cấp cho DNCX dựa trên Công văn 15678/DON-QLDN1 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
| Comparison criteria | Dịch vụ bảo trì hạ tầng TRONG hàng rào DNCX | Dịch vụ bảo trì hạ tầng NGOÀI hàng rào DNCX | Dịch vụ chịu chi phí đặc thù (Nâng hạ, bốc xếp tại cảng/kho) |
| Vị trí thực hiện & tiêu dùng | Bên trong ranh giới cứng của DNCX | Bên ngoài hàng rào DNCX (Khu vực dùng chung) | Tại cảng, sân bay, nhà kho ngoài DNCX |
| Tựu trung tiêu dùng phi thuế quan | Have | Are not | Có (Được liệt kê đặc thù tại Điều 17 NĐ 181/2025) |
| Applicable VAT rate | 0% | Thuế suất chuẩn quy định | 0% |
| Điều kiện chứng từ | Hợp đồng, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, hóa đơn | Hợp đồng, chứng từ thanh toán, hóa đơn GTGT | Hợp đồng, chứng từ thanh toán, hồ sơ vận chuyển/bốc xếp |
| Legal basis | Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP | Công văn 15678/DON-QLDN1 | Điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP |
Quy định về nhập khẩu hàng hóa từ DNCX và Phương pháp khấu trừ thuế GTGT
Bên cạnh hướng dẫn về phí hạ tầng, Công văn 15678/DON-QLDN1 và các văn bản liên quan còn làm rõ hai vấn đề pháp lý quan trọng khác mà doanh nghiệp cần nắm vững.
Hàng hóa nhập khẩu từ DNCX vào thị trường nội địa
Căn cứ Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP, quy định quản lý hoạt động của DNCX và giao dịch bán hàng vào nội địa được xác định cụ thể như sau:
- Chuyên môn hoạt động: Trong khu chế xuất có doanh nghiệp chuyên sản xuất và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp (khoản 9).
- Quy định thuê kho ngoài: Trong trường hợp không đủ mặt bằng để bố trí kho lưu giữ hàng hóa phục vụ hoạt động chế xuất trong khu công nghiệp, khu kinh tế, DNCX được thuê mặt bằng ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế để lưu giữ hàng hóa nếu đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được cơ quan hải quan cho phép đưa kho vào sử dụng, DNCX phải thông báo đến cơ quan đăng ký đầu tư và thực hiện điều chỉnh dự án đầu tư nếu có (khoản 10).
- Bán hàng vào thị trường nội địa: DNCX được bán hàng hóa vào thị trường nội địa. Hàng hóa nhập khẩu từ DNCX, khu chế xuất vào thị trường trong nước thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (khoản 11).
- Quản lý ra vào: Chỉ những nhà đầu tư, người lao động làm việc trong DNCX và những người có quan hệ công tác với DNCX mới được ra, vào DNCX (khoản 12).
Doanh nghiệp nội địa khi mua hàng từ DNCX phải thực hiện thủ tục hải quan theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ, đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu và nộp đầy đủ các khoản thuế xuất nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu trước khi thông quan.
Phương pháp khấu trừ thuế GTGT hiện nay
Căn cứ Điều 20 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, phương pháp khấu trừ thuế GTGT được thực hiện chi tiết như sau:
- Công thức tổng quát:
- Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Xác định Thuế GTGT đầu ra:
- Bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT.
- Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra x Thuế suất thuế GTGT.
- Trường hợp sử dụng hóa đơn ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT, thuế GTGT đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế GTGT xác định quy đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
- Xác định Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
- Bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ (theo điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định 181/2025/NĐ-CP và khoản 3 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024), đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ quy định tại Mục 1 và Mục 2 Chương III Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Góc nhìn chuyên gia MAN về quản trị rủi ro thuế đối với chi phí hạ tầng
Theo góc nhìn từ MAN, các vướng mắc liên quan đến thuế GTGT đối với DNCX thường xuất phát từ việc doanh nghiệp hiểu chưa đúng bản chất của khái niệm tiêu dùng trong khu phi thuế quan. Nhiều nhà đầu tư hạ tầng mặc định rằng mọi dịch vụ thu phí từ DNCX đều tự động hưởng thuế suất 0%. Đây là giả định rủi ro rất lớn.
Các chuyên gia tại MAN với 30 năm kinh nghiệm lưu ý rằng cơ quan thuế ngày càng thắt chặt hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế đối với các giao dịch liên quan đến khu phi thuế quan. Khi phát hiện dịch vụ bảo trì hạ tầng được thực hiện ngoài hàng rào DNCX nhưng kê khai 0%, cơ quan thuế không chỉ truy thu toàn bộ 10% thuế GTGT mà còn áp dụng tiền chậm nộp 0,03%/ngày và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Toàn bộ diễn tiến rủi ro khi doanh nghiệp tự ý áp dụng thuế suất 0% sai quy định diễn ra qua các bước:
- Khởi đầu từ nhận thức sai: Doanh nghiệp mặc định mọi khoản thu từ DNCX đều mặc định hưởng 0%.
- Thanh tra thuế phát hiện sai sót: Cơ quan thuế kiểm tra vị trí hạ tầng bảo trì và xác định nằm ngoài hàng rào DNCX.
- Xử lý vi phạm và truy thu: Cơ quan thuế ra quyết định truy thu 10% thuế GTGT, phạt tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên tổng số thuế thiếu, đồng thời xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi khai sai.
Để tối ưu chi phí thuế tại Việt Nam và ngăn ngừa rủi ro tài chính, giải pháp từ MAN – Master Accountant Network đề xuất cho các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng gồm:
- Rà soát hợp đồng thuê đất và hạ tầng: Phân tách rõ ràng nguyên giá thuê đất, phí quản lý hạ tầng trong hàng rào và phí bảo trì hạ tầng dùng chung ngoài hàng rào.
- Thiết lập cơ chế kiểm soát hóa đơn: Cập nhật ngay các hướng dẫn mới tại Công văn 15678/DON-QLDN1 vào quy trình xuất hóa đơn của bộ phận kế toán.
- Thực hiện soi chiếu sức khỏe thuế định kỳ: Phối hợp với đơn vị kiểm toán và tư vấn thuế độc lập để phát hiện sớm các sai sót kê khai trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra.
Conclude
Nội dung Công văn 15678/DON-QLDN1 đưa ra thông điệp rõ ràng về việc tuân thủ nghiêm ngặt điều kiện tiêu dùng trong khu phi thuế quan khi áp dụng thuế suất GTGT 0%. Việc xác định đúng bản chất vị trí bảo trì hạ tầng ngoài hàng rào DNCX giúp doanh nghiệp chủ động trong công tác kê khai, ngăn ngừa nguy cơ bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính. Các nhà đầu tư hạ tầng và DNCX cần khẩn trương rà soát lại toàn bộ hóa đơn, hợp đồng để thực hiện điều chỉnh bổ sung kịp thời theo quy định mới.
Nếu doanh nghiệp của bạn đang gặp vướng mắc trong việc rà soát rủi ro thuế, lập hồ sơ kê khai bổ sung hay xử lý các chi phí hạ tầng khu công nghiệp, MAN – Master Accountant Network sẵn sàng đồng hành. Tự hào là đơn vị hàng đầu tại Việt Nam với đội ngũ chuyên gia trên 30 năm kinh nghiệm, chúng tôi mang đến các giải pháp toàn diện bao gồm: dịch vụ quyết toán thuế, dịch vụ kế toán thuế, dịch vụ báo cáo thuế và dịch vụ tư vấn thuế. Liên hệ ngay với MAN để bảo vệ an toàn tài chính và tối ưu hóa chi phí thuế cho doanh nghiệp của bạn.
Các dịch vụ thuế tại MAN – Master Accountant Network
- Tax accounting services
- Tax consulting services
- Tax settlement services
- Tax reporting services
- Dịch vụ hoàn thuế GTGT
Service contact information at MAN – Master Accountant Network
- Address: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- E-mail: man@man.net.vn
- Google Business Profile: Xem Google Business Profile của MAN – Master Accountant Network
- LinkedIn Founder: Xem hồ sơ LinkedIn của chuyên gia Lê Hoàng Tuyên
Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Le Hoang Tuyen – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Tài chính doanh nghiệp.
FAQ – Câu hỏi thường gặp về Công văn 15678/DON-QLDN1
Công văn 15678/DON-QLDN1 do cơ quan nào ban hành và vào thời gian nào?
Công văn 15678/DON-QLDN1 do Thuế thành phố Đồng Nai ban hành ngày 14/8/2026 trả lời Văn bản SIV20260725 ngày 28/07/2026 về chính sách thuế GTGT đối với phí bảo trì hạ tầng DNCX.
Phí bảo trì hạ tầng ngoài hàng rào DNCX áp dụng thuế suất GTGT bao nhiêu?
Khoản phí này không được áp dụng thuế suất 0% do không tiêu dùng trong khu phi thuế quan. Doanh nghiệp phải áp dụng thuế suất GTGT chuẩn theo quy định hiện hành đối với dịch vụ này.
Doanh nghiệp đã lỡ kê khai 0% cho phí bảo trì ngoài hàng rào thì xử lý thế nào?
Doanh nghiệp thực hiện kê khai bổ sung điều chỉnh theo Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025, Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC.
DNCX mua hàng hóa từ thị trường nội địa có được hưởng thuế GTGT 0% không?
Hàng hóa cung cấp cho DNCX được áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện thủ tục hải quan và tiêu dùng trực tiếp cho hoạt động chế xuất theo quy định pháp luật.
Hàng hóa DNCX bán vào thị trường nội địa chịu thuế gì?
Hàng hóa nhập khẩu từ DNCX vào thị trường nội địa thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định tại khoản 11 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP.




